Phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở vùng đồng bằng sông hồng (TT) - Pdf 33

1
MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu khái quát về luận án
Phát triển bền vững là xu thế chung mà toàn nhân loại đang nỗ
lực hướng tới, là mục tiêu chiến lược quan trọng mà Đảng, Chính phủ
và Nhân dân Việt Nam đang quyết tâm thực hiện. Chính vì vậy, phát
triển bền vững và phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững là chủ
đề được đem ra trao đổi bàn luận ở nhiều cuộc hội thảo, là vấn đề được
nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu.
Công trình “Phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững
ở vùng đồng bằng sông Hồng” được tác giả quan tâm nghiên
cứu, ấp ủ trong suốt quá trình học tập, công tác và tham gia
giảng dạy, đây là vấn đề có ý nghĩa về cả lý luận và thực tiễn ở
nước ta trong giai đoạn hiện nay.
Công trình tập trung nghiên cứu ở vùng ĐBSH, một trong
những trung tâm chính trị, kinh tế, là vựa lúa lớn thứ hai của cả nước,
có vai trò quan trọng trong bảo đảm an ninh lương thực của quốc gia.
Trên cơ sở đó, tác giả luận giải rõ hơn những vấn đề cơ bản về PTNN
theo hướng bền vững, góp phần thực hiện thành công Chiến lược
phát triển bền vững ở Việt Nam.
Công trình được trình bày gồm phần mở đầu, tổng quan vấn đề
nghiên cứu với ba chương (chín tiết). Nội dung nhằm giải quyết các
vấn đề lý luận cơ bản về PTNN theo hướng bền vững ở một vùng
lãnh thổ; kinh nghiệm PTNN theo hướng bền vững ở các nước; thực
trạng và những giải pháp PTNN theo hướng bền vững ở vùng ĐBSH.
Những vấn đề được luận giải trong công trình, một mặt là sự kế thừa
có chọn lọc một số quan điểm của các học giả, các công trình nghiên
cứu trong và ngoài nước, mặt khác chính là sự nỗ lực của tác giả dưới
sự định hướng của PGS, TS Bùi Ngọc Quỵnh và sự tư vấn của nhiều
nhà khoa học trong nước.
Qua kết quả nghiên cứu, tác giả mong muốn đóng góp một

đề bất cập cần phải giải quyết. Làm thế nào để PTNN theo hướng bền
vững ở vùng ĐBSH, là những “trăn trở” đang cần có lời giải ?
Vì vậy, nghiên cứu làm sáng tỏ vấn đề: “Phát triển nông
nghiệp theo hướng bền vững ở vùng đồng bằng sông Hồng” có tính
cấp thiết trên cả phương diện lý luận và thực tiễn.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích:
Luận án được thực hiện nhằm xây dựng cơ sở khoa học cho
những giải pháp phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở vùng
đồng bằng sông Hồng Việt Nam.


3
* Nhiệm vụ:
- Khái quát lý luận chung về nông nghiệp, PTNN và phát triển
bền vững. Phân tích làm rõ lý luận PTNN theo hướng bền vững; xây
dựng khái niệm trung tâm của đề tài và các tiêu chí đánh giá PTNN
theo hướng bền vững.
- Nghiên cứu kinh nghiệm PTBV và PTNN theo hướng bền
vững của một số nước trên thế giới, từ đó rút ra một số bài học đối
với vùng đồng bằng sông Hồng, Việt Nam.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng PTNN theo hướng bền
vững ở vùng ĐBSH, Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Chỉ ra
nguyên nhân và những vấn đề đặt ra trong PTNN theo hướng bền
vững ở vùng ĐBSH.
- Đề xuất các quan điểm cơ bản và giải pháp chủ yếu PTNN
theo hướng bền vững ở vùng ĐBSH, Việt Nam.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận án là sự phát triển của nông

các phương pháp này giúp nghiên cứu sinh có cách tiếp cận, nghiên cứu
và phân tích các vấn đề trong mối liên hệ chung và sự tác động lẫn nhau
trong quá trình phát triển bảo đảm được cơ sở khoa học, khách quan của
vấn đề nghiên cứu.
Phương pháp đặc thù là phương pháp trừu tượng hóa khoa học,
làm cơ sở trong việc triển khai nghiên cứu theo chuyên ngành Kinh tế
chính trị. Phương pháp này giúp nghiên cứu sinh gạt bỏ được những
yếu tố ngẫu nhiên xảy ra trong quá trình nghiên cứu nhằm tìm ra
những vấn đề chung nhất, tập trung đi sâu vào các mối liên hệ bản
chất, bền vững để nghiên cứu.
6. Những đóng góp mới của luận án
- Làm rõ, bổ sung một số vấn đề về lý luận và quan niệm mới,
các nhân tố và tiêu chí đánh giá PTNN theo hướng bền vững.
- Khái quát bài học PTNN theo hướng bền vững cho vùng
ĐBSH Việt Nam từ kinh nghiệm của một số nước trên thế giới.
- Đánh giá đúng thực trạng và đề xuất các quan điểm, giải pháp
chủ yếu nhằm PTNN theo hướng bền vững ở vùng ĐBSH.
7. Ý nghĩa lý luận, thực tiễn của luận án
Kết quả nghiên cứu của luận án bổ sung những lý luận và kinh
nghiệm thực tiễn về phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở
vùng ĐBSH. Luận án có thể làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy,
học tập một số nội dung các môn học khối ngành kinh tế, môi trường
và một số môn học khác liên quan. Đồng thời là những gợi ý khoa
học để giúp các nhà quản lý xây dựng chủ trương chính sách và thực
hiện hiệu quả các giải pháp PTNN theo hướng bền vững ở vùng
ĐBSH Việt nam.
8. Kết cấu của luận án
Luận án bao gồm phần mở đầu, tổng quan về vấn đề nghiên cứu,
ba chương, 9 tiết, kết luận, danh mục công trình khoa học liên quan đến
luận án của tác giả, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục.

“Phương pháp tiếp cận hệ thống để phát triển nông nghiệp bền
vững”. Tác giả Koyu Furusawa viết cuốn sách “Hướng tới một nền
văn minh và xã hội bền vững: Quan điểm văn minh sinh thái từ xã
hội Nhật Bản”.
2. Các công trình nghiên cứu trong nước liên
quan đến đề tài
* Các công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến vùng
đồng bằng sông Hồng


6
Hà Huy Thành chủ nhiệm đề tài “Một số biện pháp chủ yếu
nâng cao nhận thức về môi trường của nông dân nhằm phát triển bền
vững nền nông nghiệp sinh thái ở vùng đồng bằng Bắc Bộ giai đoạn
2011-2020”. Nguyễn Trọng Xuân chủ nhiệm đề tài “Luận cứ khoa
học góp phần thực hiện điều chỉnh định hướng chiến lược phát triển
vùng đồng bằng sông Hồng theo nguyên lý bền vững. Tác giả luận án
Vũ Thị Hoài Thu nghiên cứu “Sinh kế bền vững vùng ven biển đồng
bằng sông Hồng trong bối cảnh biến đổi khí hậu: Nghiên cứu điển
hình tại tỉnh Nam Định”. Đỗ Đức Quân chủ nhiệm đề tài “Phát triển
bền vững nông thôn đồng bằng Bắc Bộ trong quá trình xây dựng,
phát triển các khu công nghiệp: Thực trạng và giải pháp”.
* Các công trình tiêu biểu liên quan tới phát triển nông
nghiệp và phát triển bền vững
Lưu Bách Dũng chủ biên cuốn sách “Khung thể chế phát triển
bền vững một số nước Đông Nam Á và bài học cho Việt Nam”. Hà
Huy Thành, Nguyễn Ngọc Khánh đồng tác giả cuốn sách, “Phát triển
bền vững: từ quan niệm đến hành động”. Tác giả luận án Nguyễn
Minh Thu “Nghiên cứu thống kê đánh giá phát triển bền vững ở
Việt Nam”. Phạm Xuân Nam viết cuốn “Triết lý phát triển ở Việt

giáo trình “Hệ sinh thái nông nghiệp và phát triển bền vững”.
Trương Quang Học tác giả cuốn sách “Bảo vệ môi trường và phát
triển bền vững ở Việt Nam”. Bộ Tài Nguyên và Môi Trường “Báo
cáo môi trường quốc gia năm 2010”. Bộ Tài nguyên và Môi trường
“Báo cáo đánh giá hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội và các vấn
đề môi trường nhằm xây dựng đề án bảo vệ môi trường vùng kinh tế
trọng điểm Bắc Bộ. Tác giả luận án Nguyễn Thanh Hải nghiên cứu
“Phát triển nông nghiệp các tỉnh trung du miền núi phía Bắc Việt
Nam theo hướng bền vững”.
3. Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã
công bố và những vấn đề luận án tập trung giải quyết
Có thể nói các tác giả trong và ngoài nước đã có nhiều công
trình nghiên cứu ở các góc độ và phạm vi tiếp cận khác nhau. Mặc dù
các công trình có đối tượng và phạm vi nghiên cứu khác nhau,
nhưng hầu hết các công trình có hướng tiếp cận khoa học, khá thành
công, tránh được sự trùng lặp, khuôn mẫu.
Tuy nhiên, do phạm vi nghiên cứu, nên hầu hết các công trình
chủ yếu nghiên cứu về PTBV nói chung; nghiên cứu vị trí vai trò, sự
cần thiết của PTBV, xây dựng nội dung và tiêu chí PTBV. Một số
công trình đã làm rõ mối quan hệ PTBV với các lĩnh vực của đời sống
kinh tế, xã hội khác. Tuy có một số công trình nghiên cứu về ĐBSH,
phản ánh một số khía cạnh thuộc đối tượng và phạm vi nghiên cứu của
luận án nhưng chưa đi sâu vào nghiên cứu cụ thể trong lĩnh vực nông
nghiệp. Mặt khác, chưa có công trình nào tập trung nghiên cứu vùng
lãnh thổ kinh tế quan trọng như ĐBSH dưới góc độ chuyên ngành
Kinh tế chính trị. Chưa có công trình nào đề cập đến các quan điểm,
giải pháp PTNN theo hướng bền vững ở vùng ĐBSH. Các công trình
tập trung nghiên cứu ba trụ cột phát triển bền vững về kinh tế, môi
trường và xã hội. Chưa có một công trình nào đề cập sâu vào vấn đề


* Vai trò của nông nghiệp
Nông nghiệp có vai trò quan trọng cung cấp lương thực, thực
phẩm cho con người, đảm bảo nguồn nguyên liệu cho ngành công
nghiệp, dịch vụ và tham gia xuất khẩu. Đồng thời, nông nghiệp là thị
trường lớn tiêu thụ sản phẩm của công nghiệp và dịch vụ. Nông nghiệp
trực tiếp tham gia vào việc giữ gìn cân bằng sinh thái, bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên và môi trường. Nông nghiệp là khu vực cung cấp
nguồn nhân lực dồi dào cho các lĩnh vực hoạt động khác của xã hội,
đóng góp vai trò quan trọng xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc.
* Đặc điểm nông nghiệp


9
Từ thực tiễn phát triển nông nghiệp, các nghiên cứu đều cho
thấy nông nghiệp có những đặc điểm sau: Sản xuất nông nghiệp mang
tính thời vụ cao; đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp;
đối tượng sản xuất nông nghiệp là cơ thể sống, cây trồng và vật nuôi;
sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên địa bàn rộng, mang tính khu
vực rõ nét và tác động trực tiếp tới ổn định kinh tế - xã hội.
1.1.2. Phát triển nông nghiệp
Phát triển nông nghiệp được hiểu là quá trình thay đổi của nền
nông nghiệp ở giai đoạn này so với giai đoạn trước đó và thường đạt
ở mức độ cao hơn cả về lượng và chất. Nông nghiệp phát triển là một
nền sản xuất vật chất có đầu ra ổn định, đa dạng về chủng loại, phù
hợp về cơ cấu, thích ứng hơn về tổ chức và thể chế, thoả mãn ngày
càng tốt hơn nhu cầu của con người liên quan đến nông nghiệp.
1.2. Phát triển nông nghiệp theo hướng bền
vững: khái niệm, tiêu chí và các nhân tố ảnh hưởng
1.2.1. Khái niệm phát triển nông nghiệp theo
hướng bền vững

cho sản xuất của xã hội, cả trong hiện tại và tương lai.
1.2.2. Tiêu chí đánh giá phát triển nông nghiệp
theo hướng bền vững
Từ nghiên cứu lý luận PTNN theo hướng bền vững, trên cơ sở
các tiêu chí được đánh giá trong chiến lược PTBV ở Việt Nam, Bộ chỉ
tiêu giám sát, đánh giá phát triển bền vững ở địa phương giai đoạn
2013 - 2020 và 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Nghiên cứu sinh
khái quát các nhóm tiêu chí làm thước đo hiệu quả PTNN theo hướng
bền vững như sau:
- Nhóm tiêu chí đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp theo hướng bền vững: Các tiêu chí đánh giá về cơ cấu kinh tế
nông nghiệp trong nội bộ ngành. Nhóm tiêu chí đánh giá về quy mô,
tốc độ, hiệu quả tăng trưởng nông nghiệp bền vững.
- Nhóm tiêu chí đánh giá về quy mô, tốc độ, hiệu quả tăng
trưởng nông nghiệp bền vững.
- Nhóm tiêu chí đánh giá phát triển nông nghiệp bền vững về xã
hội thông qua các chỉ tiêu cơ bản: Cơ sở hạ tầng, việc làm, mức sống,
thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống, tỷ lệ xóa đói, giảm nghèo,
khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp và nhóm xã hội, đảm bảo
an ninh lương thực, bài trừ tệ nạn xã hội, tai nạn, nâng cao đời sống
vật chất, văn hóa, tinh thần của người dân.
- Nhóm tiêu chí đánh giá phát triển nông nghiệp theo hướng
bền vững gắn với bảo vệ môi trường. Bền vững về môi trường thể
hiện ở chất lượng cuộc sống của con người, bao gồm các tiêu chí
đảm bảo độ trong sạch của các loại tài nguyên đất, nước, không khí,
không gian vật lý, cảnh quan…
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển
nông nghiệp theo hướng bền vững
Phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững chịu tác động,
ảnh hưởng của nhiều nhân tố, thể hiện qua hàm sản xuất Q = f

1.3.1.3. Kinh nghiệm của Nhật Bản
Sau Chiến tranh thế giới thứ II Nhật Bản chủ trương khôi phục
sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững thông qua đẩy mạnh chế
biến sâu, nâng cao giá trị nông sản; xây dựng hợp tác xã trên cơ sở
cộng đồng làng xã; xây dựng nền nông nghiệp hữu cơ. Với đặc trưng
các trang trại nông nghiệp Nhật Bản hình thành trên cơ sở làng xã,
dòng họ tạo ra sự liên kết chặt chẽ trong sản xuất.
1.3.1.4. Kinh nghiệm của Thái Lan
Thái Lan là nước có điều kiện tự nhiên tương đồng với Việt
Nam. Để PTNN theo hướng bền vững Thái Lan chủ trương sử dụng
chính sách cho phép hỗ trợ nông nghiệp; ứng dụng tiến bộ khoa học


12
và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp; phát triển đô thị nông nghiệp
xanh, gắn phát triển nông nghiệp với phát triển du lịch và các ngành
dịch vụ khác.
1.3.1.5. Kinh nghiệm của Trung Quốc
Trung Quốc thực hiện chương trình quốc gia phát triển nông
nghiệp theo hướng bền vững và xây dựng nông thôn theo hướng hiện
đại. Ba chương trình được chính phủ Trung Quốc đặt ra đó là:
Chương trình đốm lửa, Chương trình được mùa, Chương trình giúp
đỡ vùng nghèo. Đồng thời, chính phủ tích cực giải quyết các vấn đề
xã hội trong phát triển nông nghiệp.
1.3.2. Bài học kinh nghiệm phát triển nông nghiệp theo
hướng bền vững cho vùng đồng bằng sông Hồng Việt Nam
Nghiên cứu thành tựu PTNN và kinh nghiệm PTNN theo
hướng bền vững một số nước trên thế giới, thấy được bức tranh
toàn cảnh mà các nước đã đạt được. Nếu như nông nghiệp Israel là
mẫu mực điển hình của mô hình canh tác trong điều kiện tự nhiên

Nhà nông) của đất nước Israel.
- Nâng cao vai trò quản lý của Nhà nước để phát triển nông
nghiệp theo hướng bền vững.
Kinh nghiệm của các nước sẽ là bài học bổ ích cho nông
nghiệp ĐBSH phát triển theo hướng bền vững.
Chương 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG
BỀN VỮNG Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
2.1. Khái quát về vị trí, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
và cơ chế, chính sách tác động đến phát triển nông nghiệp theo
hướng bền vững ở vùng đồng bằng sông Hồng
2.1.1. Vị trí địa lý của vùng đồng bằng sông Hồng
Vùng ĐBSH là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa
học và công nghệ của cả nước. Hiện tại cũng như trong tương lai,
vùng ĐBSH có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng cả về kinh tế,
chính trị, quốc phòng - an ninh. Vì vậy, phát triển nông nghiệp theo
hướng bền vững ở vùng ĐBSH tạo ra sự lan tỏa cho các vùng lãnh
thổ trên cả nước.
2.1.2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng tác động
đến phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững
* Điều kiện tự nhiên
Vùng ĐBSH thường xuyên được bồi đắp phù sa bởi hệ thống
sông Hồng và sông Thái Bình, tạo ra một vùng đất màu mỡ, rộng lớn.
Diện tích đất nông nghiệp của vùng hiện có khoảng 70 vạn ha, chiếm
56% tổng diện tích tự nhiên của vùng. Trong đó, đất có độ phì nhiêu
từ trung bình trở lên chiếm 70%, nhất là khu vực xung quanh các đô
thị, các thành phố lớn, các khu công nghiệp tạo ra giá trị kinh tế cao
trên một đơn vị diện tích.
* Điều kiện kinh tế
Cơ cấu kinh tế vùng ĐBSH bao gồm công nghiệp, nông nghiệp

chính phủ, về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia khắc
phục ô nhiễm và cải thiện môi trường giai đoạn 2012 - 2015.
Quyết định số: 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng
Chính phủ, về Phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo
hướng nâng cao giá trị gia tăng và PTBV.
Quyết định số 575/QĐ-TTg ngày 04/05/2014, của Thủ tướng Chính
phủ, về việc phê duyệt và Quy hoạch tổng thể khu và vùng nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
* Các chính sách riêng của vùng đồng bằng sông Hồng
Quyết định số 191/2006/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2006, về
việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ triển khai thực
hiện Nghị quyết số 54-NQ/TW ngày 14 tháng 9 năm 2005 của Bộ Chính
trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng - an ninh vùng
ĐBSH đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.


15
Quyết định số 795/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ ngày
23 tháng 05 năm 2013 về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế - xã hội vùng ĐBSH đến năm 2020.
Quyết định số 228/QĐ-TTg về Kế hoạch triển khai thực hiện
Kết luận số 13-KL/TW ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Bộ Chính
trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 54-NQ/TW ngày 14 tháng 9
năm 2005 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm
quốc phòng, an ninh vùng ĐBSH đến năm 2010 và định hướng đến
năm 2020.
Quyết định số 1554/QĐ-TTg về “Phê duyệt Quy hoạch thủy
lợi vùng ĐBSH giai đoạn 2012 - 2020 và định hướng đến năm 2050
trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng”.
2.2. Đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp theo

2.2.1.3. Phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững
góp phần bảo đảm an ninh lương thực và nâng cao đời
sống vật chất, tinh thần của Nhân dân trong vùng
Tăng trưởng nông nghiệp góp phần gia tăng vốn tích lũy trong
các hộ. Phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở vùng ĐBSH
đã đóng vai trò quan trọng tạo việc làm, nâng cao đời sống Nhân dân.
Tỷ lệ hộ nghèo hộ nghèo giảm đáng kể. Đầu tư cho y tế, giáo dục
ngày càng cao. Chất lượng nguồn nhân lực ngày càng được nâng lên.
Nhờ nông nghiệp phát triển theo hướng bền vững mà hệ thống kết
cấu hạ tầng ngày càng đồng bộ hơn.

Hình 2.2. Chi tiêu cho y tế giáo dục ở vùng ĐBSH bình quân
1 người trong năm
2.2.1.4. Môi trường nông thôn ngày càng được quan tâm
Môi trường nông thôn từng bước được quan tâm bảo vệ, phục
hồi và phát triển. Chất lượng nước của các sông lớn trong vùng còn
tốt. Các hoạt động thu gom rác thải sinh hoạt trong vùng được nhiều


17
địa phương quan tâm. Chất lượng môi trường ở các khu vực sản xuất
nông nghiệp, môi trường không khí được cải thiện đáng kể. Diện tích
rừng đang gia tăng và thay đổi mạnh mẽ cơ cấu các loại rừng: rừng
bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ môi trường và sinh quyển, rừng phòng hộ
đầu nguồn xung yếu và ven biển, rừng khôi phục các hệ sinh thái.
Chất lượng nước của các sông lớn trong vùng như sông Hồng, sông
Đuống, sông Thái Bình, nhìn chung còn tốt. Các hoạt động thu gom
rác thải sinh hoạt trong vùng được nhiều địa phương quan tâm. Chất
lượng môi trường ở các khu vực sản xuất nông nghiệp, môi trường
không khí được cải thiện đáng kể.

triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở vùng
đồng bằng sông Hồng Việt Nam
Thứ nhất, cần phải giải quyết mâu thuẫn giữa chủ trương
PTNN theo hướng bền vững với nhận thức chưa đầy đủ của các lực
lượng về PTNN theo hướng bền vững ở vùng ĐBSH hiện nay. Bởi
vì, vấn đề quyết định sự thành bại để PTNN theo hướng bền vững ở
vùng ĐBSH trước hết đặt ra là nâng cao nhận thức của người dân và
các lực lượng liên quan.
Thứ hai, giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu cao về sự phối hợp
đồng bộ, toàn diện của các chủ thể trong phát triển nông nghiệp theo
hướng bền vững với sự thiếu và chưa đồng bộ của hệ thống cơ chế,
chính sách điều hành và phối hợp các lực lượng, các địa phương. Giải
quyết vấn đề trên nhất thiết cần có sự phối hợp đồng bộ của các cơ
quan ban ngành trong việc đề ra chủ trương, chính sách và quy hoạch
phát triển vùng nông nghiệp hợp lý, có dự báo chính xác về thị trường
cho nông dân. Phối hợp chủ thể trên cơ sở hệ thống cơ chế, chính sách
điều hành hợp lý giữa các lực lượng ở địa phương.
Thứ ba, cần giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu tăng nhanh về
năng suất, chất lượng nông sản với đất canh tác nông nghiệp ngày
càng giảm, tình trạng sản xuất manh mún, nhỏ lẻ và chất lượng
nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu sản xuất nông nghiệp. Trước
hết cần áp dụng các phương thức sản xuất hiện đại, đặc biệt là áp
dụng đồng bộ vấn đề thuỷ lợi hoá, cơ giới hoá, điện khí hoá, hoá học
hoá và sinh học hoá vào quá trình sản xuất. Để làm được điều này


19
việc xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật và tập trung ruộng đất, phát
triển trang trại giữ vai trò quyết định.
Thứ tư, giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu ngày càng cao về

3.2.1. Phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở vùng
đồng bằng sông Hồng phải được triển khai thực hiện đồng bộ,
nhất quán với các mục tiêu cụ thể rõ ràng trong từng giai đoạn


20
Một là, phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở vùng
ĐBSH phải được triển khai thực hiện đồng bộ. Hai là, chủ trương,
chính sách cần nhất quán, phù hợp với tình hình, đặc điểm của vùng.
Ba là, mục tiêu chiến lược thực hiện đồng bộ trên các mặt nhưng có
trọng tâm, trọng điểm, theo lộ trình, bước đi thích hợp. Trước mắt,
tập trung vào xây dựng hành lang pháp lý và các quy định, hướng dẫn
và thể chế phải đi trước một bước.
3.2.2. Phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở vùng
đồng bằng sông Hồng vừa là cấp bách, vừa là nhiệm vụ lâu dài
Quán triệt quan điểm trên cần thực hiện những yêu cầu cơ bản
như: xác định đúng vị trí, vai trò, tầm quan trọng PTNN theo hướng
bền vững, từ đó có sự vào cuộc khẩn trương, kịp thời của tất cả các
ngành, các cấp và toàn xã hội với quyết tâm cao nhất. Nhận thức rõ
PTNN theo hướng bền vững không chỉ cho hôm nay mà cho cả mai
sau. Các thế hệ mai sau sẽ phải trả giá đắt nếu ngay bây giờ chúng ta
thiếu trách nhiệm với việc làm của mình.
3.2.3. Phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở vùng
đồng bằng sông Hồng phải gắn với quá trình phát triển nguồn
nhân lực, đổi mới công nghệ sản xuất và quản lý
Nguồn nhân lực dồi dào, có trình độ cũng là lợi thế của ĐBSH
so với các vùng khác trên cả nước. Trước hết, vùng ĐBSH cần ưu
tiên phát triển nguồn nhân lực đi trước một bước. Trong đó, phát
triển nguồn nhân lực về cả thể lực, trí lực và phẩm chất đạo đức và
kinh nghiệm sống của người lao động, xây dựng đội ngũ nguồn nhân

hợp với phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở vùng đồng
bằng sông Hồng. Một là, hoàn thiện chính sách đất nông nghiệp. Hai
là, chính sách quản lý chất lượng, an toàn nông sản. Ba là, đổi mới và
từng bước hoàn thiện công tác quy hoạch. Bốn là, chính sách hỗ trợ
vốn tín dụng và khoa học kỹ thuật
- Liên kết các tỉnh (thành) trong và ngoài khu vực góp phần
phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững gắn với xây dựng vùng
thành khu vực phòng thủ vững chắc.
- Phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững luôn gắn với
yêu cầu bảo đảm về quốc phòng - an ninh và xây dựng khu vực
phòng thủ vững chắc.
3.3.2. Nhóm giải pháp nhằm nâng cao năng
suất, chất lượng và hiệu quả phát triển nông nghiệp
theo hướng bền vững ở vùng đồng bằng sông Hồng
- Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất,
chất lượng và hiệu quả phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững.
Một là, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng bền vững
tạo ra tăng trưởng ổn định. Hai là, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp bảo đảm bền vững về môi trường trên cơ sở sử dụng tiết kiệm,
hiệu quả các nguồn lực. Ba là, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp góp
phần ổn định xã hội, nâng cao đời sống Nhân dân.
- Đẩy mạnh chuyển giao, ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ
thuật và sản xuất nông nghiệp theo hướng thân thiện với môi trường.
Một là, tăng đầu tư nghiên cứu trong lĩnh vực nông nghiệp. Hai là, tổ
chức lại hệ thống nghiên cứu, chuyển giao công nghệ cho nông nghiệp,
nông dân. Ba là, củng cố, nâng cao năng lực trung tâm nghiên cứu
ứng dụng, sản xuất và chuyển giao khoa học, công nghệ của ngành
nông nghiệp. Bốn là, phối hợp liên kết 5 nhà: Nhà nước - nhà khoa
học - nhà tư vấn - nhà doanh nghiệp và nhà nông. Năm là, thực hiện
tốt công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực sản xuất.

kèm theo các chính sách hỗ trợ tín dụng cho hộ gia đình, cơ sở chăn
nuôi xây dựng công trình khí sinh học. Nhân rộng mô hình xử lý chất
thải chăn nuôi. Trồng cây lâu năm và các loại cây, bón phân đúng
thời điểm giúp phân được hấp thu tốt hơn.
3.3.4. Nhóm giải pháp bảo đảm bền vững về xã hội trong
phát triển nông nghiệp ở vùng đồng bằng sông Hồng


23
- Tạo thêm nhiều việc làm, nâng cao thu nhập người lao động.
Nâng cao trình độ cho nông dân để họ có thể tiếp nhận các mô hình
canh tác nông nghiệp công nghệ cao. Trước mắt, thực hiện các hình
thức xen canh, tăng vụ, kết hợp canh tác các loại cây ngắn ngày với
các loại cây dài ngày. Về lâu dài, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật
nuôi phù hợp với đồng đất và nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng.
- Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phục vụ
phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững. Trong đó cần tập trung
vào các nội dung: Một là, phát triển hệ thống hạ tầng phục vụ phát
triển nông nghiệp theo hướng bền vững. Hai là, xây dựng kết cấu hạ
tầng, thiết chế văn hóa nông thôn. Ba là, cải thiện dịch vụ y tế, nâng
cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
- Tiếp tục đẩy mạnh phong trào xóa đói giảm nghèo, nâng cao
đời sống vật chất tinh thần cho nông dân. Qua đó, người nông dân
thực sự được thụ hưởng thành quả lao động.
KẾT LUẬN
Phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở vùng ĐBSH là
yêu cầu khách quan, là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta.
Đồng bằng sông Hồng là vựa lúa thứ hai của cả nước, có vị trí vai trò
quan trọng góp phần phát triển kinh tế - xã hội và ổn định an ninh
lương thực quốc gia. Chính vì vậy, PTNN ở vùng ĐBSH trở thành

mạnh PTNN theo hướng bền vững. Cơ cấu nông nghiệp ngày càng
phù hợp, góp phần nâng cao năng suất và giá trị nông sản. Sản xuất
nông nghiệp trong vùng có sự tăng trưởng ổn định, chất lượng tăng
trưởng ngày càng vững chắc, đóng góp quan trọng vào tốc độ tăng
trưởng của đất nước; môi trường nông thôn ngày càng được quan
tâm. Các vấn đề về xã hội có chuyển biến tích cực, đời sống Nhân
dân ngày càng cao.
Tuy nhiên, tính bền vững trong PTNN ở vùng ĐBSH chưa
thực sự rõ nét. Đối chiếu với mục tiêu trong chiến lược PTBV
một số mặt chưa đạt được, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội bộ
ngành còn chậm, chất lượng tăng trưởng có xu hướng giảm một
số năm gần đây. Đặc biệt các vấn đề về tạo việc làm, giữ gìn môi
trường sinh thái bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Tình trạng ô nhiễm
môi trường ở nhiều nơi trong vùng, dư lượng thuốc bảo vệ tồn tại
trong nông sản đã trở thành vấn đề báo động trong xã hội, ảnh
hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe người tiêu dùng. Trong khi đó,
thể chế kinh tế trong vùng chưa hoàn thiện, trình độ khoa học,
công nghệ và chất lượng nguồn nhân lực phục vụ PTNN theo
hướng bền vững còn nhiều hạn chế, đòi hỏi chính quyền các địa
phương trong vùng cần nhanh chóng có giải pháp kịp thời.
Để đảm bảo PTNN theo hướng bền vững ở vùng ĐBSH hiện
nay cần nắm vững những thuận lợi và khó khăn tác động đến quá


25
trình PTNN theo hướng bền vững. Quán triệt sâu sắc các quan điểm,
trên cơ sở đó thực thi đồng bộ các nhóm giải pháp, trong đó cần tập
trung nâng cao nhận thức của các chủ thể, hoàn thiện môi trường
pháp lý, tăng cường liên kết vùng, nâng cao bền vững năng suất, chất
lượng và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp gắn với bảo vệ môi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status