TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN LĨNH VỰC XẠ TRỊ QUA CÁC HỘI THẢO PHÒNG CHỐNG UNG THƯ TP HỒ CHÍ MINH TỪ NĂM 1998 ĐẾN 2009 - Pdf 33

Tổng quan

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 4 * 2010

TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN LĨNH VỰC XẠ TRỊ QUA CÁC HỘI
THẢO PHÒNG CHỐNG UNG THƯ TP HỒ CHÍ MINH TỪ NĂM 1998 ĐẾN 2009
Cung Thị Tuyết Anh*, Hồ Văn Trung*, Trần Thị Xuân*, Phạm Thị Thùy Trang*,
Nguyễn Quốc Điền*, Lê Văn Đạt Nhân*, Nguyễn Quốc Bảo*, Phạm Thế Vinh**
TÓM TẮT
Mục tiêu: Khảo sát các chủ đề, thiết kế và phương thức báo cáo của các nghiên cứu trong nước liên quan lĩnh vực xạ
trị để góp phần nâng cao chất lượng của các công trình trong tương lai.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tổng quan không hệ thống sử dụng các nghiên cứu nguyên thủy được đăng
trong Hội thảo Phòng chống Ung thư TP Hồ Chí Minh từ năm 1998 - 2009.
Kết quả: 128 trong số 1093 bài toàn văn được chọn để khảo sát. Phần lớn công trình là nghiên cứu loạt ca đánh giá
vai trò của xạ trị triệt để trong điều trị ung thư đầu cổ, phụ khoa, và vú. Thông tin về phương pháp xạ trị, đánh giá hiệu
quả, khả năng dung nạp, và các yếu tố ảnh hưởng lên kết quả điều trị cần được bổ sung trong hơn nửa số bài đăng. Việc
sử dụng phương pháp thống kê phù hợp và diễn giải kết quả hợp lý cũng cần được các tác giả quan tâm.
Kết luận: Thiết kế và chất lượng báo cáo của các nghiên cứu còn có thể được cải thiện nhiều mặc dù đã có một số dấu
hiệu tiến bộ trong 5 năm gần đây.
Từ khóa: Xạ trị, chất lượng báo cáo, tổng quan, Việt Nam.
ABSTRACT

OVERVIEW ON STUDIES INVOLVING RADIOTHERAPY REPORTED AT THE HO CHI
MINH CITY ANNUAL CONFERENCE ON CANCER PREVENTION AND CONTROL FROM
1998 - 2009
Cung Thi Tuyet Anh, Ho Van Trung, Tran Thi Xuan, Pham Thi Thuy Trang,
Nguyen Quoc Dien, Le Van Dat Nhan, Nguyen Quoc Bao, Pham The Vinh
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh – Vol.14 - Supplement of No 4 – 2010 : 23 - 31
Objective: To examine the topics, designs, and reporting adequacy of local publications involving radiotherapy in
order to improve the quality of future studies.
Method: A non - systematic review of original articles published at the Ho Chi Minh City Annual Conference on

chứng cứ từ các nghiên cứu lâm sàng qui mô.
Khoảng 50% số bệnh nhân bị ung thư sẽ cần đến xạ trị ngoài trong quá trình bệnh của họ(6).
Việt Nam là nước đang phát triển trên đà công nghiệp hóa và bệnh ung thư hiện nay đã trở
thành gánh nặng thực sự cho đất nước. Hàng năm, có hơn 150.000 trường hợp ung thư mới được
phát hiện trên toàn quốc(9), trong đó các loại ung thư hàng đầu là: Ung thư gan, phổi, dạ dày, đại
trực tràng, vú, cổ tử cung, và vòm hầu(8). Trừ ung thư gan, tiên lượng của các loại ung thư trên
đều có thể được cải thiện nhờ liệu pháp đa mô thức trong đó có xạ trị.
Các công trình nghiên cứu nổi bật về điều trị bệnh ung thư ở nước ta thường được báo cáo
tại các hội thảo Phòng Chống Ung Thư trên toàn quốc, trong đó, Hội thảo hàng năm tại TP Hồ
Chí Minh là diễn đàn trao đổi đúc kết kinh nghiệm có qui mô lớn và đã được tổ chức 12 kỳ kể từ
năm 1998. Việc điểm lại các thành tựu nghiên cứu trong nước liên quan lĩnh vực xạ trị sẽ góp
phần định hướng cũng như nâng cao chất lượng thực hiện và báo cáo cho các công trình trong
tương lai. Nghiên cứu của chúng tôi được thực hiện với mục đích này và tập trung khảo sát y
văn được đăng tại các kỳ Hội thảo Phòng chống Ung thư TP Hồ Chí Minh từ năm 1998 đến 2009.
ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Các nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực xạ trị được đăng tải trong các số Phụ bản chuyên đề
Ung bướu học dành cho Hội thảo Phòng Chống Ung thư TP Hồ Chí Minh từ năm 1998 đến 2009
được chọn dựa trên các tiêu chí: (1) nghiên cứu nguyên thủy trên bệnh nhân ung bướu được
đăng toàn văn; (2) đề cập đến xạ trị hoặc vấn đề liên quan xạ trị trong ít nhất 3 phần chính của
bài; (3) tỷ lệ bệnh nhân được xạ trị ít nhất là 25% và có đủ thông tin về kết quả xạ trị. Các công
trình về y học hạt nhân không được đưa vào nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu
Đây là nghiên cứu tổng quan y văn trong nước mang tính mô tả, không hệ thống. Các bài
đăng trong 12 số Phụ bản được chọn bằng cách rà soát tựa và tóm tắt (đối với nghiên cứu về chẩn
đoán, dịch tễ học, kỹ thuật ngoại khoa), hoặc đọc toàn văn (đối với nghiên cứu điều trị) kết hợp
với tiêu chí chọn bài. Thông tin chọn lọc từ các nghiên cứu được điền vào phiếu thu thập dữ liệu
với phần lớn các mục được mã hóa.
Số liệu thống kê mô tả được trình bày dưới dạng tần số, tỷ lệ, trung vị và khoảng tứ phân vị
đi kèm. Phân tích so sánh thăm dò sẽ được tiến hành đối với một số đặc tính của nghiên cứu giữa

43 (33,6)

Phụ khoa

26 (20,3)

Tổng quát

18 (14,1)



13 (10,2)

Phổi

7 (5,5)

Tiêu hóa

6 (4,7)

Huyết học

4 (3,1)

Nhi

4 (3,1)


n (%)

Ung thư cổ tử cung
Ung thư hoặc bướu ñầu cổ không
phải vòm hầu
Ung thư vú
Ung thư vòm hầu
Ung thư phổi
Lymphôm
Ung thư trực tràng

24 (18,8)
22 (17,2)
13 (10,2)
12 (9,4)
7 (5,5)
7 (5,5)
4 (3,1)

Mọi giai ñoạn

64 (50,0)

Chuyên ñề Ung Bướu

25


Tổng quan


Đánh giá sống còn
Năm mươi mốt nghiên cứu có áp dụng phương pháp Kaplan - Meier để phân tích sống còn
trên mẫu nghiên cứu. Sống còn toàn bộ được khảo sát trong phần lớn các nghiên cứu (88%) và
82% nghiên cứu báo cáo tỷ lệ sống còn ở mốc 3 năm trở lên. Thời gian sống còn trung bình được
báo cáo trong 12 nghiên cứu và sống còn trung vị trong 6 nghiên cứu.
Lịch theo dõi bệnh nhân trong quá trình điều trị được mô tả trong 20 nghiên cứu và cách
đánh giá lâm sàng và cận lâm sàng trong 28 nghiên cứu. Hai mươi ba nghiên cứu báo cáo thời
gian theo dõi trung bình và 5 nghiên cứu dùng số trung vị. Trong các nghiên cứu có phân tích
sống còn, có 15 nghiên cứu (29%) cho biết tỷ lệ bệnh nhân theo dõi được.
Đánh giá sự tuân trị và độc tính điều trị
Tỷ lệ bệnh nhân hoàn tất liệu trình xạ trị chỉ được báo cáo trong 19 nghiên cứu. Trong 15 thử
nghiệm lâm sàng về xạ trị, có 5 công trình cho biết tỷ lệ trên. Sáu mươi lăm nghiên cứu có đánh
giá độc tính của xạ trị, trong đó 24 nghiên cứu đề cập đến tiêu chí đánh giá độc tính và trình bày
độc tính theo phân độ chuẩn. Trong số 16 nghiên cứu khảo sát hóa - xạ trị đồng thời trên một loại
bệnh, không có nghiên cứu nào báo cáo cường độ liều hóa trị đạt được trong nhóm thử nghiệm.
Phương pháp thống kê trong các nghiên cứu
Phương pháp thống kê được tóm tắt trong 1/3 số công trình. Phần lớn nghiên cứu cung cấp
số liệu mô tả rõ ràng các đặc tính của mẫu khảo sát (77%). Trong 28 nghiên cứu có thống kê mô tả
chưa hoàn chỉnh, gần một nửa dùng giá trị trung bình không phù hợp, ngoài ra còn chưa phân

Chuyên ñề Ung Bướu
26


Tổng quan

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 4 * 2010

biệt rõ tần số hay tỷ lệ trong bảng, báo cáo sai số chuẩn thay vì độ lệch chuẩn, đưa đường cong
Kaplan - Meier với giới hạn trục chưa hợp lý.

không được ghi nhận đồng đều cho các bệnh nhân(13,15). Ngoài ra, nghiên cứu loạt ca không có
nhóm chứng từ đầu do đó nghiên cứu viên khó có thể tự tin kết luận về hiệu quả và độ dung nạp
của một loại điều trị mới. Kết quả điều trị không chỉ lệ thuộc vào loại kỹ thuật xạ, thủ thuật ngoại
khoa, phác đồ hóa trị, mà còn chịu sự tác động rất lớn của trình độ chuyên môn và điều kiện
chăm sóc tại cơ sở điều trị(27).
Chỉ có 2 thử nghiệm lâm sàng đối chứng ngẫu nhiên trong mẫu khảo sát, và cả hai đánh giá
vai trò của các thuốc y học dân tộc trong xử trí biến chứng liên quan xạ trị(16,17). Trong y học
chứng cứ, thử nghiệm lâm sàng đối chứng ngẫu nhiên thường được coi là tiêu chuẩn vàng nếu
được thực hiện một cách nghiêm túc và tuân theo các chuẩn mực về thiết kế, phương pháp phân
tích, cũng như thu nhận bệnh nhân(20).
Bệnh và ñối tượng bệnh nhân trong các nghiên cứu
Một số loại ung thư thường gặp khác ở nước ta vẫn chưa được đánh giá nhiều qua các
nghiên cứu trong mẫu khảo sát. Chỉ có 3 nghiên cứu liên quan đến xạ trị trong ung thư trực

Chuyên ñề Ung Bướu

27


Tổng quan

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 4 * 2010

tràng, 2 công trình về ung thư thực quản, 1 đề tài về ung thư dương vật, và chưa có nghiên cứu
nào trong ung thư dạ dày cũng như ung thư tiền liệt tuyến.
Tiêu chí chọn bệnh nhân trong các bài được khảo sát thường bao gồm: Loại ung thư, chẩn
đoán giải phẫu bệnh, giai đoạn, phương pháp điều trị, bệnh viện điều trị, và thời điểm thu nhận.
Các thử nghiệm lâm sàng trong giai đoạn gần đây đã bổ sung thêm lứa tuổi, chỉ số hoạt động cơ
thể, chức năng cơ quan. Những chi tiết này sẽ hữu ích cho việc cân nhắc ứng dụng biện pháp xạ
trị đã được nghiên cứu.

Theo chúng tôi, việc áp dụng được phương pháp Kaplan - Meier để phân tích số liệu theo
dõi trong các công trình được khảo sát không chỉ đơn thuần có ý nghĩa về phương diện thuật
toán thống kê mà còn phản ảnh những tiến bộ trong chăm sóc người bệnh trong thời gian gần
đây. Gần 90% các nghiên cứu báo cáo kết quả sống còn toàn bộ, kết cuộc được coi là quan trọng
nhất trong các nghiên cứu lâm sàng về điều trị ung thư(19).
Trong báo cáo phân tích sống còn, việc mô tả lịch trình theo dõi và cách đánh giá để phát
hiện biến cố sẽ rất hữu ích cho người đọc. Ngoài ra, bệnh nhân cần được theo dõi đủ dài để từ đó
thực hiện được những phép kiểm thống kê đủ độ mạnh khi so sánh giữa các nhóm. Trong số
công trình có ước lượng sống còn, chỉ có 10% nêu rõ thời gian theo dõi trung vị. Đối với nghiên

Chuyên ñề Ung Bướu
28


Tổng quan

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 4 * 2010

cứu theo dõi dọc, tỷ lệ bệnh nhân mất dấu càng cao thì giá trị của kết quả càng thấp nếu tác giả
không chứng minh được là những bệnh nhân mất dấu có tiên lượng không khác những người
theo dõi được(10). Ngoài ra, một số nghiên cứu loạt ca đã so sánh kết quả điều trị giữa nhiều tiểu
nhóm và nếu tình trạng theo dõi được ở các nhóm khác nhau mà không được tìm hiểu thấu đáo,
việc diễn giải kết quả sống còn sẽ rất phức tạp(1).
Đánh giá sự tuân trị và ñộc tính ñiều trị
Các nghiên cứu ứng dụng xạ trị thường không đề cập đến tỷ lệ bệnh nhân hoàn tất phác đồ
xạ trị dù yếu tố này có thể ảnh hưởng đến khả năng kiểm soát tại chỗ(23). Tổng thời gian xạ trị
cũng là một chỉ số có ý nghĩa và đã được khảo sát trong 2 nghiên cứu(25,26). Biến chứng của xạ trị
và hóa trị phối hợp được phân độ chuẩn trong gần 40% nghiên cứu có đánh giá độc tính, và đây
là một tỷ lệ đáng khích lệ nếu xét đến những khó khăn trong việc ghi nhận tác dụng phụ khi hồi
cứu bệnh án. Cường độ liều hóa trị khi áp dụng hóa - xạ trị đồng thời là một biến số cần được lưu

*



Giai ñoạn trước

5 năm gần ñây

p

Thiết kế tiền cứu

11,3

31,3

0,006

Thử nghiệm lâm sàng

9,7

21,2

0,07

Nêu tiêu chí ñánh giá ñáp ứng

34,2



21,0

57,6

< 0,001

Thống kê phân tích phù hợp

14,3

33,9

0,02

Báo cáo giá trị p chính xác

51,9

77,3

0,03

*

*

Trong các nghiên cứu phù hợp cho việc đánh giá tham số này; †từ phép kiểmχ2 thăm dò.

Những hạn chế của nghiên cứu này

6.

Clark TG, Bradburn MJ, Love SB, et al (2003). Survival analysis Part 1: Basic concepts and first analyses.
Br J Cancer, 89(2): 232-238.
Connell PP, Hellman S (2009). Advances in Radiotherapy and Implications for the Next Century: A
Historical Perspective”. Cancer Res, 69: 383-392.
Cornes PG, Shahidi M (2002). Radiotherapy for rectal cancer (correspondence). N Engl J Med, 346(2):
137.
Cung Thị Tuyết Anh (2007). Vai trò của xạ trị trong điều trị ung thư trẻ em. Y học TP Hồ Chí Minh,
Chuyên đề Ung bướu học, 11(4) (Phụ bản): 770-774.
Chen Z, King W, Pearcey R, et al (2008). The relationship between waiting time for radiotherapy and
clinical outcomes: A systematic review of the literature. Radiother Oncol, 87(1): 3-16.
Delaney G, Susannah J, Featherstone C, et al (2005). The Role of Radiotherapy in Cancer Treatment –
Estimating Optimal Utilization from a Review of Evidence-based Clinical Guidelines. Cancer, 104: 11291137.

Chuyên ñề Ung Bướu
30


Tổng quan
7.
8.

9.
10.
11.
12.

13.
14.

Hess DR (2004). Retrospective studies and chart reviews. Respir Care, 49(10): 1171-1174.
Ho KF, Swindell R, Brammer CV (2008). Dose intensity comparison between weekly and 3-weekly
cisplatin delivered concurrently with radical radiotherapy for head and neck cancer: A retrospective
comparison from New Cross Hospital,Wolverhampton, UK. Acta Oncol, 47: 1513-1518.
Hulley SB, Cummings SR, Browner WS, et al (2007). Designing Clinical Research, 3rd ed. Lippincott
Williams & Wilkins, Philadelphia..
International Committee of Medical Journal Editors (2008). Uniform Requirements for Manuscripts
Submitted to Biomedical Journals: Writing and Editing for Biomedical Publication. [05/10/2010]
Available from: http://www.icmje.org.
Kooistra B, Dijkman B, Einhorn TA, et al (2009). How to design a good case series. J Bone Joint Surg
Am, 91(suppl 3): 21-26.
Lê Văn Thảo (1998). Tác dụng của Thương Độc Cao (TDC) điều trị những tổn thương da sớm ở bệnh
nhân ung thư xạ trị Cobalt-60. Y học TP Hồ Chí Minh, Chuyên đề Ung bướu học, 2(3) (Phụ bản): 272277.
Lê Văn Thảo, Trần Thúy, Tạ Văn Bình, và cộng sự (1999). Ứng dụng HTCK phối hợp xạ trị trên bệnh
nhân ung thư (KHCN 11-06). Y học TP Hồ Chí Minh, Chuyên đề Ung bướu học, 3(4) (Phụ bản): 384389.
Lyman GH (2009). Impact of Chemotherapy Dose Intensity on Cancer Patient Outcomes. JNCCN, 7(1):
99-108.
Mathoulin-Pelissier S, Gourgou-Bourgade S, Bonnetain F, et al (2008). Survival endpoint reporting in
randomized cancer clinical trials: a review of major journals. J Clin Oncol, 26(22): 3721-3726.
Nguyễn Văn Tuấn (2008). Y học Thực chứng. Nhà Xuất bản Y học, TP Hồ Chí Minh.
Park JO, Lee SI, Song SY, et al (2003). Measuring Response in Solid Tumors: Comparison of RECIST and
WHO Response Criteria. Jpn J Clin Oncol, 33(10): 533-537.
Samant R, Tucker T (2006). How should we describe the benefits of palliative radiotherapy?. Curr
Oncol, 13(6): 230-234.
Srokowski TP, Fang S, Duan Z, et al (2008). Completion of adjuvant radiation therapy among women
with breast cancer. Cancer, 113(1): 22-29.
Trần Đặng Ngọc Linh, Nguyễn Anh Khôi, Cung Thị Tuyết Anh, và cộng sự (2008). Độc tính và đáp ứng
của hóa xạ trị đồng thời trong ung thư cổ tử cung giai đoạn IIB-IIIB. Y học TP Hồ Chí Minh, Chuyên đề
Ung bướu học, 12(4) (Phụ bản): 340-347.
Trần Đặng Ngọc Linh, Nguyễn Chấn Hùng (2009). Xạ trị ngoài gia tốc và xạ trị trong suất liều cao điều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status