Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài.
1.1. Về lý luận:
Giáo dục là một bộ phận khăng khít của hệ thống kinh tế, xã hội.
Giáo dục phát triển chuẩn bị cho xã hội một nền dân trí, một đội ngũ
nhân lực, một bộ phận nhân tài, góp phần quan trọng vào việc phát triển
đất nớc. Đảng ta coi giáo dục và đào tạo là chìa khoá hớng tới tơng lai,
là quốc sách hàng đầu của chiến lợc phát triển kinh tế, xã hội. Đại hội
IX của Đảng cộng sản Việt Nam đã khẳng định mục tiêu chiến lợc và
quan điểm phát triển kinh tế, xã hội thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nớc đất nớc là "Đa đất nớc ta ra khỏi tình trạng kém
phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân,
tạo nền tảng để đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc công
nghiệp theo hớng hiện đại. Tăng trởng kinh tế đi đôi với phát triển văn
hoá và giáo dục, xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản
sắc dân tộc, làm cho chủ nghĩa Mác - Lênin, t tởng Hồ Chí Minh giữ
vai trò chủ đạo trong đời sống tinh thần của nhân dân, nâng cao dân
trí, giáo dục và đào tạo con ngời, xây dựng và phát triển nguồn nhân
lực của đất nớc".
Luật giáo dục năm 1998 điều 2 đã nêu: "Mục tiêu giáo dục là
đào tạo con ngời Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức,
sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tởng độc lập dân
tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dỡng nhân cách, phẩm chất,
năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc".
Đó là những phẩm chất và năng lực cơ bản của con ngời trong xã
hội hiện nay. Những phẩm chất và năng lực của ngời lao động đợc hình
thành không những bằng các giờ học văn hoá ở trên lớp mà còn đợc
hình thành, củng cố, rèn luyện và phát triển thông qua các hoạt động
giáo dục, trong đó có hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
Giáo dục là quá trình tác động để hình thành nhân cách cho thế
hệ trẻ theo mục đích của xã hội. Quá trình này đợc thực hiện bằng nhiều
3. Bảng hỏi dành cho học sinh: gồm 1 mẫu với 6 câu hỏi.
4. Bảng hỏi dành cho cán bộ đoàn: gồm 1 mẫu với 7 câu
hỏi.
- Khách thể khảo sát: Ngời nghiên cứu tiến hành khảo sát tại 4 trờng THPT và 1 Trung tâm giáo dục thờng xuyên.
Tổng số:
+ Cán bộ quản lý : 18 (bao gồm cả hiệu trởng và phó hiệu trởng).
+ Giáo viên: 240 (Trong đó có 90 giáo viên chủ nhiệm)
+ Phó Bí th, Bí th đoàn trờng: 10
+ Học sinh: 600 học sinh.
- Xử lý số liệu: Tính tỷ lệ % trên tổng số các khách thể đợc thăm
dò để so sánh sự khác nhau giữa ý kiến của các nhóm khách thể khảo
sát.
7.2.2: Phỏng vấn Ban giám hiệu, một số giáo viên chủ nhiệm có
kinh nghiệm đã làm tốt hoạt động này.
7.2.3 Thử nghiệm một biện pháp đợc đề xuất
Biện pháp 3.2.4 (chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm, tổ chuyên môn
tham gia hoạt động GDNGLL.
Cách tiến hành: Điều tra, khảo sát thực tế tại trờng THPT Phú
xuyên B
Cách đánh giá hiệu quả: Thống kê phiếu điều tra?.
7.3: Phơng pháp xử lý số liệu :
- Chúng tôi sử dụng phơng pháp thống kê
8. Cấu trúc luận văn:
Luận văn bao gồm 3 phần:
Mở đầu (trình bày một số vấn đề chung của luận văn).
Nội dung luận văn gồm 3 chơng:
Chơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp của Hiệu trởng các trờng THPT.
-4-
phơng pháp thích hợp sao cho việc truyền thụ kiến thức cho học sinh đợc đơn giản nhất mà hiệu quả tốt nhất. Còn giáo dục là một quá trình
bao gồm hai hoạt động thống nhất biện chứng, hoạt động giáo dục của
nhà trờng và hoạt động tự giáo dục của ngời đợc giáo dục. Dới sự tổ
chức lãnh đạo của nhà giáo dục, ngời đợc giáo dục tự giác tích cực tự
giáo dục nhằm hình thành và hoàn thiện nhân cách của bản thân. Quá
trình giáo dục là quá trình nhà giáo dục tổ chức các hoạt động và giao lu
cho ngời học nhằm chuyển hóa các giá trị văn hóa - xã hội thành thái độ
và hành vi của ngời đợc giáo dục. Một trong những hình thức giáo dục
đợc coi là cơ bản hiện nay là giáo dục ngoài giờ lên lớp. Kết hợp với các
giờ học tại lớp, những hoạt động này vừa tạo ra sự bổ trợ giữa các nội
dung kiến thức, hình thành nên kỹ năng cần thiết trong việc hiểu và nắm
vững tri thức, vừa tạo ra yếu tố tinh thần thoải mái làm tăng khả năng
"tái lĩnh hội" tri thức sau các buổi học căng thẳng trên lớp .
Một trong những điều kiện tất yếu không thể thiếu trong hoạt
động giáo dục, dạy học là việc quản lý các hoạt động trên nh thế nào,
nhất là với các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp rất đa dạng nh hiện
nay.
Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục ngoài giờ lên lớp tập trung ở
những nội dung cơ bản sau:
- Quản lý giáo dục là một hoạt động mang tính khoa học, thể hiện ở
chỗ nhà quản lý lập ra các kế hoạch nội dung chi tiết phù hợp với điều
kiện, môi trờng khách quan nhằm hiện thực hóa mục tiêu cần đề ra.
- Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp về thực chất chính là hình thức
giáo dục mang tính chất tập thể xã hội, với các hoạt động đan xen vừa
học tập vừa vui chơi bằng những nội dung phong phú đem lại kết quả
giáo dục thiết thực.
-6-
- Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp dựa
vận dụng vào việc quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Bên
cạnh đó dựa vào các kiến thức cơ bản về đặc điểm, cấu trúc, tính quy
luật của hoạt động giáo dục nói chung, hoạt động GDNGLL nói riêng
-7-
tiến hành quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, nhằm tổ chức,
chỉ đạo những hoạt động giáo dục có hiệu quả. Cụ thể, nhà giáo dục cần
nắm đợc bản chất, cấu trúc, quy luật, nguyên tắc, nội dung giáo dục
trong quá trình giáo dục, đặc biệt là hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp với những đặc trng riêng của nó để từ đó nhà quản lý lập ra kế
hoạch, yêu cầu, mục tiêu và phơng thức thực hiện. Để hiệu quả quản lý
thu đợc chất lợng cao nhà quản cần phải hiểu rõ những khái niệm cơ
bản:
Hiểu đợc bản chất của quá trình giáo dục là quá trình tổ chức
cuộc sống hoạt động và giao lu cho học sinh giúp học sinh nhận thức
đúng, tạo lập tình cảm và thái độ đúng, hình thành thói quen, hành vi
văn minh trong cuộc sống, phù hợp với chuẩn mực xã hội. Hiểu đợc
động lực giáo dục chính là việc giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu vơn
lên để hoàn thiện nhân cách và phơng thức thỏa mãn nhu cầu đó của
bản thân. Bên cạch đó cũng cần phải hiểu cấu trúc chỉnh thể của quá
trình giáo dục, bao gồm các yếu tố: chủ thể giáo dục, đối tợng giáo dục,
mục đích và nhiệm vụ giáo dục, nội dung, phơng pháp, hình thức tổ
chức giáo dục, điều kiện giáo dục, kết quả giáo dục . v.v...
Những khái niệm cơ bản trên là những cơ sở, phơng pháp luận
trong quá trình quản lý các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Ngoài
ra cơ sở lý luận của quản lý giáo dục ngoài giờ lên lớp còn dựa trên
những quan điểm khoa học có ý nghĩa phơng pháp luận vận dụng từ
triết học. Phải xem xét các sự vật hiện tợng trong mối quan hệ tác động
qua lại, xem xét cấu trúc của quá trình giáo dục trong mối quan hệ biện
nhằm hiện thực hóa các mục tiêu và chơng trình giáo dục. Chúng ta biết
rằng giáo dục bao gồm cả các hoạt động dạy học, con đờng giáo dục đợc tiến hành dới các hình thức khác nhau, bản thân hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp cũng là một hình thức giáo dục nhng cho dù ở dới hình
thức nào thì cũng không thể thiếu vai trò quản lý mà chúng ta gọi là
quản lý giáo dục. Nh vậy ngay từ khi con ngời có nhu cầu học tập và
hoàn thiện phẩm chất thì cũng ngay từ đó khái niệm giáo dục đợc hình
thành và tất nhiên giáo dục cái gì, giáo dục nh thế nào, đối tợng giáo
dục là ai, các yếu tố liên quan ảnh hởng tới quá trình giáo dục đó ra sao
thì đó chính là nội dung của quá trình quản lý giáo dục. Đến nay quản
lý đã trở thành một khoa học thực sự, vì vậy có thể nói quản lý giáo dục
nói chung và quản lý giáo dục ngoài giờ lên lớp nói riêng đợc tiến hành
song song và thực chất xét về mục đích yêu cầu của giáo dục thì đó chỉ
là một quá trình mà thôi, ở chỗ cho dù là dạy học và giáo dục đều có
mục đích nhiệm vụ chung là phát triển toàn diện con ngời theo chiều hớng tích cực. Thực tế cho thấy hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
không phải đến nay mới đợc tiến hành mà nó đợc tiến hành từ khi con
ngời biết đến giáo dục. Thuật ngữ giáo dục ngoài giờ lên lớp là một khái
niệm hiện đại khi đã có những ngành khoa học riêng chuyên nghiên cứu
về giáo dục chẳng hạn bộ môn "giáo dục học".
-9-
- ở trên thế giới :
Hệ thống lý luận về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trong
thời gian đầu cha thực sự phát triển, tuy nhiên khi đã có sự chuyển biến
mới về "chất" của các điều kiện kinh tế - xã hội, văn hoá, khoa học và
những tiền đề của một xã hội hiện đại hình thành thì có những nhà t tởng đề cập đến vấn đề giáo dục ngoài giờ lên lớp một cách rõ ràng hơn.
Rabôle (1494 - 1553) là một đại biểu của chủ nghĩa nhân đạo Pháp vào
từ thế kỷ 15, 16 đã nói tới tầm quan trọng của việc giáo dục toàn diện
các mặt: đạo đức, thể chất, thẩm mỹ, trí tuệ, ông tổ chức các buổi tham
quan thực tế cho học sinh bên cạnh các giờ học tại lớp .
1.2 Một số khái niệm chủ yếu .
1.2.1.Khái niệm quản lý
Trến thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý, và
cũng có nhiều khái niệm khác nhau về quản lý. Các khái niệm về quản
lý dựa trên cả mặt lý luận và thực tiễn quản lý .
Frederick Winslow Taylor ở đầu thế kỷ 20 đã định nghĩa: "Quản
lý là biết đợc chính xác điều bạn muốn ngời khác làm và sau đó hiểu
rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất".
Nhà nghiên cứu Henry Fayol (1845 - 1925) có định nghĩa: "Quản
lý hành chính là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển phối hợp
và kiểm tra".
ở nớc ta cũng đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về
quản lý và cũng có nhiều cách hiểu về quản lý song kết luận một cách
- 12 -
chung nhất thì quản lý là một chức năng lao động xã hội bắt nguồn từ
tính chất xã hội của lao động. Về cơ bản: Quản lý là sự tác động có tổ
chức, có hớng đích của chủ thể quản lý tới đối tợng quản lý nhằm
đạt đợc mục tiêu đề ra.
Nói quản lý là một chức năng lao động xã hội là khẳng định đặc
điểm của hoạt động quản lý là một hoạt động mang tính xã hội. Quản lý
không phải chỉ là công việc riêng của nhà quản lý, mà trong kế hoạch
của nhà quản lý đề ra đã có sự tham gia của các lực lợng khác trong
cùng một tập thể mà họ hoạt động. Quản lý phải dựa trên các nguyên
tắc nhất định trong đó nguyên tắc tập trung dân chủ là quan trọng thống
nhất, nó phản ánh mối quan hệ giữa chủ thể và đối tợng quản lý. Dân
chủ phải đi đến tập trung thống nhất, tập trung phải trên cơ sở dân chủ
và dân chủ phải thực hiện trong khuôn khổ của tập trung. Nói nh vậy để
chứng tỏ rằng quản lý đợc thể hiện bằng kế hoạch, phơng pháp mà kế
đối tợng đợc giáo dục.
1.2.2.1. Mục đích :
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp tuỳ theo lứa tuổi học sinh
và trình độ nhận thức của các em để áp dụng những nội dung và hình
thức giáo dục cho phù hợp với tâm sinh lý ngời đợc giáo dục. Luận văn
này đề cập tới quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở bậc trung
học phổ thông nên đơng nhiên hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
phải phù hợp với lứa tuổi học sinh trung học phổ thông. Nhng nhìn
chung mục đích của các nội dung giáo dục ngoài giờ lên lớp đều nhằm
phát triển ở con ngời những phẩm chất, nhân cách tốt đẹp và toàn diện.
Nó góp phần khắc sâu những kiến thức cơ bản, sự nhận thức phong phú
đa dạng về mọi lĩnh vực, có điều kiện lĩnh hội mở rộng sự hiểu biết của
mình với các bộ môn khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, nghệ thuật,
văn hoá, thẩm mỹ trang bị cho ngời đợc giáo dục khả năng làm chủ tri
thức và biết vận dụng tri thức vào cuộc sống. Mục đích nữa là tạo nên
thái độ tình cảm đạo đức trong sáng, thái độ niềm tin với sự nghiệp xây
dựng chủ nghĩa xã hội, hình thành lý tởng sống của ngời thanh niên
trong thời đại mới, thời đại công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc. Làm
cho các em có ý thức nghĩa vụ công dân với xã hội, biết chân trọng giá
trị đạo đức dân tộc, biết hớng về cội nguồn bằng tình cảm thiêng liêng,
tạo ra mối quan hệ xã hội tốt đẹp giữa con ngơì và con ngời trong cộng
đồng.
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp giúp học sinh hình thành
những kỹ năng cần thiết trong cuộc sống nh kỹ năng ứng xử, kỹ năng
làm chủ bản thân, kỹ năng lao động, cũng nh biết cách tổ chức các hoạt
động bề nổi, điều khiển các hoạt động tập thể một cách linh hoạt có
hiệu quả và nhất là tạo cho học sinh có cá tính năng động trong cuộc
sống phong phú của các em.
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là một hoạt động bổ trợ của
hoạt động dạy học là còn dờng gắn lý thuyết với thực tiễn tạo lên sự
quá trình giáo dục học sinh, hình thành những phẩm chất tốt đẹp của
con ngời. Tính đặc thù ở đây chính là nó không bó hẹp trong một không
gian (phòng học) và thời gian nhất định 1 tiết học trên lớp (45phút), mà
nó là một quá trình tổ chức các dạng hoạt động phong phú mang tính
tập thể - xã hội cao, tạo điều kiện cho học sinh giao lu, tự thể hiện mình
để hình thành và phát triển toàn diện nhân cách. Thông qua các loại
hình hoạt động khác nhau. (công tác xã hội, lao động, sản xuất, văn hoá
văn nghệ, thể dục thể thao, thẩm mỹ vui chơi, tham gia du lịch, thực
tế...vv...) hoạt động GDNGLL sẽ tác động vào nhận thức tình cảm và
rèn luyện hành vi đạo đức, thẩm mỹ, lao động, văn hoá cho đối tợng
giáo dục. Vấn đề là ở chỗ nhà quản lý có kế hoạch nh thế nào cho phù
hợp với yêu cầu và mục đích giáo dục, đồng thời mỗi nội dung, mỗi
hình thức giáo dục phải hội tụ những điều kiện đảm bảo cho việc tiến
hành một cách nhanh chóng nhất, hiệu quả cao nhất, vận dụng sáng tạo
linh hoạt các phơng pháp sao cho thích hợp với từng nội dung cần giáo
- 16 -
dục. Có thể coi hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp có tính chất là hoạt
động bề nổi nhng không hạn chế ở một vài nội dung đơn điệu mà là tất
cả các vấn đề đang trở lên cập nhật, thời sự đợc mọi ngời quan tâm. Hơn
nữa nó là sự kết hợp đông đảo của nhiều lực lợng tham gia, chẳng hạn
nh giáo viên chủ nhiệm lớp có vai trò tham mu, cố vấn, phân công trách
nhiệm, tổ chức tập thể lớp có nhiệm vụ thực hiện kế hoạch bằng hoạt
động cụ thể. Ngoài ra còn có các tổ nhóm chuyên môn, ban chấp hành
đoàn trờng cùng tham mu và thực hiện thậm chí cả lực lợng giáo dục
ngoài nhà trờng nh hội cha mẹ học sinh, hội cựu chiến binh, công an, bộ
đội, hội phụ nữ, đòan thanh niên ở địa phơng vv... cũng có thể trực tiếp
tham gia nếu nội dung cần có sự tham gia thực hiện của họ .
- Mục tiêu giáo dục của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là giáo
điểm ứng với từng khâu. Ví dụ: sinh hoạt theo chủ đề "Thanh niên xã
hội chủ nghĩa với sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc hiện
nay". Hình thức hái hoa dân chủ, chia lớp thành 4 tổ, các tổ sẽ đại diện
bốc thăm câu hỏi rồi tự thảo luận và lên trình bày, có ngời dẫn chơng
trình, có sự đánh giá trực tiếp của một ban giám khảo, có sự chuẩn bị
đầy đủ về các phơng tiện vật chất cho một buổi sinh hoạt. Kết quả của
buổi sinh hoạt đó.
Nhà quản lý sẽ xem xét chi tiết các bớc tiến hành, các điều kiện
chuẩn bị, chất lợng nội dung và hiệu quả công việc để kiểm tra, đánh
giá cho điểm hoặc kiểm tra đánh giá dới hình thức một bài TEST (trắc
nghiệm) có các phơng án trả lời sẵn, đối tợng ngời đợc giáo dục đa ra
phơng án trả lời đúng nhất về một đề tài sinh hoạt nào đó, cuối cùng là
đánh giá kết quả của một kỳ, một năm học. Muốn biết học sinh có yêu
thích các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp hay không nhà quản lý
lên phát phiếu thăm dò đối với một nội dung hay nhiều nội dung theo 3
mức độ cụ thể "yêu thích", "bình thờng" hay "không yêu thích" đề tài
đang sinh hoạt nh thế nào. việc kiểm tra đánh giá là công việc bắt buộc
để có đợc thông tin "ngợc" mà đó mới là hiệu quả giá dục. Tuy mỗi cá
nhân học sinh có những phẩm chất nhân cách khác nhau và còn chịu
ảnh hởng của nhiều yếu tố mà việc lĩnh hội những giá trị qua giáo dục
không hoàn toàn giống nhau nhng về cơ bản, nếu hoạt động đợc tổ chức
tốt thì hiệu quả rất bổ ích và tích cực tới thái độ và tình cảm của ngời đợc giáo dục.
1.2.2.5. Yêu cầu .
Việc tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp phải đảm
bảo các yêu cầu sau :
+ Đảm bảo tính mục đích.
Mục đích phải rõ ràng, gắn với nhiệm vụ giáo dục.
Ví dụ: Qua hoạt động này giáo dục cho học sinh cái gì, những kỹ
năng nào, mục đích phải phù hợp với nội dung, nội dung phải phù hợp
với chủ đề sinh hoạt ở từng thời điểm cụ thể trong một học kỳ và cả
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp phải thực hiện có sự tham
gia của nhiều ngời và có mục tiêu chung. Ví dụ: các hoạt động viết báo
tờng, thi cắm hoa, thi văn nghệ, chào mừng ngày nhà giáo việt nam,
thành lập đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, ..vv.... những cuộc thi
tìm hiểu về Đảng cộng sản việt nam, Công an nhân dân việt nam,
phòng chống ma tuý học đờng ...vv.......
+ Đảm bảo tính đa dạng phong phú.
- 19 -
Cuộc sống với muôn màu sắc, để phù hợp với cuộc sống làm chủ
bản thân, trong cuộc sống cá nhân cần có những kỹ năng sống, biết
sống phù hợp với chuẩn mực xã hội. Do đó hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp phải thực hiện một cách đa dạng, khai thác các vấn đề thực
tế, bên cạnh đó cần phải phát huy yếu tố tự sáng tạo của các em trong
các hoạt động phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi .
+ Đảm bảo tính hiệu quả.
Hiệu quả của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đợc đánh giá
trên cơ sở các thông số kết quả cụ thể, thời gian cụ thể, chi phí thực
hiện.
Hiệu quả giáo dục gắn liền với mục đích giáo dục, hiệu quả còn
phải tính đến sự tác động trở lạicủa đối tợng giáo dục đối với xã hội
bằng hành vi hoạt động và nhận thức. Nhà quản lý cũng cần chú ý tới
các yêu cầu, đặc điểm của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp mà định
ra mỗi yêu cầu đặc điểm phải đạt hiệu quả nhất định nào đó rồi mới tiến
tới hiệu quả chung nhất của toàn bộ quá trình hoạt động. Nhà quản lý sẽ
rút ra đợc những kinh nghiệm để tổ chức tốt hơn .
1.2.2.6. Nội dung và hình thức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp trong trờng trung học phổ thông :
- Sinh hoạt theo thời gian:
Tháng 6,7,8: hoạt động sinh hoạt hè "mùa hè xanh" tại địa phơng.
- Hoạt động theo loại hình:
Bao gồm các loại hình mang tính chất chính trị xã hội, đạo đức văn
hoá, phát luật,....vv...
Hoạt động t tởng chính trị xã hội: tìm hiểu ngày thành lập Đảng
cộng sản việt nam, ngày thành lập Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí
Minh, Ngày truyền thống Quân đội nhân dân việt nam .v.v...
Hoạt động tìm hiểu pháp luật. Ví dụ: nh tìm hiểu về luật bảo về môi
trờng, luật giao thông đờng bộ. luật phòng chống tệ nạn xã hội vv....
Hoạt động lao động. Ví dụ: thanh niên tích cực trồng cây vụ đông.
Hoạt động văn hoá. Ví dụ: liên hoan văn hoá văn nghệ, thi giọng hát
hay, thi học sinh thanh lịch, thi cắm trại, thi viết báo tờngvv.. .
Hoạt động nhân đạo, từ thiện: nh hoạt động áo lụa tặng bà, bầu ơi thơng lấy bí cùng
Hoạt động bảo vệ môi trờng. Ví dụ: nh trồng cây xanh, thu gom giác
thải,
Tại điều 24 khoản 2 trong điều lệ trờng trung học năm 2000 có
nêu các nội dung: Hoạt động ngoại khoá về văn học, nghệ thuật, thể dục
thể thao, các hoạt động vui chơi giải trí, tham quan, giao lu văn hoá các
hoạt động giáo dục môi trờng, lao động công ích các hoạt động xã hội
từ thiện. Thực chất các hình thức sinh hoạt của hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp bao hàm cả nội dung sinh hoạt. Ví dụ: hình thức sinh
hoạt theo chủ điểm thì mỗi chủ điểm là một nội dung hoạt động, tuy
nhiên có thể mở rộng hơn các nội dung cơ bản sau:
- 21 -
+ Hoạt động t tởng đạo đức, chính trị, pháp luật.
Ví dụ: cho học sinh tham gia các hoạt động chính trị ở địa phơng
nh tuyên truyền cổ động chào mừng các ngày lễ lớn, tuyên truyền cho
bầu cử hội đồng nhân dân, đại hội Đảng các cấp nhờ đó góp phần giáo
+ Hoạt động công ích xã hội .
- 22 -
Lao động là một tiêu chuẩn để đánh giá nhân cách con ngời, giáo
dục lao động là giáo dục nhận thức cho học sinh hiểu và biết quý trọng
giá trị của lao động, bản thân các em trực tiếp tham gia lao động mới
thấy đợc hết ý nghĩa của nó. Lao động công ích nhằm giáo dục ý thức
góp phần xây dựng quê hơng đất nớc.
Ví dụ: các hoạt động công ích nh trồng cây xanh, vệ sinh môi trờng, giúp nhân dân địa phơng khắc phục thiên tai ngoài ra lao động
giúp gia đình là nghĩa vụ đạo đức với mỗi con ngời .
Trên đây là các hình thức và nội dung của hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp về bản chất thì các hình thức và nội dung đã trình bầy
đều là những nội dung cần giáo dục, chỉ có điều đợc tiến hành bằng phơng pháp nh thế nào. Tuỳ theo điều kiện của nhà trờng, địa phơng có thể
lựa chọn các hình thức, nội dung giáo dục cho phù hợp. Trong khuôn
khổ nhà trờng THPT một mặt cần tuân theo nhiệm vụ giáo dục, nguyên
tắc giáo dục một mặt tiến hành các hoạt động giáo dục đa dạng linh
hoạt chắc chắn hiệu quả giáo dục nói chung và hiệu quả quản lý của ngời hiệu trởng nói riêng sẽ có đợc chất lợng tốt .
1.2.3.Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
Trớc hết ta cần xuất phát từ một số khái niệm quản lý giáo dục,
quản lý các hoạt động giáo dục và dạy học,
Quản lý các hoạt động dạy học và giáo dục là những tác động có
mục đích, có kế hoạch của hiệu trởng đến tập thể giáo viên và học sinh
và lực lợng giáo dục trong và ngoài nhà trờng nhằm huy động họ tham
gia cộng tác phối hợp trong các hoạt động của nhà trờng, giúp quá trình
dạy học và giáo dục vận động tối u tới các mục tiêu dự kiến.
Hoạt động dạy học và giáo dục là nhiệm vụ trọng tâm của nhà trờng. Quản lý nhà trờng nói chung nhng về cơ bản là quản lý các hoạt
động giáo dục và dạy học trong đó có quản lý hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp của nhà quản lý .
Nhà nghiên cứu Nguyễn Ngọc Quang đã đa ra khái niệm quản lý
lý và khách thể quản lý là mối quan hệ biện chứng. Chủ thể quản lý đề
ra các kế hoạch, nội dung, mục đích, phơng pháp nhằm tổ chức chỉ đạo
các hoạt động giáo dục. Khách thể quản lý (đối tợng quản lý) là những
ngời thực hiện kế hoạch (hiện thực hoá kế hoạch) theo mục tiêu đề ra
(nói rộng ra khách thể quản lý ở đây còn bao gồm cả chính nội dung và
hình thức của hoạt động giáo dục). Xuất phát từ tầm quan trọng của các
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trong việc phát triển hoàn thiện
nhân cách cho học sinh nên trong quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp đòi hỏi nhà quản lý phải có đợc kỹ năng khoa học cho việc tổ
chức, chỉ đạo, điều hành, phối hợp....
Để đạt đợc hiệu quả quản lý, nhà quản lý phải dựa vào điều kiện
khách quan của tất cả các yếu tố liện quan tới quá trình giáo dục, nói
cách khác quản lý phải phù hợp với quy luật khách quan của đối tợng
quản lý chứ không thể tuyệt đối hoá vai trò chủ quan của chủ thể quản
- 24 -
lý, đồng thời phải dựa trên những nguyên tắc hoạt động giáo dục, những
nguyên tắc trờng học và mối quan hệ hữu cơ trong toàn bộ hệ thống
nhà trờng .
Nguyên tắc quản lý giáo dục là các yêu cầu cơ bản quy định chỉ
đạo công tác quản lý hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trờng.
Nguyên tắc tập trung dân chủ yêu cầu trong quản lý hoạt động giáo dục
phải phát huy cao độ mọi khả năng trí tuệ của cả tập thể. Nguyên tắc kết
hợp hài hoà lợi ích nhằm đảm bảo lợi ích của mọi ngời, của tổ chức, của
cả xã hội. Vì lợi ích chính là động lực tạo ra hiệu quả giáo dục.
Nguyên tắc sử dụng toàn diện các phơng pháp quản lý. Trong
công tác, ngời cán bộ quản lý phải biết kết hợp các nguyên tắc hành
chính, kinh tế, với sự chú ý thích đáng tới tâm lý ngời đợc giái dục
nhằm tạo ra sự thống nhất giữa các khâu, các cấp quản lý, đồng thời tác