CHUYÊN ĐÈ THỰC TẬP TÓT NGHIỆP
GVHDỉ VÕ THỊ THU NGÂN
MỞđề
ĐẦU
tại ngân hàng. Phạm vi nghiên cứu củaLỜI
chuyên
là tập trung nghiên cứu lý luận cơ
bản về Xu
chothế
vaytoàn
đối cầu
với hóa
doanh
nghiệp
quốcngày
doanh
củasâu
NHTM,
các
đã và
đangngoài
tác động
càng
sắc đếnnghiên
tất cả cứu
các nền
kinh
doanhtếnghiệp
trên thếtrên
lĩnh vực
củađịacuộc
- Chihiện
nhánh
Quảng
nghiệp
ngoài
quốc
trên
bàn sống.
tỉnh.
Ngành
chính pháp
là một
trong
những
ngànhphương
kinh tếpháp
trụ cột
của quốc
gia
ChuyênNgân
đề sửhàng
dụngtài
phương
duy
vật biện
chứng,
so sánh,
phương
ngân
khivề
Việt
Nam vụ
giatín
nhập
WTO.
đổi
với
Thực hiện mở cửa ngành ngân hàng đồng nghĩa chúng ta chấp nhận những
doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
cạnh
tranh ngày
gắttrạng
hơn giữa
ngân
hàng
cạnh nghiệp
tranh của
các quốc
ngân
Phầnmột
II: gây
Thực
hoạtcác
động
cho
vaynước
đối ngoài,
với doanh
khi chúng
hội nhập
diệnvới
và
công
việc
thực
tiễn
còn
hạn
chế,
bản
thân
rất
mong
sự
đóng
góp
chân
thành
tù’
quý
đầy
Thầy
giáo
hướng
dẫn,
nhũng anh chị Cán bộ của cơ quan thực tập và sự quan tâm
đủ
củacônền
1.1.1
Khái niệm doanh nghiệp:
Doanh nghiệp là tố chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn
định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện
các hoạt động kinh doanh.
1.1.2
Khái niệm doanh nghiệp ngoài quốc doanh:
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh là doanh nghiệp không có vốn của Nhà nước
đầu tư vào. Tuy không có vốn đầu tư của Nhà nước nhưng những doanh nghiệp này
phải hoạt động trong khuôn khổ Pháp luật của Việt Nam (hoặc nước khác nếu doanh
nghiệp lập chi nhánh ở nước ngoài).
1.2 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
1.2.1
Khái niệm hoạt động cho vay của NHTM
Theo Điều 3 Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống
đốc NHNN, ban hành Qui chế cho vay của Tố chức tín dụng với khách hàng, ta có
định nghĩa: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tố chức tín dụng giao cho
khách hàng một khoản tiền đế sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thoa
thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi”.
Căn cứ vào bảng tống kết tài sản của các NHTM, chúng ta thấy rằng cho vay
luôn là khoản mục chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tống tài sản của ngân hàng và là khoản
mục đem lại thu nhập cao nhất cho ngân hàng. Tuy nhiên rủi ro trong hoạt động ngân
hàng có xu hướng tập trung vào doanh mục các khoản vay.
Tiền cho vay là một món nợ đối với cá nhân hay doanh nghiệp đi vay nhung
lại
là một tài sản đối với ngân hàng. So sánh với các tài sản khác khoản mục cho vay có
tính lỏng kém hơn vì thông thường chúng không thể chuyển thành tiền mặt trước khi
các khoản cho vay đó đến hạn thanh toán. Khi một khoản vay được NHTM cấp cho
người vay thì người vay mới là bên chủ động: có thế trả ngân hàng tiền vay trước hạn,
đúng hạn thậm chí có the xin gia hạn thêm thời gian trả nợ. Còn NHTM chỉ được
quan hệ mật thiết với tình hình phát triển kinh tế tại khu vục ngân hàng phục vụ, bởi
vì
cho vay thúc đấy tăng trưởng của doanh nghiệp, tạo ra sức sống cho nền kinh tế. Hơn
nữa, thông qua các khoản cho vay của ngân hàng, thị trường sẽ có thêm thông tin về
chất lượng tín dụng của từng khách hàng và nhờ đó giúp cho họ có khả năng nhận
thêm các khoản tín dụng mới từ các nguồn khác với chi phí thấp hơn.
1.2.3
Phân loại các khoăn cho vay
1.2.3.1
Phân theo thòi hạn khoản cho vay
Theo tiêu thức này ngân hàng có thể quản lý tốt hơn về mặt thời gian của các
khoản cho vay như là một khoản giải ngân, thời hạn thu nợ... Qua đó các ngân hàng
có
thể quản lý tốt khả năng thanh khoản của mình.
Cho vay ngan hạn: Các khoản cho vay ngắn hạn là các khoản cho vay có thời
hạn từ 12 tháng trở xuống, chủ yếu nhằm mục đích tài trợ cho tài sản lưu động hoặc
nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn của Nhà nước, doanh nghiệp, hộ sản xuất, cá nhân.
SVTH: VÕ THỊ XUÂN VINH
Trang:4
CHUYÊN ĐÈ THỰC TẬP TÓT NGHIỆP
GVHDỉ VÕ THỊ THU NGÂN
Trung và dài hạn: Các khoản cho vay có thòi hạn từ 1 đến 5 năm thì được xếp
vào danh mục khoản vay trung hạn và từ 5 năm trở lên là các khoản cho vay dài hạn.
Các khoản này thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng dư nợ cho vay của các
SVTH: VÕ THỊ XUÂN VINH
Trang:5
CHUYÊN ĐÈ THỰC TẬP TÓT NGHIỆP
1.2.3.3
GVHDỉ VÕ THỊ THU NGÂN
Phân theo hình thức đảm bảo
Khách hàng có thế đảm bảo bằng nhiều loại tài sản khác nhau, có thể bảo đảm
bằng chính tài sản hình thành từ vốn vay của ngân hàng hoặc bảo đảm bằng uy tín của
mình.
a. Cho vay có bảo đảm bằng tài sản:
- Cầm cổ bằng tài sản: Đây là hình thức ngân hàng cho khách hàng cho khách
hàng vay vói điều kiện là khách hàng phải chuyển quyền kiểm soát tài sản đảm bảo
sang cho ngân hàng trong thời gian cam kết. Danh mục và điều kiện của tài sản cầm
cố
được ngân hàng quy định cụ thể dựa trên quy định của pháp luật và chính sách tín
dụng của từng ngân hàng. Các tài sản cầm cố là các tài sản mà ngân hàng có thể kiểm
soát và bảo quản tương đối chắc chắn, đồng thời việc nắm giữ không ảnh hưởng đến
quy trình hoạt động của khách hàng, chẳng hạn như: các loại giấy tờ có giá, kim loại
quý, ngoại tệ mạnh...
- Thế chấp bang tài sản: Trong hình thức cho vay này, người vay phải chuyển
các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu (hoặc sử dụng) các tài sản đảm bảo sang cho
lãnh)
cam kết với NHTM (bên nhận bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn trả nợ mà khách hàng
không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Các bên cũng có thể thỏa thuận
về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi khách hàng không có khả năng
thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình.
b. Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản:
Hay còn gọi là tín chấp. Đây là hoạt động cho vay phần lớn dựa trên uy tín của
khách hàng. NHTM cho vay căn cứ vào chính sách khách hàng, độ uy tín và nguồn
trả
nợ của khách hàng đế quyết định mức cho vay và thời hạn trả nợ phù hợp. Thông
thường cho vay không có bảo đảm bằng tài sản thường được ngân hàng xác nhận dựa
trên Tố chức đoàn thể, cơ quan công tác... của người xin vay. Phần lớn các khoản cho
vay không có bảo đảm bằng tài sản có giá trị không lớn, một số NHTM áp dụng biện
pháp này khi khách hàng không còn tài sản nào để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ.
1.2.3.4
Phân theo đối tượng khách hàng
Thông qua cách phân loại này các NHTM phân chia khách hàng của mình
thành
các đổi tượng khác nhau, từ đó lập ra các kế hoạch cũng như các chiến lược khác
nhau
phù họp với đặc điếm riêng của từng loại khách hàng.
- Cho vay khách hàng là các Doanh nghiệp, các tô chức kinh tế: Đây là loại
hình cho vay của các NHTM mà các Doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế là đối tượng
được phục vụ. Do đặc thù riêng có của đối tượng này mà các NHTM phải tổ chức các
phòng tín dụng chuyên trách phục vụ. Nhóm khách hàng này thường có nhu cầu với
số
lượng lớn, và có thể là rất lớn. Tuy nhiên, số lượng khách hàng loại này của mỗi
NHTM thường không lớn, vì vậy các NHTM cần đặc biệt chú ý quan tâm đến từng
vói
khách
hàng cá nhân
Sự phân biệt giữa nhóm khách hàng doanh nghiệp, tổ chức tín dụng với khách
hàng cá nhân nhằm mục đích là quản lý tốt việc cho vay đối với từng nhóm khách
hàng. Do đó, chúng ta cần quan tâm đến sự khác biệt của hai nhóm khách hàng này
trong việc tiếp cận cũng như thực hiện các khoản vay từ các NHTM. Sự khác biệt này
được hình thành từ chính các đặc trưng vốn có của từng nhóm khách hàng.
Nhóm khách hàng lớn thường có nhu cầu vay các món lớn, thời hạn vay
thường
là ngắn và có tính ổn định cao (thường là mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh). Mỗi
khoản
vay điều đòi hỏi một quy trình thẩm định cũng như phân tích phải hết sức nghiêm
ngặt
do giá trị mỗi khoản vay này là rất lớn. Bất kỳ một sự sai sót nào trong các khâu này
có
thể dẫn đến hậu quả rất lớn tới kết quả hoạt động của ngân hàng cho vay. Vì vậy, đối
với nhóm khách hàng này các NHTM cần tạo dựng các mối quan hệ hiểu biết lâu dài
SVTH: VÕ THỊ XUÂN VINH
Trang:8
CHUYÊN ĐÈ THỰC TẬP TÓT NGHIỆP
GVHDỉ VÕ THỊ THU NGÂN
hàng này giúp các NHTM phân tán được rủi ro thông qua việc cho vay được nhiều
món vay đối với nhiều khách hàng. Các đối tượng thường được các NHTM xếp vào
đối tượng khách hàng cá nhân không căn cứ vào giá trị của khoản vay là lớn hay nhỏ
Đây là những nhân tố về nội bộ ngân hàng liên quan đến sự phát triển của ngân
hàng trên tất cả các mặt, ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng bao gồm: chính sách, công
tác tổ chức, trình độ lao động, cơ sở vật chất, trang thiết bị...
1.4.1.1
Chỉnh sách tín dụng của ngân hàng
Có thế nói đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới quy mô tín dụng nói chung
SVTH: VÕ THỊ XUÂN VINH
Trang:9
CHUYÊN ĐÈ THỰC TẬP TÓT NGHIỆP
GVHDỉ VÕ THỊ THU NGÂN
Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng đảm bảo
khả năng sinh lời của tín dụng, đồng thời phải là chính sách linh hoạt phù hợp với sự
thay đổi của môi trường kinh tế, xã hội cũng như mục tiêu của ngân hàng. Tùy theo
từng thời kỳ mà ngân hàng điều chỉnh quy mô tín dụng ngắn hạn hay trung, dài hạn;
tập trung ưu tiên cho khu vực kinh tế quốc doanh hay ngoài quốc doanh sao cho phù
hợp với đường lối phát triển của Đảng, Nhà nước cũng là đảm bảo sự kết hợp hài hòa
giữa quyền lợi của người gửi tiền và của chính bản thân ngân hàng.
Đối với ngân hàng thưong mại, chính sách tín dụng đúng đắn phải đảm bảo
khả
năng sinh lời của hoạt động tín dụng, trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ pháp luật và
chính sách pháp luật của nhà nước, đồng thời đảm bảo được tính công bằng. Chính
sách tín dụng của ngân hàng ảnh hưởng đến vĩ mô của tín dụng ngắn hạn ở rất nhiều
khía cạnh khác nhau, song trực tiếp là ở 3 yếu tố đó là: lãi suất cạnh tranh, phương
thức cho vay và các tài sản bảo đảm tiền vay.
về lãi suất cạnh tranh: Đây là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến quyết định vay
Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý vốn tín dụng nói
riêng và hoạt động quản lý ngân hàng nói chung. Kinh tế càng phát triển, các quan hệ
kinh tế càng phức tạp, cạnh tranh ngày càng gây gắt, đòi hỏi trình độ của người lao
động ngày càng cao.
Đội ngũ cán bộ ngân hàng có chuyên môn nghiệp vụ giỏi, có đạo đức có năng
lực trong việc quản lý khách hàng, định giá tài sản thế chấp, giám sát việc sử dụng
vốn
và có các biện pháp hữu hiệu trong việc thu hồi nợ vay của ngân hàng... giúp ngân
hàng có thể có được những khoản tín dụng đảm bảo, ngăn ngừa được những rủi ro khi
thực hiện một khoản tín dụng.
Như vậy, một ngân hàng có được một chính sách tín dụng hợp lý nhưng nếu
không có đội ngũ cán bộ tín dụng năng động sáng tạo, có đầy đủ kiến thức chuyên
môn
và đạo đức nghề nghiệp thì không thể đảm bảo được các khoản tín dụng cũng như mở
rộng quy mô tín dụng và điều này tất yếu sẻ ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh
doanh của ngân hàng.
1.4.1.4
Nhân tố thuộc cơ sở vật chất của ngân hàng
Trang thiết bị đầy đủ và hiện đại giúp cho ngân hàng có thế phục vụ tốt nhất
các
nhu cầu của khách hàng về các nghiệp vụ thực hiện cũng như các nghiệp vụ bố trợ,
tạo
lòng tin, sự tín nhiệm của khách hàng đổi với ngân hàng. Đặc biệt với sự phát triển
như
vũ bảo về công nghệ thông tin như hiện nay, các trang thiết bị tin học đã giúp cho
ngân
hàng có được thông tin và xử lý nhanh chóng, kịp thời, chính xác, trên cơ sở đó quyết
định tín dụng đúng đắn, không bỏ lỡ thời cơ trong kinh doanh giúp cho quá trình quản
lý tiền vay và thanh toán được thuận tiện nhanh chóng chính xác.
Đe đảm bảo tín dụng sử dụng có hiệu quả mang lại lợi ích cho ngân hàng góp
phần vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội thì khách hàng có vai trò hết sức
quan trọng. Một doanh nghiệp có tình hình tài chính vững vàng, làm ăn phát đạt, sinh
lợi nhuận, dự án mà doanh nghiệp đang đầu tư khả thi và hứa hẹn sẻ đem lại lợi
nhuận
cao, như mong đợi. Qua đó đảm bảo an toàn nâng cao chất lượng tín dụng. Nhân tố
này bao gồm rất nhiều yếu tố, nhung chủ yếu là tình hình tài chính của doanh nghiệp,
năng lực của cán bộ nhân viên trong doanh nghiệp và có chiến lược kinh doanh hợp
lý.
1.4.3
Vị trí của doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Nen kinh tế nước ta là một nền kinh tế nhiều thành phần do nhà nước quản lý
và
định hướng xã hội chủ nghĩa, bao gồm 3 khu vực:
• Khu vục kinh tế nhà nước.
• Khu vực kinh tế tư nhân.
•
Khu vực kinh tế hổn hợp.
Trong đó khu vực kinh tế tư nhân bao gồm các hình thức kinh tế sau:
+ Kinh tế các thể: được hiếu là hình thức kinh tế của một hộ gia đình hay một
cá nhân, hoạt động dựa trên quan hệ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và lao động
của
SVTH: VÕ THỊ XUÂN VINH
Trang:12
CHUYÊN ĐÈ THỰC TẬP TÓT NGHIỆP
dựng cơ bản trên địa bàn Tỉnh Quảng Nam - Đà nẵng.
Ngày 24/06/1981 Chi nhánh ngân hàng Kiến thiết Quảng Nam - Đà nẵng được
đối tên thành Chi nhánh ngân hàng đầu tư và xây dựng Quảng Nam - Đà Nằng.
Ngày 14/11/1990 Chi nhánh ngân hàng đầu tư và xây dựng Quảng Nam - Đà
Nằng được đối tên thành Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triến Quảng Nam - Đà
Nằng.
Cùng với sự thay đổi chung của toàn bộ hệ thống ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam, Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Nam - Đà Nằng
hoạt động như một NHTM, tách biệt nhiệm vụ cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản
và
vốn tín dụng un đãi sang Cục Đầu tư và Phát triến, thực hiện kinh doanh tiền tệ trên
mọi lĩnh vục đổi với tất cả các loại hình kinh tế.
Từ ngày 01/01/1997, cùng với sự phân chia địa giới hành chính của tỉnh
Quảng
Nam - Đà Nằng thành hai đơn vị hành chính là Thành phố Đà Nằng và tỉnh Quảng
Nam. Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát trien Quảng Nam - Đà Nằng được tách
thành Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triến Quảng Nam và Chi nhánh ngân hàng
Đầu tư và Phát triến Đà Nằng trục thuộc ngân hàng Đầu tư và Phát triến Việt Nam.
2.1.2 Cơ cấu tố chức của Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triến Quảng
Nam
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tố chức bộ máy theo mô hình trực tuyến tham
mưu.
SVTH: VÕ THỊ XUÂN VINH
Trang:14
Ph
òn
tiề
tín
kho
ĐÈ THỰC TẬP TÓT NGHIỆP
GVHD:
GVHDỉ VÕ
VÕ THỊ
THỊ THU
THU NGÂN
NGÂN
dụ CHUYÊN
quỹ ĐỀ
ng
Sơphòng
đồ tốcó
chúc
bộnhiệm
máy của
nhánh
họahoạt
theođộng
sơ đồtheo
sauđúng
Trưởng
trách
điềuChi
hành
phòngđược
ban minh
của mình
g
6. dPhòng quan hệ khách hàng II (cho vay cá nhân).
Đ
7. Phòng tài chính kế toán.
N
8. ĐPhòng quản trị tín dụng.
N
9. gPhòng quản lý rủi ro.
Phòn
g 10. Phòng kế hoạch tổng hợp.
giao
dịch
ChuCác phòng giao dịch:
Lai1. Phòng giao dịch Phan Châu Trinh TP Tam Kỳ.
5. hPhòng quan hệ khách hàng I (cho vay doanh nghiệp).
2. Phòng giao dịch Điện Nam - Điện Ngọc.
Ghi chú:
SVTH: VÕ THỊ XUÂN VINH
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Trang:16
Trang:15
ngân/phát hành, nghĩa vụ của khách hàng đối với NH đã phát sinh đế có biện pháp
kiểm tra giám sát, thu hồi và thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Thực hiện kiểm tra, rà soát, đánh giá theo các nội dung sau:
• Kiếm tra mục đích sử dụng vốn vay.
• Kiểm tra thực hiện các cam kết.
Kiểm tra thực trạng tài sản bảo đảm theo quy định về giao dịch bảo đảm
trong cho vay của NH.
•
+ Thực hiện phân loại nợ theo quy định của B1DV.
+ Đầu mối thực hiện đánh giá lại giá trị tài sản đảm bảo theo quy định về giao
dịch bảo đảm trong cấp tín dụng của BIDV.
+ Thường xuyên theo dõi phân tích các biến động về hoạt động sản xuất kinh
doanh, tình hình tài chính, tài sản, tài sản đảm bảo của NH để kịp thời nhận diện các
rủi ro tiềm ẩn.
SVTH: VÕ THỊ XUÂN VINH
Trang:17
Chỉ tiêu
Năm
Năm
Tăng/ giảm
2009
Số tiền
%
2010
Tổng nguồn vốn huy động
lợi cho
ngân
+ Đôn
đốchình
khách
hàng
gốc,
(kế cả
các
nợ đã
chuyển
bảng,
nợ
8+31,0
- Huy động tổ chức kinh tê
171.598
224.901
+53.303
hàng
có đến
cơ hội
vốn nhàn rỗi trong
dân cư cũng như mở rộng hoạt
xấu, phí
khi đế
tất thu
toánhút
hợpđuợc
đồng).
6+14,1
hội năm
2010 của tỉnh7+79,7
Quảng Nam hầu hết các chỉ tiêu
- Ngoại tệ (quy đối VNĐ)
14.401
+11.490
2.2.1 Hoạt
động
huy động
8
3.Phân theo thòi hạn tăng trưởng kinh tế đều đạt và vượt kế hoạch đề ra.
Trong quá trình kinh doanh bất kỳ một lĩnh vụ’c nào thì nguồn vốn đóng vai
- Ngăn hạn
464.959
680.661
+215.702
+46,3
Trong
đó, tổng sản
phẩm trên
địa bàn tăng trên
12,7% so với năm 2009 (vượt
trò
9
- Trung, dài hạn
32.165cơ cấu kinh
48.405chuyển
+16.240
+50,4 tích cực, tăng tỷ trọng công
0,2%
của
tỉnh
được
cải
thiện,
vốn
đầu
tư
từ
nước
ngoài
tăng
khá
trong
năm
2010
đã
NH rộng hay hẹp dựa vào nguồn vốn của ngân hàng đó. Nhưng muốn mở rộng quy
cấp
mô 7 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn đăng ký hơn 178 triệu USD, nâng tống số
dự
án đầu
trựcngoài
tiếp nguồn
nước ngoài
tỉnh
là 79
dựtựánhuy
vớiđộng
tổng bằng
dântổng
cư.
vốn
đăng
ký
hơn
4.500
tỷ
đồng,
trong
đó
Khu
Kinh
tế
mở
Chu
Lai
đã
cấp
phép
9
dự
Trong công tác huy động vốn, ngay tù’ ban đầu Ban giám đốc đã quán triệt tinh thần
án
tư với
vốncông
đăngnhân
ký trên
644xác
triệuđịnh
kếtnhánh
quả rấtnhư
quansau:
trọng, tạo tiền đề cho việc phát
Bảng
1
Đvt: Triệu đồng
triến kinh tế - xã hội trong những năm tiếp theo.
Thu nội địa tăng cao, nhất là đóng góp của khu vực đồng bằng ven biển mà
trong đó chủ yếu là Khu Kinh tế mở Chu Lai và Khu Công nghiệp Điện Nam - Điện
Ngọc, riêng Khu Kinh tế mở Chu Lai năm 2009 đã đóng góp trên 45% trong tổng thu
nội địa của toàn tỉnh, điều đó thể hiện việc đầu tư và thu hút đầu tư có trọng điếm,
thúc
đẩy phát triển kinh tế vùng; Huy động vốn đầu tư gấp 3 lần so với giai đoạn 5 năm
trước 2001-2005 đã tạo động lực thúc đẩy phát triển và tiềm năng cho những năm
sau;
Số lượng doanh nghiệp phát triển với tốc độ nhanh so với các giai đoạn trước đây,
trong đó xuất hiện một số doanh nghiệp mang tầm khu vục và quốc tế; các khu vực
du
lịch được tập trung đầu tư, năng lực một số doanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ đủ
khả năng đảm đương tố chức các sự kiện quốc tế; giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân mỗi
SVTH: VÕ THỊ XUÂN VINH
Trang:18
Trang:19
CHUYÊN ĐÈ THỰC TẬP TÓT NGHIỆP
NHNN Chi nhánh đã huy động vốn với mức lãi suất các kỳ hạn xoay quanh
12%/năm.
Với mức lãi suất huy động đó nhìn chung qua bảng số liệu ta thấy tốc độ tăng trưởng
tương đối tốt chủ yếu vẫn là nguồn tiết kiệm ngoại tệ (năm 2010 ngoại tệ quy đối
VNĐ
SVTH: VÕ THỊ XUÂN VINH
Trang: 20
Chỉ tiêu
Năm
Năm
Tăng/giảm
2009
Số
%
2010
tiền
CHUYÊN
CHUYÊN
ĐỀĐÈ
THỰC
THỰC
TẬP
thấy hình
hoạt cho
động
củatại
chiChi
nhánh
đã tạo
được
uy tín2009-2010
và chồ đứng trên
Đvt:
Triệu đồng
-DNNQD
1.055.903 1.078.265
+22.362
+2,11
thị trường.
- Hộ tư nhân, cá thể 2.2.2
132.438
230.69
Tình
hình hoạt động
cho vay +98.257 +74,19
5
2. Theo ngành nghề
Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Nam với đặc thù
- Công nghệ chế biến
-5.635
là cho vay các đối501.510
tượng chủ yếu495.87
chữa, nhu+9,91
cầu mở rộng sản xuất kinh
- Khác
+27.417
6
3.Theo thòi hạn doanh. Muốn vậy, con người cần phải có nhiều kinh phí, từ đó nhu cầu vay vốn cũng
thế, để đáp 720.350
ứng nhu cầu+ của
xã hội +20,37
thì hoạt động của ngân hàng
- Dư nợ ngăn hạn được nâng cao. Vì598.422
121.928
phải từng bước thích
nghi với808.887
sự phát triển+56.012
kinh tế của+7,44
địa phương. Với thị phần
- Dư nợ trung, dài hạn
752.875
tương
II. Nợ xấu
69.076
2.402
-66.674 -96,52
đối khá, Chi nhánh41.375
ngày càng mở1.244
rộng quan -40.130
hệ tín dụng-97,00
đồng thời đa dạng hoá các
1. Ngắn hạn
I D VChỉ
nhảnh
Quảng
Biếu đồ dư nọ’ cho vay tại Chi nhánh phân theo đối tượng khách hàng
nhánh
DN
QD
□DN
NQD
□
SVTH:
SVTH:
VÕVÕ
THỊTHỊ
XUÂN
XUÂN
VINH
VINH
Trang:
Trang:
21 22
Chỉ tiêu
Năm
kiểm
bảng
soát
số
hồ
liệusơvàvay
biểuvốn
đồ+10.154
trước
ta thấytrong
tình hình
khi
cho
cho vay,
vay tại
cácChi
sai nhánh
phạm năm
qua 2010
kiểm
tăngđược
177.939
triệu so
năm
tương
tăng
13,17%
tốchàng
độ tăng
trưởng
kinh doanh
hàngnăm
đã làm
ra. Nguyên nhân làm cho dư nợ bình quân tại chi nhánh tăng là do năm qua Chi nhánh
chất
đã tíchtín
cực
chongày
vay một
và tạo
điều
kiện thuận lợi cho khách hàng truyền thống có vay
lượng
dụng
nâng
cao.
thêm.
Ngoài raKet
Chi quả
nhánh
cònđộng
tích kinh
cực chủ
độngtạitrong
tác tìm kiếm khách hàng
2.2.3
hoạt
doanh
Chi công
nhánh
Phòng
K H I2009-2010.
N H B I D VChi
nhánh
Quảng
Nam) tốc độ
tăng trưởng
của đối
không
cao,kinh
năm doanh
2010 tăng
năm BIDV
2009 là- 22.362
Qua bảng
số tượng
liệu tanày
thấy
kết quả
của so
Chivới
nhánh
Quảng
triệu tương ứng tăng 2,11%. Trong 3 loại đối tượng cho vay thì cho vay cá nhân, cá
Nam
thể
trong 2 năm qua rất khả quan có sự tăng trưởng, lợi nhuận có xu hướng tăng đều qua
là
tốc độ
trưởng
là chủPhân
yếu, theo
còn lại
thu tù’
hoạt
động
cáctakhoản
nhập
hoạt
ngành
điện Trong
là ngành
Chiqua
nhánh
cho vay
nhấtchiến
tăng so
năm
là 254.700
động khác.
thờimà
gian
chi nhánh
đã nhiều
có nhũng
lược
thu2009
hút khách
hàng
triệuvới
càng
cácnăm
loại 2010
hình dịch
đế so
phục
nhu2009.
cầu của
khách
hàngnhiều
đồng nhất
thời
đó làtăng
ngành
thương
mại dịch
năm
2010 giảm 86.913 triệu tương ứng giảm 33,67%.
làm
khoản
thu nhập
cho vụ
ngân
hàng.
Đổi vớivềcho
phân
theo
thờităng
hạn 92.797
thì cho vay
so
cho hoạt động huy động vốn cũng như trích dự phòng rủi ro tín dụng. Năm 2010 trích
với
trung, rủi
dàiro
hạn
7,44%.
Qua sựtriệu
tăngđồng
giảmkhi
giữa
chotriệu
ta thấy
dự phòng
tínlàdụng
là 20.000
đó các
nămngành
2009 nghề
là 4.000
tăngtrong
gấp
năm
2010
đều
giảm,
tình
hình
cho
vay
trên địa
bàngiảm
nhiều.
Tuy
triệu
vậy, tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh vẫn đạt kết quả, có hiệu quả. Cụ
tương
thế ứng giảm 96,52% so với đầu năm. Trong đó nợ xấu ngắn hạn giảm mạnh hơn
SVTH: VÕ THỊ XUÂN VINH
Trang: 24
23
CHUYÊN ĐÈ THỰC TẬP TÓT NGHIỆP
GVHDỉ VÕ THỊ THU NGÂN
Như vậy, tình hình kinh doanh của Chi nhánh đang phát triển theo chiều
hướng
tốt, có hiệu quả. Tuy nhiên, đế phát triển hon nữa Chi nhánh cần phấn đấu, nổ lực
trong công tác huy động vốn tại cho nhất là nguồn tiết kiệm có kỳ hạn bởi tính ổn
định
của nguồn vốn. Chi nhánh nên mở rộng các hình thức huy động mới có thời hạn hợp
lý
hơn tăng cường quảng bá. Chất lượng hoạt động của Chi nhánh ngày càng phải được
nâng cao, tỏ ra có hiệu quả để cạnh tranh với các ngân hàng khác trên địa bàn.
2.3 Thực trạng hoạt động cho vay đối vói doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại
NH
Đầu tư và phát triến Việt Nam - Chi nhánh Quảng Nam
Trang: 25
CHUYÊN ĐÈ THỰC TẬP TÓT NGHIỆP
GVHDỉ VÕ THỊ THU NGÂN
• Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu
quả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục hồi đời sống khả thi kèm theo phương án
trả nợ khả thi phù hợp với quy định của pháp luật.
• Thực hiện đảm bảo tiền vay theo đúng quy định của Chính phủ, hướng dẫn
của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam và của BIDV.
• BIDV có thế yêu cầu khách hàng phải có mức vốn ốn định đế tham gia vào
phương án/dự án xin vay vốn của mình.
2.3.1.4
Hình thức gủi rút tiền:
Qúy khách có thế lựa chọn hình thức vay vốn phù hợp nhất với mình.
- Cho vay ngan hạn theo món: Mỗi lần vay vốn, khách hàng và BIDV thực
hiện
thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng.
- Vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: BIDV cam kết đảm bảo sẵn sàng cho
khách hàng vay vốn theo phạm vi hạn mức tín dụng nhất định. BIDV và khách hàng
thỏa thuận thời hạn hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự
phòng.
Tuỳ
từng trường hợp cụ thế, lãi suất sẽ được xác định trên co sở thoả thuận giữa Ngân
hàng
và khách hàng.
2.3.1.5
Tài sản đảm bảo khoản vay:
Quý khách hàng có thế sử dụng chính tài sản hình thành từ vốn vay đế cầm cố,
thế chấp. Bảo lãnh bằng tài sản của bên 3 cũng được coi như tài sản đảm bảo.
Các tài sản đảm bảo khác:
- Bất động sản (nhà, đất...)
- Động sản (hàng hoá, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải...)
- Giấy tờ có giá khác.
Quy trình cho vay
a. Tiếp thị và nhận hồ sơ:
2.3.2
•
Cán bộ QHKH là đầu mối tiếp thị: tiếp nhận nhu cầu sử dụng các sản
phấm
và dịch vụ của BĨDV từ khách hàng, các bộ QHKH hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ
tín dụng gồm:
- Giấy đề nghị tín dụng: đề nghị vay vốn theo hạn mức hoặc theo món.
- Hồ sơ pháp lý của khách hàng.
- Hồ sơ về tình hình tài chính của khách hàng.
- Hồ sơ về dự án phương án tín dụng.
- Hồ sơ đảm bảo tiền vay.
c. Tham định rủi ro
- Tiếp nhận hồ sơ: phòng QLRR tiếp nhận báo cáo đề xuất tín dụng và hồ sơ
tín
dụng từ phòng QHKH và phòng Giao dịch trực thuộc Chi nhánh.
- Thấm định rủi ro:
+ Cán bộ QLRR thực hiện thẩm định rủi ro các đề xuất cấp tín dụng và lập báo
cáo thẩm định rủi ro, kèn theo hồ sơ tín dụng trình lãnh đạo phòng QLRR.
+ Ban lãnh đạo QLRR thực hiện kiểm tra, rà soát lại nội dung của báo cáo
thẩm
định rủi ro, ghi ý kiến và ký kiểm soát đế trình cấp có thẩm quyền phê duyệt rủi ro.
d. Phê duyệt cấp tín dụng
- Các trường hợp cấp tín dụng không qua thẩm định rủi ro: Khoản tín dụng
được coi là phê duyệt cấp tín dụng khi cấp có thẩm quyền ký phê duyệt đồng ý cấp tín
dụng trên báo cáo đề xuất tín dụng.
- Các trường hợp cấp tín dụng phải qua thẩm định rủi ro:
+ Đối với khoản tín dụng thuộc thẩm quyền phê duyệt rủi ro của giám đốc hay
phó giám đốc QLRR tín dụng: khoản tín dụng được coi là phê duyệt cấp tín dụng khi
có đầy đủ chữ ký phê duyệt của phó giám đốc QHKH trên báo cáo đề xuất tín dụng
và
giám đốc hay phó giám đốc QLRR tín dụng trên báo cáo thẩm định rủi ro.
+ Đối với khoản tín dụng thuộc thẩm quyền phê duyệt rủi ro của Hội đồng tín
dụng Chi nhánh: Cán bộ QLRR chịu trách nhiệm tập hợp hồ sơ và sao gửi các thành
SVTH: VÕ THỊ XUÂN VINH
Trang: 28
- Lun hồ so, nhập thông tin vào hệ thống.
f.
Giải ngân
- Tiếp nhận và lập đề xuất giải ngân:
+ Bộ phận QHKH chịu trách nhiệm:
• Tiếp nhận hồ sơ, kiếm tra mục đích, điều kiện giải ngân, hạn mức tín dụng
của khách hàng, chịu trtách nhiệm đầy đủ về kiếm tra nội dung, tính chất của hồ sơ
giải ngân.
• Phối hợp với bộ phận nguồn vốn đế xem xét cân đối khả năng vay vốn đối
với các khoản vay lớn, mua bán chuyển đổi ngoại tệ đổi với nhũug khoản vay cần
chuyển đổi ngoại tệ hoặc vay ngoại tệ.
• Lập đề xuất giải ngân.
SVTH: VÕ THỊ XUÂN VINH
Trang: 29
Nội dung
2009
Chênh lệch
2010
Số
Tỷ
70
22.36
2
Giải
bảo
đảm.
Thựcchấp
hiện tài
giảisản
ngân
và
lưu
giữ
hồ
sơ.
%
%
2
2.Tổng nọ’ xấu
69.076
100%
100%
-96
j.g. Lưu
giữ
hồvàsơkiêm
tín dụng
và hồ
sơ bảo đảm-tiền vay.
Giám
giám sát,
hồi động
và thực
hiện
cácdoanh
nhiệmnghiệp
vụ sau: ngoài quốc doanh tại
chi
nhánh
- Thực hiện kiểm tra, rà soát đánh giá theo các nội dung:
trong 2 năm 2009 - 2010.
+ Kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay.
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh là doanh nghiệp không có vốn của Nhà nước
+ Kiếm
tình hình
thựcđầu
hiện
đầu tư vào.
Tuytrakhông
có vốn
tưcác
củacam
Nhàkết.
nước nhưng những doanh nghiệp này
+
Kiểm
tra
thực
trạng
tài
án
4: Dư
chotínvay
DNNQD
tại Chi
nhánh
đầu tư,Bảng
hiệu quả
việcnợcấp
dụng
cho khách
hàng.
- Thực hiện phân loại nợ theo quy định của BIDV.
Đvt: Triệu đồng
- Đầu mối thực hiện đánh giá lại giá trị tài sản đảm bảo theo quy định về giao
dịch bảo đảm trong cấp tín dụng của BIDV.
- Thường xuyên theo dõi phân tích các biến động về hoạt động sản xuất kinh
doanh, tình hình tài chính, tài sản, tài sản đảm bảo của khách hàng đã kịp thời nhận
diện các rủi ro tiềm ẩn.
Khi phát hiện các dấu hiệu rủi ro hoặc khoản vay của khách hàng chuyển sang
trạng thái nợ xấu, cán bộ QHKH phải báo cáo ngay bằng văn bản các dấu hiệu rủi ro
kèm theo các đề xuất phòng ngừa cho lãnh đạo Phòng QHKH thông qua và báo cáo
tiếp lên cấp có thẩm quyền để xin ý kiến chỉ đạo. Cán bộ QHKH lập bảng theo dõi nợ
vay, sổ theo dõi công trình đối với cho vay đầu tư dự án.
- Triển khai thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
- Đôn đổc khách hàng trả nợ gổc lãi (kể cả khoản nợ đã chuyển ngoại bảng,