Nghiên cứu, sử dụng hợp lý tài nguyên sinh khí hậu huyện ba vì, thành phố hà nội - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------

NGUYỄN THỊ THU HOÀI

NGHIÊN CỨU, SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN SINH KHÍ HẬU
HUYỆN BA VÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------

NGUYỄN THỊ THU HOÀI

NGHIÊN CỨU, SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN SINH KHÍ HẬU
HUYỆN BA VÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Khoa học Môi trƣờng
Mã số: 60 44 03 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS Nguyễn Khanh Vân

Hà Nội - 2015

Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Hoài


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................3
3. Nội dung nghiên cứu ...........................................................................................3
4. Ý nghĩa của Đề tài ...............................................................................................3
Chƣơng 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................4
1.1. Lịch sử nghiên cứu SKH trên thế giới và ở Việt Nam .....................................4
1.1.1. Trên thế giới ...............................................................................................4
1.1.2. Ở Việt Nam ................................................................................................5
1.2. Các đề tài nghiên cứu về huyện Ba Vì, TP Hà Nội ..........................................6
1.3. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đặc điểm khí hậu huyện
Ba Vì ........................................................................................................................7
1.3.1. Điều kiện tự nhiên huyện Ba Vì .................................................................7
1.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .........................................................................14
1.3.3. Thực trạng phát triển du lịch Ba Vì ..........................................................18
1.3.4. Đặc điểm khí hậu huyện Ba Vì và ảnh hưởng của nó tới sức khỏe con
người, cho nghỉ dưỡng và phát triển du lịch ......................................................20

3.5. Đề xuất khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên SKH tại các vùng, điểm du
lịch thuộc huyện Ba Vì ..........................................................................................59
3.5.1. Vườn Quốc Gia Ba Vì ..............................................................................59
3.5.2. Các điểm du lịch thuộc sườn Đông núi Ba Vì .........................................61
3.5.3. Các điểm du lịch thuộc khu vực Hồ Suối Hai và vùng phụ cận ..............63
3.6. Định hướng khai thác tài nguyên SKH huyện Ba Vì phục vụ phát triển du
lịch, nghỉ dưỡng và phát triển kinh tế - xã hội .......................................................67
3.6.1. Lựa chọn loại hình du lịch phù hợp và khắc phục tính mùa vụ trong hoạt
động du lịch huyện Ba Vì ...................................................................................67
3.6.2. Một số kiến nghị giải pháp chính để khai thác tốt tài nguyên SKH huyện
Ba Vì đối với du lịch phục vụ phát triển kinh tế xã hội .....................................67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................70
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................72


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Diễn biến diện tích một số cây trồng chính .............................................. 13
Bảng 1.2 Một số chỉ tiêu kinh tế tổng hợp huyện Ba Vì giai đoạn 2005 - 2012 ..... 14
Bảng 1.3 Tình hình khách du lịch đến Ba Vì giai đoạn 2008 - 2013....................... 19
Bảng 1.4 Bức xạ tổng cộng trung bình tháng và năm ở khu vực Ba Vì - lấy trạm
Láng, Hà Nội làm đại diện ....................................................................................... 21
Bảng 1.5 Lượng mây tổng quan trung bình tháng và năm ở khu vực Ba Vì ........... 21
Bảng 1.6 Số giờ nắng trung bình ngày các tháng và năm ở khu vực Ba Vì ............ 22
Bảng 1.7 Tốc độ gió trung bình tháng và năm ở khu vực Ba Vì ............................. 22
Bảng 1.8 Tốc độ gió mạnh nhất tháng và năm ở khu vực Ba Vì ............................. 23
Bảng 1.9 Nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm ở khu vực Ba Vì ............... 24
Bảng 1.10 Nhiệt độ không khí tối cao trung bình tháng và năm ở khu vực Ba Vì .. 24
Bảng 1.11 Nhiệt độ không khí tối thấp trung bình tháng và năm ở khu vực Ba Vì 25
Bảng1.12 Nhiệt độ không khí tối cao tuyệt đối tháng và năm ở khu vực Ba Vì ..... 25
Bảng 1.13 Nhiệt độ không khí tối thấp tuyệt đối tháng và năm ở khu vực Ba Vì ... 26

Bảng 3.5 Chỉ tiêu khí hậu sinh học đối với con người............................................. 50
Bảng 3.6 Phân loại khí hậu tốt – xấu đối với sức khỏe ............................................ 50
Bảng 3.7 Chuyển đổi mức độ đánh giá bảng 3.5 và 3.6 về cùng khung xếp hạng
mức độ thuận lợi và cho điểm số đánh giá ............................................................... 50
Bảng 3.8 Đánh giá mức độ thuận lợi của một số yếu tố khí hậu cơ bản ở Ba Vì .... 51
Bảng 3.9 Đánh giá ảnh hưởng tổng hợp của nhiệt độ T (0C) và độ ẩm tương đối U
(%) so sánh với các vùng SKH của giản đồ SKH theo P.Đ. Nguyên, 2002 ............ 53
Bảng 3.10 Đánh giá số ngày mưa cho du lịch huyện Ba Vì .................................... 54
Bảng 3.11 Đánh giá số ngày mưa phùn cho du lịch huyện Ba Vì ........................... 54
Bảng 3.12 Đánh giá tổng hợp điều kiện SKH khu vực Ba Vì phục vụ mục đích du
lịch, nghỉ dưỡng ....................................................................................................... 55
Bảng 3.13 Đánh giá tổng hợp các loại SKH cho mục đích du lịch, nghỉ dưỡng tại
huyện Ba Vì.............................................................................................................. 56


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu kinh tế ...........................................................15
Hình 3.3 Bản đồ SKH phục vụ du lịch, nghỉ dưỡng huyện Ba Vì, Tp. Hà Nội Thu từ
tỷ lệ 1/25.000 .............................................................................................................47
Hình 3.4 Giản đồ các vùng khí hậu với mức độ thích hợp cho sức khỏe con người
theo quan hệ nhiệt độ - độ ẩm tương đối...................................................................52
Hình 3.5 Vườn Quốc gia Ba Vì.................................................................................60
Hình 3.6 Hình ảnh một số khu du lịch thuộc Sườn Đông Núi Ba Vì .......................62
Hình 3.7 Hình ảnh Hồ Suối Hai. ...............................................................................63
Hình 3.8 Hình ảnh Du lịch Trang trại đồng quê .......................................................65


BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ Ý NGHĨA

STT


VQG

Vườn quốc gia


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sinh khí hậu (SKH) là môn khoa học liên ngành giữa khí hậu học và sinh thái
học, nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu đối với cơ thể sống. Theo Trần Việt Liễn
“SKH người là một bộ phận của SKH nói chung, nhằm nghiên cứu các quá trình
tương tác môi trường khí hậu – con người từ các góc độ, từ những mục tiêu kacs
nhau, nó là một mảng quan trọng của bộ môn nghiên cứu khí hậu ứng dụng” [7].
Trong khoa học du lịch, SKH nghiên cứu ảnh hưởng của các điều kiện khí hậu,
thời tiết tác động lên cơ thể con người trong các hoạt động du lịch, tham quan, nghỉ
dưỡng, tìm hiểu, khám phá tự nhiên… Bên cạnh đó, căn cứ vào nhu cầu đòi hỏi về
thời tiết, khí hậu của các loại hình du lịch khác nhau, nghiên cứ SKH chỉ ra từng
thời kỳ thuận lợi cho sức khỏe con người, cho từng loại hình du lịch, điều dưỡng cụ
thể, ở các vùng cụ thể. Nhờ có nó hoạt động du lịch ít bị ảnh hưởng do sự cố thời
tiết khí hậu một cách đáng tiếc, kinh tế du lịch thu được lợi nhuận cao.
Trong thời đại ngày nay bởi tính ứng dụng thực tiễn cao của nó nên SKH đang
được phát triển mạnh mẽ ở Việt Nam và trên thế giới. Nghiên cứu SKH tại một khu
vực để đánh giá những ảnh hưởng do khí hậu, thời tiết đến con người, đến cơ cấu
cây trồng vật nuôi, đến cấu trúc thảm thực vật và đánh giá việc ứng dụng những lợi
thế đó của người dân bản địa đã phù hợp chưa từ đó đề xuất các đặc trưng SKH
phục vụ phát triển kinh tế, du lịch và canh tác của người dân địa phương.
Đến nay, đã có nhiều đề tài và nội dung nghiên cứu và sử dụng hợp lý tài
nguyên SKH đối với mục đích phát triển du lịch, phát triển lâm nghiệp…được nhiều
nhà khoa học lựa chọn để nghiên cứu, đánh giá và đề xuất sử dụng hợp lý tại một
vùng lãnh thổ lớn và đã có hiệu quả thiết thực. Tuy nhiên việc đánh giá đặc điểm tài

di tích lịch sử K9 - Đá Chông, các tài nguyên trong lòng đất cũng tạo nên tiềm năng
du lịch cho huyện Ba Vì như mỏ khoáng nóng tại xã Thuần Mỹ. Nhờ lợi thế về thời
tiết, khí hậu nên huyện Ba Vì ngoài những tài nguyên du lịch tự nhiên, trên địa bàn
huyện còn có các nguồn tài nguyên du lịch nhân tạo đó là các khu trang trại nuôi
trồng các loại cây, con cho các sản phẩm nông sản đã trở thành thương hiệu của
huyện Ba Vì như khu dược liệu của Người Dao, chè Ba Trại, sữa Ba Vì, khoai lang
Đồng Thái hay các khu Nông trường nay đã được đầu tư thành các khu trang trại
phục vụ du lịch nghiên cứu.

2


Là một người con sinh ra và lớn lên trên mảnh đất Xứ Đoài và đã có nhiều
năm công tác tại khu vực, học viên nhận thấy tiềm năng phát triển du lịch huyện Ba
Vì rất lớn đã được sự quan tâm của các cấp, các ngành. Hơn nữa, trên địa giới hành
chính Huyện có dãy núi Ba Vì đã tạo nên sự phân hóa địa hình và nét đặc trưng
riêng cho khí hậu vùng thủ đô Hà Nội điều này có cơ sở để nghiên cứu đánh giá
nguồn tài nguyên SKH trên địa bàn huyện. Do đó học viên lựa chọn vùng lãnh thổ
huyện Ba Vì để nghiên cứu trong Luận văn tốt nghiệp khóa học với đề tài “Nghiên
cứu, sử dụng hợp lý tài nguyên sinh khí hậu huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu và làm sáng tỏ đặc điểm và vai trò (ảnh hưởng) SKH huyện Ba
Vì đối với sức khỏe con người trong các hoạt động sống nói chung và trong các
hoạt động kinh tế du lịch, nghỉ dưỡng nói riêng.
- Đánh giá mức độ thuận lợi, khó khăn của tài nguyên SKH huyện Ba Vì cho
một số loại hình du lịch, phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội huyện Ba Vì theo
hướng sử dụng hợp lý và bền vững các nguồn tài nguyên của huyện.
3. Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan những vấn đề về lý luận và thực tiễn của việc nghiên cứu SKH.
- Làm rõ đặc điểm SKH và ảnh hưởng của nó tới sức khỏe con người phục vụ

tài nguyên nghỉ ngơi giải trí là một dạng đặc biệt của tài nguyên thiên nhiên và việc
nghiên cứu chúng là một nhiệm vụ quan trọng của địa lí giải trí - một nhánh mới
của địa lí tự nhiên.
Các nhà địa lí Mỹ như Bona, 1918; Davis, 1971; nhà địa lí Anh H.Robinson và
các nhà địa lí Canada như Vofo, 1966; Henayno, 1972 cũng đã tiến hành đánh giá
và sử dụng các tài nguyên thiên nhiên phục vụ mục đích giải trí du lịch.
Các nhà địa lí Ba Lan như Kostrovixki, 1970; Vacdunx, 1973 đã xác định
dung lượng tối ưu khách du lịch cho mỗi cảnh quan tự nhiên và các nhà khoa học
Tiệp Khắc đã tiến hành đánh giá và thành lập các bản đồ tài nguyên du lịch cả về tự
nhiên cũng như văn hóa, lịch sử (Mariot, 1971; Sulavikova, 1973). Trong vòng hai
mươi năm trở lại đây, môn địa lí giải trí hay địa lí du lịch ra đời và đã được sự
hưởng ứng rộng rãi của nhiều nhà địa lí trên thế giới với nhiều công trình nổi tiếng
của Koliarop, H.Robinson…Nhiều nhà địa lí du lịch đã xác định đối tượng nghiên
cứu của địa lí du lịch là các hệ thống lãnh thổ du lịch hoặc thể tổng hợp lãnh thổ du

4


lịch , trong đó cũng đã xác định các điều kiện tự nhiên được khai thác phục vụ mục
đích du lịch là các điều kiện để phát triển du lịch như là một thành phần, một phân
hệ của hệ thống [2].
1.1.2. Ở Việt Nam
Cùng với sự khởi sắc của hoạt động du lịch trong những năm đầu của thập niên
90 của thế kỉ XX thì việc nghiên cứu phục vụ du lịch cũng đã có những bước tiến
quan trọng cả về số lượng lẫn chất lượng, trong đó các điều kiện tự nhiên đã là đối
tượng nghiên cứu của nhiều công trình. Các công trình này đã giải quyết được một số
vấn đề cơ bản về lý luận cũng như thực tiễn của việc đánh giá riêng biệt các thành
phần tự nhiên cũng như đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên để phát triển du
lịch. Đặc biệt có các công trình nghiên cứu tiêu biểu như: Tổ chức lãnh thổ du lịch
Việt Nam (Vũ Tuấn Cảnh, Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ, Đặng Duy Lợi); phân loại

Trong chiến lược phát triển thành phố Hà Nội và huyện Ba Vì, thì định hướng
phát triển du lịch theo hướng bền vững luôn được quan tâm. Cụ thể:
+ Đặng Duy Lợi (1992), Đánh giá và khai thác các điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên huyện Ba Vì (Hà Tây) phục vụ mục đích du lịch, Luận án PTS
khoa học Địa lí - Địa chất, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
+ Quyết định 1259/QĐ - TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn 2050
(trong đó đối với huyện Ba Vì chủ yếu là phát triển du lịch cảnh quan, nghỉ
dưỡng… để phát triển được loại hình du lịch này yếu tố SKH vô cùng quan trọng).
+ Nghị quyết số 09 - NQ/HU ngày 31/3/2011 của Ban chấp hành Đảng bộ
huyện Ba Vì về phát triển du lịch huyện Ba Vì giai đoạn 2011 - 2015 và phương
hướng nhiệm vụ các năm tiếp theo.
+ Kế hoạch số 81/KH - UBND của UBND huyện Ba Vì về phát triển du lịch
huyện Ba Vì giai đoạn 2011 - 2015.
+ Tháng 2 năm 2014, Bộ văn hóa thể thao và du lịch đã có văn bản chấp thuận
cho UBND thành phố Hà Nội xây dựng quy hoạch phát triển khu vực Ba Vì - Suối
Hai thành hai khu du lịch Quốc gia đến năm 2020, định hướng đến 2030.
+ Quy hoạch chung xây dựng huyện Ba Vì đến năm 2030.
+ Quy hoạch phát triển du lịch thành phố Hà Nội đến năm 2020 định hướng
đến 2030.
+ Các kế hoạch, chương trình quảng bá du lịch hàng năm của huyện.

6


1.3. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đặc điểm khí hậu
huyện Ba Vì
1.3.1. Điều kiện tự nhiên huyện Ba Vì
1.3.1.1. Vị trí địa lý
Huyện Ba Vì nằm ở phía Tây của thành phố Hà Nội, được giới hạn bởi tọa

a) Đặc điểm trắc lượng hình thái địa hình
Địa hình khu vực mang tính chất phân bậc khá rõ nét, được tạo bởi hệ thống địa
hình núi thấp và trung bình, vùng đồi gò rồi chuyển tiếp xuống khu vực đồng bằng.
- Địa hình núi thấp và trung bình: độ cao tuyệt đối từ 600 - 700m trở lên, phân
bố ở phía Nam huyện Ba Vì, thuộc VQG Ba Vì. Khối núi Ba Vì có dạng vòm - khối
tảng, nguồn gốc kiến tạo - xâm thực, qua các pha tân kiến tạo nâng lên bị xâm thực,
bào mòn thành các bậc - vai núi là những mặt bằng cục bộ. Từ dưới lên có thể quan sát
thấy mặt bằng 400m, 600m, có chiều dài 700 - 800m, rộng 200 - 300m [28].
- Địa hình đồi: địa hình đồi bóc mòn - xâm thực phân bố ở vùng chuyển tiếp
từ chân núi Ba Vì xuống khu vực thềm sông và đồng bằng. Đây là một bề mặt được
hình thành bởi các quả đồi cao đều nhau, xấp xỉ 40m, đỉnh bằng phẳng, cấu tạo
bằng đá gốc phiến sét, có nơi bằng trầm tích của kỷ Đệ Tam. Bề mặt độc đáo này là
các pediment - đồng bằng bóc mòn chân núi, là dạng địa hình thuận lợi cho việc xây
dựng các hồ nước như hồ Suối Hai, hồ Đồng Mô, hồ Xuân Khanh và các hồ nhân
tạo khác có giá trị thực tiễn cao. Cũng trên khu vực này, gần khu vực hồ Suối Hai,
còn lộ ra lòng sông cổ của kỷ Đệ Tam với hướng chảy Tây Bắc - Đông Nam, có
thành phần thạch học là cuội kết, cát kết, sét bột kết. Địa hình này được hình thành
trên nền đá vững chắc, hình thái nhấp nhô lượn sóng tạo cảnh quan đặc sắc, đóng
vai trò vừa là tài nguyên du lịch, vừa là mặt bằng lý tưởngphục vụ xây dựng đô thị.
- Địa hình đồng bằng: phân bố chủ yếu ở phía bắc và một phần phía đông
khu vực. Độ cao của bề mặt địa hình này đạt từ 4-5m đến 8-10m so với mực nước
biển hiện nay, được cấu tạo chủ yếu bởi các trầm tích tuổi Holocen (còn gọi là phù
sa mới). Bề mặt địa hình đồng bằng hiện nay bị chia cắt rất mạnh bởi các hệ thống
sông, kênh mương và đê đập. Quá trình địa mạo chiếm ưu thế hiện nay là rửa trôi bề
mặt, xói lở bờ, tích tụ do sông dưới tác động của cả các nhân tố địa mạo tự nhiên và
lẫn hoạt động của con người. Tuy nhiên, địa hình này vẫn được sử dụng chủ yếu
trong sản xuất nông nghiệp và hiện nay, địa hình này có thể nghiên cứu để phát
triển loại hình du lịch sản phẩm nông nghiệp trang trại đồng quê.
8



9


- Sườn xâm thực bóc mòn cao >40m (núi Ba Vì), độ dốc >20 0: Phân bố ở
sườn phía Tây núi Ba Vì. Trắc diện sườn thẳng hoặc lồi, độ dốc thay đổi từ 20 - 300.
Bề mặt sườn có lớp vỏ phong hóa mỏng, thực vật phát triển. Thung lũng suối cắt
vào sườn này có đáy mở rộng dạng chữ U. Đặc điểm kiểu sườn cho thấy sườn đã
trải qua thời kỳ xâm thực mạnh, đến nay đã yếu dần đi.
- Sườn rửa trôi bề mặt, cao 40 - 80m, độ dốc 10 - 150: Ở khu vực nghiên cứu
loại sườn rửa trôi bề mặt thống trị trên các dạng địa hình đồi núi sót phần lớn cao 40
- 50m, đôi khi tới 100m, phân bố chủ yếu ở xã Sơn Đà, Cẩm Lĩnh, Ba Trại, Thụy
An (huyện Ba Vì); xã Vị Thủy, Cổ Đông (thị xã Sơn Tây). Đặc điểm của loại sườn
này là phát triển trên đá phun trào của hệ tầng Viên Nam (T1 vn); đá cát kết, bột kết
của hệ tầng Phan Lương.
(iii) Địa hình nguồn gốc dòng chảy, bao gồm:
- Bề mặt tích tụ hỗn hợp sông - lũ, tuổi Pleistocen giữa - muộn: Bề mặt này
có độ cao lớn nhất trong phạm vi nghiên cứu, từ 20 - 40m, phân bố ở phía tây sông
Tích. Bề mặt được cấu tạo bởi trầm tích sông - lũ tuổi tuổi Pleistocen giữa - muộn
thuộc hệ tầng Hà Nội (apQ12-3 hn), tương đương với thềm bậc 2 của sông Hồng,
đồng sinh với nó, nhưng khác đôi chút về nguồn gốc.
- Thềm sông bậc II tuổi Pleistocen giữa - muộn: Phân bố chủ yếu ở phía tây
sông Tích đoạn qua huyện Ba Vì và thị xã Sơn Tây. Nền móng của bậc thềm này rất
rắn chắc, phù hợp để quy hoạch làm điểm dân cư và khai thác vật liệu xây dựng.
- Thềm sông bậc I, tuổi Pleistocen muộn: Thềm sông cao 12 - 14m, được bảo
tồn tốt, phân bố ở phía nam sông Hồng. Về mặt hình thái, đây là một đồng bằng lượn
sóng thoải, không bị sông chia cắt. Bề mặt thềm được tích tụ từ những tích tụ bở rời
gồm sét, bột, cát,… của hệ tầng Vĩnh Phúc (aQ12 vp). Đất canh tác trên bề mặt này
kém màu mỡ do xuất hiện tầng loang lổ đỏ, có khi xuất hiện cả đá ong.
- Bãi bồi trong đê: Đây là dạng địa hình có diện tích rất lớn, cao 6 - 7m, thể

dốc, bắt nguồn từ núi Ba Vì và đổ vào sông Đà như các suối Mít, suối Ninh, suối
Ngòi Lạt,…tạo nên các thung lũng nửa kín. Mạng lưới sông suối chia cắt mạnh
mẽ địa hình với mật độ chia cắt ngang từ 1,2 - 2km/km2. Các suối có tính chất
ngắn, dốc, thung lũng hẹp nên khi mưa to nước dâng lên rất nhanh, chênh lệch so
với mức bình thường là +2m đến +3m, tuy nhiên rút rất nhanh vì khu vực có
nhiều hồ, đầm và các con sông lớn.
11


- Hệ thống hồ, đầm:Trong vùng có hồ nhân tạo như: Đồng mô - Ngải Sơn, Hồ
Hooc Cua (Tản Lĩnh) Hồ Suối Hai ngoài ra còn có 24 hồ nhỏ dung tích 10 triệu m3.
Một số suối có lượng nước đã tạo nên những thác nước rất đẹp như
thác Ao Vua, thác Hương, thác Ngà Voi, thác suối Tiên….Hồ Suối Hai là hồ nhân tạo
nằm dưới chân núi Ba Vì, thuộc địa bàn xã Cẩm Lĩnh, huyện Ba Vì diện tích khoảng
10km2 (được xây dựng và hoàn thành năm 1958). Đây là hồ chứa đa mục tiêu: thủy lợi
cho các cánh đồng lúa ở Ba Vì, điều tiết lũ sông Tích, cải thiện môi trường, phát triển
du lịch,…Hồ Đồng Mô cũng là một hồ nhân tạo thuộc địa phận thị xã Sơn Tây và một
phần huyện Ba Vì. Hồ có diện tích lưu vực khoảng 96,0km2, dung tích 84,5triệu m3
được thi công năm 1970, hoàn thành năm 1974 có nhiệm vụ cấp nước tưới trên 5.300
ha. Khu vực hồ Đồng Mô hiện nay thuộc khu du lịch Làng Văn hóa du lịch các dân tộc
Việt Nam nên mực nước hồ lớn nhất được hạ từ +23,25m xuống +20,0m và mực nước
chết dâng từ +13,0m lên +18,0m. Do phải duy trì mực nước tối thiểu trong hồ để phục
vụ du lịch nên thực tế hồ Đồng Mô chỉ tưới được khoảng 1.082ha đất.
* Nước ngầm
Vùng núi Ba Vì có các mạch nước ngầm phong phú, một số nguồn nước
ngầm có độ khoáng hóa cao như nước khoáng Tản Viên (Tản Lĩnh), nước khoáng
nóng Thuần Mỹ. Nguồn nước ngầm mạch sâu có chất lượng nước tốt và đảm bảo
cung cấp đủ nhu cầu cho toàn vùng và các vùng lân cận (Tây Đằng, Phúc Thọ).
Trong phạm vi lãnh thổ khu vực, có 2 dạng tồn tại nước dưới đất là nước lỗ
hổng và nước khe nứt. Các tầng chứa nước lỗ hổng tập trung chủ yếu ở ven sông

2005

2010

2011

2012

2013

Cây lương thực có hạt

17.523

17.173

17.377

17.347

17.707

Cây hàng năm

26.784

26.358

26.472


- Lớp phủ đất khu công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: Sản xuất công nghiệp
trên địa bàn huyện chủ yếu là Tiểu thủ công nghiệp và làng nghề. Theo số liệu thống kê
năm 2012, tổng số cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện Ba Vì là 4.508 cơ sở
tập trung chủ yếu tại một số xã Cam Thượng, xã Vật Lại với tổng quy mô 37,76ha. Các
làng nghề, ngành nghề truyền thống được duy trì và phát triển như chế biến chè búp
khô (Ba Trại), sản xuất nón lá (Phú Châu), chế biến kén tằm (Thuần Mỹ) và chế biến
tinh bột sắn đao đót (Minh Quang) tại Ba Vì.

13


1.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
1.3.2.1.Hiện trạng kinh tế
Thực trạng phát triển kinh tế: Kinh tế xã hội huyện Ba Vì những năm gần đây đã
đạt được những kết quả đáng kể. Tổng giá trị tăng thêm từ 5.145tỷ đồng năm 2011 tăng
lên 9.700tỷ đồng năm 2015. Tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm 2011- 2015 đạt
13,5% . Trong đó nhóm ngành dịch vụ - du lịch tăng 16,8%; nhóm ngành nông - lâm
nghiệp - thủy sản tăng 10,5% ; nhóm ngành công nghiệp - xây dựng tăng 10,4% .
Cơ cấu kinh tế đến năm 2015 có sự chuyển biến theo hướng tích cực: Nhóm
ngành Dịch vụ - Du lịch 52%; nhóm ngành Nông - lâm nghiệp- thủy sản 31% ;
nhóm ngành công nghiệp - xây dựng 17%. Thu nhập bình quân đầu người năm
2015 đạt 35 triệu đồng.
Trong giai đoạn 2001 - 2012 quy mô và nhịp độ tăng trưởng có xu hướng tăng
lên. Tổng giá trị sản xuất tăng từ 1.275tỷ đồng năm 2005 lên 3297 tỷ đồng năm 2012
(giá ss 94), tăng bình quân hàng năm 11%/năm giai đoạn 2001 - 2005 và 20,9%/năm
giai đoạn 2006 - 2012, riêng năm 2012 tăng 64,7% so với năm 2010 .
Bảng 1.2. Một số chỉ tiêu kinh tế tổng hợp huyện Ba Vì giai đoạn 2005 - 2012
Tăng trƣởng
bq (%)


20012005

20062012

3297

11,0

20,9

1050

1271

7,8

16,2

260

400

647

11,2

20,0

Tỷ đồng


520

438,5

6,5

5,2

- Công nghiệp và xây dựng

Tỷ đồng

85

171

211,6

12,3

20,0

- Dịch vụ

Tỷ đồng

305

355



532.8

1154

1662

- Công nghiệp và xây dựng

Tỷ đồng

138,4

384

846

- Dịch vụ

Tỷ đồng

379

746

1803

Cơ cấu (GTTT)

%


36,1

32,7

41,8

Triệu đồng

4,0

8,6

15.9

Chỉ tiêu

GTTT/người (hh)

2008

2012
20012005

(Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Ba Vì đến năm 2020,
định hướng đến năm 2030)

Hình 1.1. Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu kinh tế

15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status