Phân tích nguyên tắc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động
I. Cơ sở của nguyên tắc
- Xuất phát từ chủ trương của Đảng cộng sản Việt Nam. Cụ thể là Nghị
quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX(1).
- Từ Hiến pháp năm 1992, Điều 57, Điều 58(2).
- Tầm quan trọng trong việc quản lí NSDLĐ đối với sự phát triển kinh
tế - xã hội và ổn định của quốc gia.
- Nhu cầu cần được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của NSDLĐ.
II. Nội dung nguyên tắc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người
sử dụng lao động.
Trong lĩnh vực lao động , NSDLĐ cũng được đảm bảo đầy đủ các
quyền đối với tài sản đưa vào sản xuất kinh doanh, được tự chủ trong quản lí
và phân phối sản phẩm. Họ cũng có quyền tự do liên kết và phát triển trong
quá trình sử dụng lao động. Cụ thể, NSDLĐ được bảo vệ các quyền và lợi ích
sau:
- Được tuyển chọn, sử dụng, tăng giảm lao động theo nhu cầu sản xuất
kinh doanh. Được quy định cụ thể tại Khoản 1, Điều 8, BLLĐ.
Để hoạt động kinh doanh có hiệu quả “ Người sử dụng lao động có quyền trực
tiếp hoặc thông qua các tổ chức giới thiệu việc làm để tuyển lao động Việt
Nam theo yêu cầu của mình” (Khoản 1, Điều 7,NĐ 39/2003/NĐ-CP).
NSDLĐ đưa ra các chỉ tiêu tuyển dụng lao động như : Yêu cầu về trình độ
chuyên môn, độ tuổi, sức khỏe, giới tính và một số tiêu chí khác phù hợp với
ngành nghề kinh doanh của mình.Khi mà khối lượng công việc nhiều họ có
thể tuyển nhiều lao động thông qua hợp đồng lao động.( có thể là hợp đồng
xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn ). Khi mà khối lượng công
1|
Nguyễn Đặng Nhật Minh – 351802 – N04.TL1 – Nhóm 2
Nguyễn Đặng Nhật Minh – 351802 – N04.TL1 – Nhóm 2
Phân tích nguyên tắc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động
lớn của quan hệ lao động. NSDLĐ cũng trực tiếp làm việc với tổ chức công
đoàn của doanh nghiệp mình để bàn bạc và thống nhất các thỏa ước tập thể.
- Được nhà nước ưu đãi, hỗ trợ nếu gặp khó khăn hoặc đủ các điều kiện
khác do pháp luật quy định. Nhà nước có thể cho vay vốn với lãi suất thấp,
giảm thuế cho NSDLĐ để họ có điều kiện sản xuất kinh doanh. Ví dụ như:
Chính sách ưu đãi doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật,
chính sách, ưu đãi về đất đối với các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông
nghiệp, các chính sách ưu đãi vay vốn với lãi suất thấp…
- Được đảm bảo bồi thường thiệt hại nếu bị người lao động hoặc các
chủ thể khác xâm hại lợi ích hợp pháp, nội dung này được quy định tại Điều
89 Bộ luật lao động năm 1995
(5)
. Người sử dụng lao động cũng là công dân
bình thường, được pháp luật bảo vệ những quyền và lợi ích hợp phái như của
một công dân đối. Ngoài ra NSDLĐ còn là chủ thể của quyền và lợi ích trong
các quan hệ lao động cụ thể, vì vậy NSDLĐ được pháp luật bảo vệ khi có
thiệt hại xảy ra.
- Được tham gia tổ chức của giới NSDLĐ theo quy định của pháp luật.
Theo các quy định hiện hành, tổ chức đại diện NSDLĐ hiện nay gồm: Phòng
Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) và Liên minh Hợp tác xã Việt
Nam (VCA), Hiệp hội các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Quyền hạn, nhiệm vụ cụ
Chú giải từ viết tắt:
NLĐ: Người lao động;
NSDLĐ: Người sử dụng lao động;
4|
Nguyễn Đặng Nhật Minh – 351802 – N04.TL1 – Nhóm 2
Phân tích nguyên tắc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động
BLLĐ: Bộ luật lao động.
Phụ Lục
(1): Nghị quyết đại hội đạo biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đưa ra chủ trương:
“các doanh nghiệp được tự chủ trong việc trả lương và tiền thưởng… Nhà nước tôn trọng
thu nhập hợp pháp của người kinh doanh”.
(2): Điều 57 Hiến Pháp 1992: Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy định
của pháp luật.
Điều 58 Hiến Pháp 1992: Công dân có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để
dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, vốn và tài sản khác trong doanh nghiệp hoặc
trong các tổ chức kinh tế khác; đối với đất được Nhà nước giao sử dụng thì theo quy định
tại Điều 17 và Điều 18.
Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp và quyền thừa kế của công dân.
5|
Nguyễn Đặng Nhật Minh – 351802 – N04.TL1 – Nhóm 2