NGỮ VĂN 7
BÀI 21
THÊM TRẠNG NGỮ CHO
CÂU
TaiLieu.VN
KIỂM TRA BÀI CŨ
Hãy xác định trong hai ví dụ sau, cụm từ “một đêm mùa
xuân”ở ví dụ nào là câu đặc biệt? ở trường hợp khác, cụm
từ “một đêm mùa xuân” đóng vai trò gì?
a. Một đêm mùa xuân. Trên dòng sông êm ả, cái đò cũ
của bác tài Phán từ từ trôi. (Nguyên Hồng)
Câu đặc biệt
b. - ChÞ gÆp anh Êy bao giê ?
- Mét ®ªm mïa xu©n.
C©u rót gän (TP bị lược bỏ là chủ ngữ và vị ngữ)
TaiLieu.VN
Ngữ văn- Tiết 86
Thêm trạng ngữ cho câu
I. Đặc điểm của trạng ngữ
1. Xét ví
TaiLieu.VN
dụ
TaiLieu.VN
a. Dưới bóng tre xanh
xanh, đã
đã từ
từ lâu
lâu đời
đời, người dân cày
Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang.
đời,đời
kiếp
kiếp
Tre ăn ở với đời
người,
đời,
kiếp kiếp.{…}
Tre với người như thế đã mấy nghìn năm. Một thế kỉ
“văn minh”, “khai hoá” của thực dân cũng không làm ra
được một tấc sắt. Tre vẫn phải còn vất vả mãi với
người. Cối xay tre nặng nềtừquay,
nghìn
nghìntừđời
nayđời nay, xay
nắm thóc.
(Thép Mới)
- Dưới bóng tre
Bổ sung thông tin về nơi chốn
xanh
- đã từ lâu đời
- Này u ăn đi! Để mãi! U có ăn thì con mới ăn.(Ngô Tất Tố)
Bổ sung thông tin về cách thức.
TaiLieu.VN
Ngữ văn- Tiết 86
Thêm trạng ngữ cho câu
I. Đặc điểm của trạng ngữ
* Ví dụ:
1. Xét ví dụ
- Dưới bóng tre xanh
2. Nhận xét
- đã từ lâu đời
- Về ý nghĩa, trạng ngữ
được thêm vào câu để xác
định thời gian, nơi chốn,
nguyên nhân, mục đích,
phương tiện, cách thức
diễn ra sự việc nêu trong
câu.
TaiLieu.VN
về cách thức.
* VD a:
- Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt
Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang.
®Çu c©u
- Người dân cày Việt Nam, dưới bóng tre xanh, đã từ lâu
đời, dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang.
giữa câu
- Người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng,
khai hoang, dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời.
cuối câu
- Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp.{..}
cuối câu
- Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.
giữa câu
TaiLieu.VN
Ngữ văn- Tiết 86
Thêm trạng ngữ cho câu
I. Đặc điểm của trạng ngữ
1. Xét ví dụ
2. Nhận xét
3. Ghi nhớ
Ngữ văn- Tiết 86
Thêm trạng ngữ cho câu
I. Đặc điểm của trạng ngữ
1. Xét ví
dụ
2. Nhận xét
3 . Ghi nhí
II. Luyện tập
1. Bài tập 1
TaiLieu.VN
a. Mựa xuõn ca tụi - Mựa xuõn Bc Vit, mựa xuõn ca
H Ni- l mựa xuõn cú ma riờu riờu, giú lnh lnh, cú
ting nhn kờu trong ờm xanh [] (V Bng)
Lm ch ng, v ng
b. Mựa xuõn, cõy go gi n bao nhiờu l chim rớu rớt.
(V Tỳ Nam)
Lm trng ng
c. Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân ( Vũ Bằng)
Lm ph ng trong cm T
d. Mùa xuân! Mỗi khi hoạ mi tung ra những tiếng hót
vang lừng, mọi vật như có sự thay đổi kì diệu. (Võ Quảng)
L cõu c bit.
1. Bài tập 1
2. Bài tập 2
TaiLieu.VN
1. Bài tập 1
a. Mïa xu©n - lµm chñ ng÷, vÞ ng÷
b. Mïa xu©n - lµm tr¹ng ng÷
c. Mïa xu©n - lµm phô ng÷ cho C§T
d. Mïa xu©n - lµ c©u ®Æc biÖt
Bài tập 2
a. (1) Cơn gió mùa hạ lướt qua vừng sen trên hồ, nhuần
thấm cái hương thơm của lá, như báo trước mùa về của một
thức quà thanh nhã và tinh khiết.
khiết (2) Các bạn có ngửi thấy,
khi đi qua những
nhữngcánh
cánhđồng
đồngxanh,
xanh,mà
màhạt
hạtthóc
thócnếp
nếpđầu
đầutiên
tiên
làm trĩu thân lúa còn tươi,
tươi ngửi thấy cái mùi thơm mát của
a. Mùa xuân - làm chủ ngữ, vị ngữ
b. Mùa xuân - làm trạng ngữ
c. Mùa xuân - làm phụ ngữ cho CĐT
d. Mùa xuân - là câu đặc biệt
2. Bi tp 2
- nh bỏo trc mựa v ca mt thc
qu thanh nhó v tinh khit. (TN ch cỏch
thc)
- khi i qua nhng cỏnh ng xanh, m ht
thúc np u tiờn lm tru thõn lỳa cũn ti
(TN chỉ thời gian)
- Trong cỏi v xanh kia
(TN ch ni chn)
- Di ỏnh nng
3. Bi tp 3
TaiLieu.VN
Gợi ý:
* TN chỉ đối tượng:
- Đối với người du kích Gia Lai, bắn trật là một điều xấu hổ.
* TN chỉ tình thái:
- ái ngại, mọi người xúm lại vỗ về em bé.
TaiLieu.VN
ĐẶC ĐIỂM CỦA TRẠNG NGỮ
dấu phẩy
khi viết.
TaiLieu.VN
HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ
- NẮM CHẮC CÁC NỘI DUNG BÀI HỌC
- HOÀN THIỆN CÁC BÀI TẬP VÀO VỞ.
- CHUẨN BỊ BÀI THC VỀ PHỘP LẬP LUẬN
CHỨNG MINH VÀO SƠ ĐỒ TƯ DUY .
TaiLieu.VN
Cám ơn các thầy cô
và các em
TaiLieu.VN