Nghiên cứu hiệu quả của lọc máu hấp phụ bằng cột than hoạt kết hợp với thẩm tách máu ngắt quãng trong điều trị ngộ độc cấp paraquat - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ QUỐC PHÒNG
VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108
------------------------------------

VŨ ĐÌNH THẮNG

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CỦA LỌC MÁU HẤP PHỤ BẰNG
CỘT THAN HOẠT KẾT HỢP VỚI THẨM TÁCH MÁU NGẮT
QUÃNG TRONG ĐIỀU TRỊ NGỘ ĐỘC CẤP PARAQUAT

Chuyên ngành: GÂY MÊ HỒI SỨC
Mã số: 62.72.01.22

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

HÀ NỘI – 2016


CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108

Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS Trần Duy Anh
2. Ts. Đỗ Quốc Huy

Phản biện 1: GS.TS Nguyễn Gia Bình
Phản biện 2: PGS.TS Bế Hồng Thu
Phản biện 3: TS Nguyễn Kim Sơn

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện

bỏ Pq ra khỏi máu và từ đó có thể làm giảm tỷ lệ tử vong ở các BN
NĐC Pq.
Ở Việt Nam đã triển khai biện pháp LMHP bằng cột than hoạt kết
hợp với thẩm tách máu ngắt quãng (TTMNQ) trong điều trị BN NĐC
Pq từ năm 2005. Để xác định hiệu quả của biện pháp này, chúng tôi
tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu hiệu quả của lọc máu hấp
phụ bằng cột than hoạt kết hợp với thẩm tách máu ngắt quãng
trong điều trị ngộ độc cấp paraquat” với ba mục tiêu:
1. Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
của bệnh nhân ngộ độc cấp paraquat.
2. Đánh giá hiệu quả và một số tác dụng không mong muốn
của lọc máu hấp phụ bằng cột than hoạt kết hợp với thẩm tách máu
ngắt quãng trong điều trị ngộ độc cấp paraquat.


2
3. Xác định một số yếu tố dự báo nguy cơ tử vong ở bệnh
nhân ngộ độc cấp paraquat.
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
 Xác định được một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của
ngộ độc cấp paraquat, đặc biệt là xác định được một số yếu tố liên
quan đến tử vong và ngưỡng dự báo nguy cơ tử vong của một số
biến số.
 Kết quả nghiên cứu đã khẳng định được hiệu quả của lọc máu hấp
phụ bằng cột than hoạt kết hợp với thẩm tách máu ngắt quãng
trong điều trị ngộ độc cấp paraquat làm giảm tỷ lệ tử vong đáng
kể và có tính an toàn cao. Đây là cơ sở khoa học để áp dụng
phương pháp lọc máu này trong điều trị ngộ độc cấp nói chung và
ngộ độc paraquat nói riêng. Những kinh nghiệm rút ra có thể áp
dụng được cho các cơ sở y tế khác.

trong thận và phổi. Sau uống 5 – 7 giờ, nồng độ Pq trong tổ chức
phổi đạt cao nhất khi chức năng thận bình thường. Trong những ca
ngộ độc nặng, nồng độ Pq đạt mức tối đa trong phổi là 15 giờ, vì vậy,
các biện pháp tăng đào thải Pq trong máu (LMHP, TTMNQ…) phải
tiến hành trong khoảng thời gian này và càng sớm càng tốt. Pq là
chất hòa tan trong nước, ít gắn với protein. Con đường thải trừ Pq
duy nhất trong cơ thể là qua thận, nếu chức năng thận bình thường,
thì hơn 90% Pq sẽ được bài tiết qua nước tiểu trong vòng 12 – 24 giờ
sau khi uống, nếu thận tổn thương, thời gian bán thải Pq sẽ kéo dài,
từ khoảng 6 – 12 giờ đến hơn 24 giờ (có thể dài đến 4 ngày), vì vậy,
lọc máu ngoài cơ thể trong thời gian này sẽ giúp tăng đào thải Pq.


4
NĐC Pq thường biểu hiện ở 4 cơ quan chính là phổi, gan, thận và
đường tiêu hóa, kém thông thường hơn là tim, thượng thận, não.
Người ta thường chia thành 3 mức độ ngộ độc: 1) Ngộ độc mức độ
nhẹ: BN có thể không có triệu chứng hoặc chỉ có biểu hiện ở đường
tiêu hóa như đau rát và loét niêm mạc miệng, đau bụng vùng thượng
vị và tiêu chảy, sau đó sẽ phục hồi không có di chứng. Ngộ độc nhẹ
xảy ra khi BN uống  20 mg Pq cation/kg (uống  10 ml dung dịch
diclorid paraquat 20% ở người cân nặng 70 kg); 2) Ngộ độc mức độ
trung bình (TB): uống từ 20 – 40 mg Pq cation/kg (uống 10 – 20 ml
dung dịch Pq 20% ở người cân nặng 70 kg). Các đặc điểm lâm sàng
đặc trưng nhất ở những BN này giai đoạn sớm là tổn thương đường
tiêu hóa và hoại tử ống thận cấp, giai đoạn muộn là xơ hoá phổi. BN
thường TV trong 5 ngày đầu hoặc vài tuần sau uống Pq. 3) Ngộ độc
mức độ nặng: uống hơn 40 mg Pq cation/kg (uống > 20 ml dung
dịch 20% ở người cân nặng 70 kg) thường chết trong vòng 1 – 5
ngày sau khi uống do suy đa cơ quan, sốc hoặc do phá hủy mô đường

Giảm TC: đây là biến chứng quan trọng của LMHP, số lượng TC
giảm trung bình khoảng 30%, TC sẽ về bình thường sau 24 – 48 giờ.
Giảm fibrinogen.
Bất tương hợp sinh học: có thể có bất tương hợp sinh học giữa
chất hấp phụ và máu gây ra phá hủy HC, giảm TC, lắng đọng các lớp
protein lên chất hấp phụ làm giảm khả năng hấp phụ.
Biến chứng khác: hạ HA, hạ canxi, hạ đường huyết, giảm BC
thoáng qua, giảm thân nhiệt.


6
Vai trò của LMHP than hoạt trong điều trị NĐC Pq:
Năm 2012, Hsu và Cs đã tiến hành một NC hồi cứu trên 207 BN
bị NĐC Pq nặng, và nhận thấy ở nhóm BN được tiến hành LMHP
than hoạt tính sớm (lọc máu trong vòng 4 – 5 giờ sau uống) sẽ làm
giảm nguy cơ TV có ý nghĩa thống kê so với nhóm LMHP than hoạt
muộn (sau 5 giờ). Nguy cơ TV giảm lần lượt với LMHP trước 4 giờ
và 5 giờ là 62% và 41%.
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Gồm 74 BN NĐC Pq được LMHP kết hợp với TTMNQ tại Khoa
Hồi sức Tích cực – Chống độc BVND 115 từ 04/2011 đến 03/2013.
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn BN vào nhóm nghiên cứu
Khi BN có đủ hai tiêu chuẩn: 1) có bằng chứng uống Pq; và 2) xét
nghiệm thấy có Pq trong máu và/hoặc nước tiểu.
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ khỏi nhóm nghiên cứu
Bệnh nhân < 15 tuổi; ngộ độc Pq không phải bằng đường uống;
BN không được LMHP kết hợp với TTMNQ; thời gian từ khi uống
đến khi bắt đầu tiến hành lọc máu > 24 giờ; BN hoặc người thân

các giá trị vào công thức ta có:
n = (1,96 x 0,65 + 1,28 x 0,62)2/0,32 = 49
Như vậy đối tượng NC của chúng tôi tối thiểu phải là 49 BN.
Trong 2 năm (04/2011 – 03/2013), chúng tôi đã chọn được 74 BN
thỏa mãn tiêu chuẩn chọn và không có tiêu chuẩn loại trừ và khi đưa


8
ra kết quả theo các mục tiêu nghiên cứu, chúng tôi phân BN thành 2
nhóm theo kết quả cuối cùng là nhóm sống và nhóm TV.
2.2.3

Phương tiện nghiên cứu

Máy thận nhân tạo Nipro. Bộ kít lọc thận nhân tạo thông thường.
Quả lọc than hoạt tính Adsorba 300C của Gambro.
Các xét nghiệm (XN) cận lâm sàng thông thường làm tại Bệnh
viện Nhân dân 115. Định lượng Pq máu và nước tiểu bằng phương
pháp sắc ký lỏng tại Trung tâm Dịch vụ Phân tích Thí nghiệm. Xét
nghiệm định tính Pq máu và nước tiểu ở khoa Sinh hóa Bệnh viện
Chợ Rẫy.
2.2.4 Qui trình nghiên cứu
2.2.4.1 Trước khi tiến hành LMHP + TTMNQ
Khai thác tiền sử, bệnh sử, số lượng uống, thời gian uống.
Khám lâm sàng: lấy dấu hiệu sinh tồn (mạch, HA, SpO2, nhiệt độ,
Glasgow), khám các cơ quan tim, phổi, gan, thận.
Làm các xét nghiệm cận lâm sàng: công thức máu, INR, aPTT
ratio, glucose, BUN, creatinin, AST, ALT, bilirubin TP, natri, kali,
lactat máu động mạch, điện tim, XQ tim phổi thẳng. Làm xét nghiệm
tìm Pq trong máu và nước tiểu, định tính và định lượng.

Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS 19.0 for Windows.
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Nhóm NC gồm 74 BN, được chia thành 2 nhóm: nhóm sống (35

BN, 47,3%), nhóm TV (39 BN, 52,7%).
3.1 Đặc điểm chung nhóm BN nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm về giới và tuổi:


+ TTMNQ
Nam là 42 BN (56,8%), nữLMHP
là 32 BN
(43,2%). Không có sự khác
biệt có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.



Tuổi TB: 27,9 ± 9,8 tuổi (15 - 57 tuổi). Nhóm TV cao hơn nhóm

Đánh
biến chứng
sống (p < 0,05). Nhóm
tuổigiá
15lâm
– 35sàng,
tuổi chiếm
81,1%.
3.1.2 Số lượng độc chất uống XN cận lâm sàng



TV
p
n = 74
n = 35
n = 39
Nôn ói (n, %)
59 (79,7)
25 (71,4)
34 (87,2)
> 0,05
Loét miệng (n, %)
58 (78,4)
19 (54,3)
39 (100)
< 0,001
TG loét miệng (ngày) 1,5 ± 0,7
2 ± 0,8
1,3 ± 0,5
< 0,001
Đau bụng (n, %)
25 (33,8)
10 (28,6)
15 (38,5)
> 0,05
Tiêu lỏng (n, %)
7 (9,5)
1 (2,9)
6 (15,4)
> 0,05
XHTH (n, %)

10 (13,5%)
11 (14,9)

Sống
n = 35
74,3 ± 5,2
0
98,1 ± 6,9
2 (5,7%)
1 (2,9%)
5 (14,3)

TV
n = 39
40,1 ± 25
19 (48,7)
108 ± 14
8 (20,5%)
9 (23,1%)
6 (15,4)

p
< 0,001
< 0,01
< 0,001
> 0,05
< 0,05
> 0,05




11
Ngày uống đến TKCH (ngày)
TTT phổi trên XQ (n, %)

4,3 ± 4,6
9 (12,2)

1 (11,1)*

4,3 ± 4,6
8 (88,9)*

< 0,05

TKCH: thông khí cơ học. TT: tổn thương. * tỷ lệ % tính theo hàng ngang
3 BN suy hô hấp của nhóm sống chỉ giảm oxy, sau đó hồi phục hoàn toàn.

 Tất cả BN suy hô hấp phải thông khí cơ học đều TV và tất cả BN
nhóm TV đều phải thông khí cơ học.
 Có 12,2 % số BN có tổn thương phổi trên XQ, trong đó 88,9%
TV.
Bảng 3.28 Tổn thương thận
Chung
n = 74
63 (85,1)
19 (25,7)
1,5 ± 0,7
30/63 (47,6)


0,01). 94,7% BN có tổn thương thận cấp lúc nhập viện là TV.
 Nhóm sống 100% có hồi phục tổn thương thận, nhóm TV là
15,4%.
Bảng 3.29 Tổn thương gan
TT gan cấp (n, %)
TG có TT gan (ngày)
Hồi phục TT gan (n, %)

Chung
n = 74
50 (67,6)
1,6 ± 0,9
18/50 (36)

Sống
n = 35
15 (42,9)
2 ± 1,2
15/15 (100)

TV
n = 39
35 (89,7)
1,5 ± 0,6
3/35 (8,6)

p
< 0,01
> 0,05
< 0,01

< 0,001
< 0,001

Tỷ lệ và số lượng tạng suy nhóm TV cao hơn nhóm sống (p

23 (92)*
30,1 ± 31,9
39 (100)
653 ± 734
22 (68,8)*

p
< 0,01
< 0,05
< 0,01
< 0,01

NT: nước tiểu. * tỷ lệ % tính theo hàng ngang

Tỷ lệ Pq máu (+), nồng độ Pq máu và nước tiểu lúc nhập viện và
tỷ lệ BN có nồng độ Pq nước tiểu > 100 mg/L của nhóm TV cao hơn
nhiều so với nhóm sống (p < 0,05).
3.3 Hiệu quả của LMHP kết hợp với TTMNQ
30

mg

Nồng độ Pq máu
25 (mg/L)

20
10
0 (mg/L)

0

100

16,9
5,6

0

4

2,6

1,1

2,9

0,3

0

Trước LM Sau LM 1 Sau LM 2 Sau LM 3 Sau LM 4 Sau LM 5 Sau LM 6 Sau LM 7

Biểu đồ 3.13 Diễn tiến của Pq nước tiểu sau lọc máu
LM: lọc máu (lần đầu là LMHP + TTMNQ, các lần sau là TTMNQ). NT: nước

Nồng độ Pq trong nước tiểu giảm rất nhanh và nhiều trong cả 3
nhóm (nhóm chung, nhóm sống, nhóm TV) sau LMHP + TTMNQ.
Bảng 3.38 Mức độ và tốc độ loại bỏ Pq sau LMHP + TTMNQ

Loại bỏ Pq (mg/L)
% Pq loại bỏ (%)

 % Pq được loại bỏ ở nhóm sống > nhóm TV (p < 0,05).
Bảng 3.39 LMHP + TTMNQ trước và sau 12 giờ
Sống (n, %)
TV (n, %)

Lọc máu trước 12 giờ
26 (59,1)
18 (40,9)

Lọc máu sau 12 giờ
9 (30)
21 (70)

p
< 0,05


14
Nhóm bắt đầu LMHP + TTMNQ trước 12 giờ kể từ khi uống có
tỷ lệ sống cao hơn so với nhóm lọc máu sau 12 giờ (p < 0,05).

Biểu đồ 3.15 Ước tính Kaplan-Meier với kiểm định Log Rank sau khi
đã hiệu chỉnh với số lượng Pq uống và nồng độ Pq trong nước tiểu
của 2 nhóm LMHP + TTMNQ trước và sau 12 giờ

Tỷ lệ sống sót tích lũy của nhóm LMHP + TTMNQ trước 12 giờ
cao hơn so với nhóm lọc máu sau 12 giờ (p < 0,05).
3.4 Tác dụng không mong muốn của các biện pháp lọc máu
Bảng 3.43 Giảm TC sau LMHP + TTMNQ
TC giảm sau lọc (n, %)


Sau lọc
1,26 ± 0,3

p
< 0,001


15
Sống (n = 35)
TV (n = 39)
Chung (n = 74)
Sống (n = 35)
TV (n = 39)

aPTT
ratio

1,07 ± 0,09
1,03 ± 0,08
0,86 ± 0,11
0,91 ± 0,12
0,81 ± 0,07

1,25 ± 0,34
1,26 ± 0,27
1,3 ± 0,58
1,29 ± 0,68
1,3 ± 0,48


0

2 2

10

2

0
Phế nang

Chân
catheter

Biểu đồ 3.18 Vị trí xuất huyết
Chỉ có chảy máu chân catheter và xuất huyết dưới da liên quan
nhiều đến giảm TC và rối loạn đông máu do LMHP + TTMNQ.
3.5 Một số yếu tố liên quan đến tử vong
Bảng 3.49 Phân tích hồi qui logistic đơn biến
Biến
Tuổi (năm)
Số lượng Pq uống (ml)
APACHE II 24 giờ
SOFA 48 giờ
BC nhập viện (G/L)
Kali nhập viện (mmol/L)
Creatinin nhập viện (mg/dL)
Pq nước tiểu nhập viện (mg/L)

OR

48 giờ cao, BC nhập viện cao, kali nhập viện thấp, creatinin nhập
viện cao, nồng độ Pq nước tiểu cao làm tăng nguy cơ TV.
Bảng 3.50 Phân tích hồi qui logistic đa biến
Biến
Tuổi (năm)

OR
0,929

95% CI
0,825 – 1,047

p
> 0,05


16
SOFA 48 giờ
BC lúc NV (G/L)
Kali lúc NV (mmol/L)
Creatinin NV (mg/dL)
Pq nước tiểu NV
(mg/L)

2,474
1,162
0,652
0,094

1,205 – 5,081

78,8
84,1
92,9
0,886
7

SOFA
48 giờ
80
90,9
90,3
81,1
0,859
6

Pq nước tiểu
nhập viện
84,6
69
71
83,3
0,809
108

APACHE II 24 giờ > 7 điểm, SOFA 48 giờ > 6 điểm, Pq nước
tiểu lúc nhập viện > 108 mg/L dự báo nguy cơ TV cao.


17
CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN

nhiều NC khác.
4.2.2 Đặc điểm về tim mạch:
Theo bảng 3.26, mạch nhanh nhất trung bình là 103,5 l/phút,
nhóm TV mạch nhanh hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm sống.
Mạch < 60 l/phút là 10 BN (2 sống, 8 TV), mạch ≥ 120 l/phút là 10
BN (1 sống, 9 TV). Theo Nguyễn Văn Chờ và Cs, nguy cơ TV của
BN có nhịp tim ≥ 120 l/phút hoặc < 60 l/ phút tăng cao (OR = 7,2; p
< 0,05).
Giá trị HATB thấp nhất là 57,5 ± 24,7 mmHg, nhóm TV có
HATB thấp hơn có ý nghĩa thống kê (p < 0,001). Có 19 BN tụt HA
trước khi TKCH đều thuộc nhóm TV. Theo NC của Nguyễn Văn
Chờ và Cs, nguy cơ TV của nhóm BN có HA tâm thu dưới 100
mmHg tăng cao gấp 8 lần (OR = 8,0; p < 0,05) so với nhóm HA >
100 mmHg.
4.2.3 Đặc điểm về hô hấp:
Trong NC của chúng tôi, suy hô hấp thường bắt đầu bằng giảm
oxy máu, tiến triển nặng dần phải tiến hành thông khí cơ học
(TKCH) và tất cả các BN phải TKCH đều TV, ngược lại, tất cả BN
TV đều có suy hô hấp tiến triển phải TKCH.
Từ bảng 3.27 cho thấy, có 42 BN suy hô hấp (chiếm 56,8%), có 3
BN chỉ giảm oxy máu sau đó hồi phục hoàn toàn, còn lại 39 BN suy
hô hấp tiến triển nặng dần phải TKCH và đều TV (chiếm 100% số
BN TV). Theo NC của Nguyễn Thị Phương Khắc và NC của Huang
cũng cho thấy, tất cả các BN suy hô hấp phải TKCH đều TV và BN
trước khi TV đều có suy hô hấp phải TKCH.
4.2.4 Đặc điểm tổn thương thận:


19
Từ bảng 3.28 cho thấy, có 85,1% số BN có tổn thương thận cấp

hợp với TTMNQ (quả lọc hấp phụ Adsorba 300C được mắc nối tiếp
đằng trước quả lọc thẩm tách trong hệ thống TTMNQ), sau đó chúng
tôi sẽ tiếp tục cho BN làm TTMNQ đơn thuần hàng ngày cho đến khi
XN Pq nước tiểu (-).
4.3.1 Xem xét hiệu quả dựa trên mức độ và tốc độ giảm nồng độ Pq
trong máu và nước tiểu
Sau LMHP kết hợp TTMNQ, tất cả các BN đo được nồng độ Pq
trong máu đều cho kết quả XN Pq máu (-) (biểu đồ 3.12). Nồng độ
Pq nước tiểu giảm rất nhanh sau lần LMHP kết hợp TTMNQ trong
cả nhóm chung, nhóm sống và nhóm TV (bảng 3.37 và biểu đồ
3.13). Số lượng Pq được loại bỏ trung bình là 218,3 ± 356,8 mg/L, tỷ
lệ phần trăm nồng độ Pq trong nước tiểu giảm trung bình là 86,9 ±
19,2%, nhóm sống có tỷ lệ giảm cao hơn nhóm TV có ý nghĩa thống
kê (89,5 ± 17,5% so với 82,3 ± 21,9%, p < 0,05) (bảng 3.38). Theo
NC của Hong và Cs, nồng độ Pq trong máu giảm có ý nghĩa sau 4
giờ LMHP, theo NC của Kang: tốc độ giảm Pq là 0,94 ± 0,04
mg/phút, theo Tabei: LMHP than hoạt tính có hiệu quả để loại bỏ Pq
từ máu trong cơ thể và trong dung dịch trong ống nghiệm, vì vậy,
LMHP có thể cải thiện sự sống còn ở BN uống Pq.
4.3.2 Xem xét hiệu quả dựa vào tỷ lệ sống cao hơn khi bắt đầu
LMHP kết hợp TTMNQ sớm hơn
Nghiên cứu của chúng tôi, do vấn đề đạo đức trong NC, nên đã
không có nhóm chứng, vì vậy, để chứng minh hiệu quả của LMHP
kết hợp TTMNQ chúng tôi phải dựa vào việc xem xét tỷ lệ sống có


21
tăng lên hay không khi bắt đầu tiến hành LMHP kết hợp TTMNQ
sớm hơn kể từ khi uống.
Từ biểu đồ 3.14 cho thấy, thời gian bắt đầu LMHP bằng cột than

BVBM
2000 – 2010
Đài Loan
1997 – 2004
Bồ Đào Nha
2005 – 2006
Hàn Quốc
2005 – 2008
Hàn Quốc
1995 – 1997
BVCR
2004 – 2007

BN
(n)

DD Pq uống

Lọc
máu

TLTV
(%)

74

20%

LMHP


LMHP

60

385

20%

LMHP

70,7

132

20%

LMHP

58,1

Không

90,9

42

20%

Không



Nagami H
Fock KM
Lee Y

BVBM
1998 – 2003
Nhật Bản
1976 – 1984
Singapor
2005 – 2011
Hàn Quốc

71

24%
5% Pq+7%D

Không

100
80

27

20%

Không

77

thống kê sau lọc máu trong cả nhóm chung, nhóm sống và nhóm TV.
Theo bảng 3.47, có 19 BN (25,7%) có xuất huyết trên lâm sàng, tuy
nhiên, sau khi xem xét kỹ chúng tôi thấy chỉ có xuất huyết dưới da
và xuất huyết chân catheter là có liên quan rõ nhất với LMHP kết


23
hợp với TTMNQ, còn các xuất huyết khác chủ yếu do độc tính của
Pq trên các cơ quan. Không có BN nào TV do biến chứng của lọc
máu.
4.5 Một số yếu tố dự báo nguy cơ tử vong
Chúng tôi xem xét một số biến số có sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê giữa nhóm sống và TV mà theo y văn và theo chúng tôi có
thể liên quan đến TV là: tuổi, số lượng dung dịch Pq uống, điểm
APACHE II 24 giờ, điểm SOFA 48 giờ, BC lúc mới nhập viện, kali
mới nhập viện, creatinin lúc nhập viện, nồng độ Pq nước tiểu lúc mới
nhập viện. Các yếu tố này chúng tôi đưa vào phân tích hồi qui
logistic đơn biến và sau đó là phân tích đa biến để tìm yếu tố độc lập
liên quan đến TV.
Qua phân tích hồi qui logistic đơn biến (bảng 3.49) và đa biến
(bảng 3.50), chúng tôi nhận thấy nồng độ Pq nước tiểu lúc nhập viện
và điểm SOFA 48 giờ là các yếu tố liên quan độc lập với TV. Theo
NC của Sung AJ trên 132 BN NĐC Pq ở Hàn Quốc, sau khi đưa vào
phân tích đa biến các yếu tố liên quan đến TV, các tác giả thấy XN
Pq nước tiểu dương tính mạnh, creatinin máu lúc nhập viện và số
lượng dung dịch Pq 20% uống là các yếu tố độc lập liên quan đến
TV.
Để tìm ngưỡng dự báo nguy cơ tử vong của 2 yếu tố độc lập liên
quan đến TV là điểm SOFA 48 giờ và nồng độ Pq nước tiểu, chúng
tôi đã áp dụng phương pháp phân tích đường cong ROC, chúng tôi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status