BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHUYỂN NHƯỢNG
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN TÂN BÌNH TP.HỒ CHÍ MINH
TỪ NĂM 2003 ĐẾN NAY
SVTH : NGUYỄN NGỌC YẾN
MSSV : 03124073
Lớp
: DH03QL
Khoá : 2003 – 2007
Ngành : Quản lý đất đai
- TP.Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2007-
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MÔN CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT
NGUYỄN NGỌC YẾN
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHUYỂN NHƯỢNG
-
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy TS. Nguyễn Văn Tân đã tận tình hướng
dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn đến:
-
Sự giúp đỡ của các anh, chị Phòng Thống kê Quận Tân Bình.
-
Đặc biệt là sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo và các anh, chị Phòng
TN –MT Quận Tân Bình, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian
thực tập.
-
Các bạn sinh viên lớp Quản lý đất đai khoá 29 đã luôn ủng hộ, giúp đỡ, động
viên tôi trong suốt thời gian học tập.
Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu ngắn, kiến thức còn hạn chế, khả năng lý luận
non kém nên đề tài nghiên cứu chưa thật đầy đủ và sâu sắc. Do đó luận văn không
thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quý thầy cô cùng các bạn có những ý
kiến đóng góp thêm để luận văn được hoàn thiện hơn.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Ngọc Yến
TÓM TẮT
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 1
PHẦN I TỔNG QUAN
3
I.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
3
I.1.1. Cơ sở khoa học
3
I.1.2. Cơ sở pháp lý
4
I.1.3. Cơ sở thực tiễn
6
I.2. Khái quát địa bàn nghiên cứu
6
I.2.1. Vị trí địa lý
7
I.2.2. Địa hình, địa mạo
8
I.2.3. Khí hậu
8
I.2.4. Nguồn n ước, thuỷ văn
8
I.2.5. Thổ nhưỡng, địa chất công trình
8
I.3. Nội dung nghiên cứu, phương pháp và quy trình thực hiện
9
I.3.1 Nội dung nghiên cứu
9
47
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Ngọc Yến
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đối vối mỗi quốc gia, đất đai luôn chiếm một vị trí vô cùng quan trọng và là
điều kiện không thể thiếu được trong tất cả các hoạt động sống của con người, từ các
hoạt động kinh tế – xã hội đến an ninh – quốc phòng. Tuy đất đai có khả năng vô hạn
về thời gian sử dụng nhưng lại giới hạn về diện tích và cố định về vị trí, trong khi xã
hội luôn luôn phát triển thì các nhu cầu về sử dụng đất không ngừng gia tăng. Vì vậy,
đất đai cần được sử dụng hiệu quả và phải được quản lý một cách chặt chẽ cả về số
lượng và chất lượng, do đó phải nắm bắt đầy đủ các thông tin về đất đai để nghiên cứu,
đánh giá và đưa ra những biện pháp quản lý, sử dụng một cách tối ưu nhất.
Tuỳ theo mỗi quốc gia mà có những quy định khác nhau về Pháp luật đất đai.
Tuy nhiên, dù ở bất cứ quốc gia nào thì những chính sách của Nhà nước luôn được sự
quan tâm, theo dõi của người dân, nhất là những quy định liên quan đến quyền và lợi
ích của người dân, đến quyền sử dụng đất (QSDĐ) của người dân.
Trong quá trình đô thị hoá, đất nước ngày càng thay đổi theo chiều hướng đi lên
thì nhu cầu về nhà, đất là thật sự cần thiết, đồng thời tình hình sử dụng đất luôn có
nhiều thay đổi phưc tạp.
Đứng trước nhu cầu cấp thiết về đất đai của người dân và để đáp ứng sự phát
triển của nền kinh tế xã hội, Luật đất đai (LĐĐ) 1993 ra đời đã khai thông sự bế tắc
trong vấn đề quản lý Nhà nước về đất đai, tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng tài
nguyên đất đai một cách hiệu quả, quy định 5 quyền của người sử dụng đất: chuyển
đổi, chuyển nhượng QSDĐ, thừa kế, thế chấp và cho thuê.
Tân Bình là một Quận ven nội thành, có tốc độ đô thị hoá cao. Từ khi tách một
phần diện tích đất cho Quận Tân Phú thì tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn
xuất hướng giải quyết phù hợp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất
đai.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu hoạt động chuyển nhượng QSDĐ trên địa bàn Quận Tân
Bình từ năm 2003 đến nay; thực tiễn áp dụng các văn bản pháp luật vào quá trình
chuyển nhượng.
Đề tài chủ yếu tập trung tìm hiểu tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất
nông nghiệp, đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại các phường của Quận Tân Bình thông
qua hồ sơ chuyển nhượng QSDĐ từ khi có Luật đất đai 2003 đến nay.
Việc tìm hiểu và đánh giá tình hình chuyển nhượng QSDĐ trên địa bàn Quận
Tân Bình, tuy chưa phải là đại diện hết cho tất cả các nơi trên cả nước nói chung và
Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) nói riêng, nhưng qua đó cũng có thể khái quát
được một số vấn đề về việc sử dụng và quản lý đất đai.
Trang 2
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Ngọc Yến
PHẦN I
TỔNG QUAN
I.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Cơ sở khoa học
Với tư cách là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, Nhà nước thực hiện việc
thống nhất quản lý về đất đai trong phạm vi cả nước, nhằm đảm bảo cho đất đai được
sử dụng theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đảm bảo lợi ích của Nhà nước
cũng như của người sử dụng đất. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, quá trình đô thị
hoá diễn ra mạnh mẽ, cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cả nước thì nhu cầu
nước đã rất quan tâm đến vấn đề chuyển nhượng QSDĐ giữa người dân với nhau,
song trên thực tế vẫn còn nhiều hiện tượng chuyển nhượng bất hợp pháp nhằm trốn
thuế hoặc chuyển nhượng lén lút tại những nơi thuộc khu vực quy hoạch, bên cạnh đó
Trang 3
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Ngọc Yến
tình trạng đầu cơ đất đai ngày càng nhiều, làm ảnh hưởng lớn đến đời sống của người
dân, gây khó khăn cho công tác quản lý đất đai sau này.
Đứng trước tình hình này, Nhà nước cần phải quản lý chặt chẽ hơn nữa tình
hình sử dụng đất, hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng chuyển nhượng bất hợp pháp,
đảm bảo việc khai thác tiềm năng đất đai một cách hợp lý.
I.1.2. Cơ sở pháp lý
Khi nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, quá trình đô thị hoá diễn ra
mạnh mẽ thì nhu cầu về đất đai là thật sự cần thiết, tình hình chuyển nhượng QSDĐ
theo đó diễn ra mạnh mẽ và có nhiều biến động. Do đó để đảm bảo cho người dân
được thực hiện các quyền của mình, Nhà nước đã ban hành các văn bản pháp luật quy
định cụ thể quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
Trong thời kỳ đổi mới, sự ra đời của Hiến pháp 1992 là rất kịp thời, đã đáp ứng
những yêu cầu cấp bách trong cuộc sống, làm cơ sở cho sự ra đời của LĐĐ 1993. Điều
18 Hiến pháp 1992 quy định: “Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng
lâu dài. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, bồi bổ khai thác hợp lý, sử dụng tiết
kiệm đất, được chuyển QSDĐ, được Nhà nước giao đất theo quyết định của pháp
luật”. Tuy nhiên trong thời kỳ này việc chuyển nhượng chưa được pháp luật thừa nhận.
Do đó để đáp ứng nhu cầu về sử dụng đất LĐĐ 1993 được Quốc hội thông qua ngày
14/7/1993 lần đầu tiên công nhận chuyển nhượng QSDĐ là một trong các quyền của
người sử dụng đất.
Trình tự chuyển nhượng được quy định cụ thể theo Nghị định 17/1999/NĐ-CP
ngày 29/3/1999 của Chính Phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho
thuê lại, thừa kế QSDĐ và thế chấp, góp vốn bằng giá trị QSDĐ. Ngoài ra Nghị định
17/1999/NĐ-CP còn quy định thêm về điều kiện chuyển nhượng đất thuê mà Bộ Luật
Dân sự và LĐĐ 1993 không đề cập đến.
Khoản 3 Điều 8 Nghị định 17/1999/NĐ-CP quy định: “Hộ gia đình, cá nhân
được Nhà nước cho thuê đất mà có trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê, hoặc đã trả
trước tiền thuê đất cho nhiều năm, mà thời hạn thuê đất đó được trả tiền còn lại ít nhất
5 năm thì được chuyển nhượng QSDĐ thuê”
Để khắc phục tình trạng trốn thuế cũng như đảm bảo quyền lợi của người sử
dụng đất, ngày 21/12/1999 Quốc hội khoá X ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật thuế chuyển QSDĐ. Ngày 8/6/2000 Chính phủ ban hành Nghị định
19/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế chuyển QSDĐ và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật thuế chuyển QSDĐ. Ngày 23/10/2000 Tổng Cục Địa
Chính ban hành Thông tư 104/2000/TT-TCĐC hướng dẫn thi hành Nghị định
19/2000/NĐ-CP. Khi đó thuế suất chuyển QSDĐ được quy định như sau: bên chuyển
nhượng sẽ đóng 2% giá đất đối với đất sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản,
4% đối với đất ở và đất chuyên dùng, bên nhận chuyển nhượng QSDĐ phải nộp lệ phí
trước bạ 1% giá trị tài sản tính thuế.
Việc ban hành Luật thuế sửa đổi, bổ sung và các Nghị định, Thông tư hướng
dẫn thi hành Luật thuế chuyển QSDĐ đã tạo sự tin cậy cho người sử dụng đất, đảm sự
công bằng và góp phần vào nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.
Bên cạnh đó còn có các văn bản hướng dẫn thi hành Luật, sửa đổi, bổ sung Luật
góp phần hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai, đồng thời đảm bảo quyền
lợi cho người sử dụng đất. Cụ thể như:
-
Thông tư 1417/1999/TT-TCĐC ngày 18/9/1999 của Tổng cục địa chính hướng
dẫn thi hành Nghị định 17/1999/NĐ-CP
SVTH: Nguyễn Ngọc Yến
Theo Khoản 1 Điều 148 Nghị định 181/NĐ-CP ngày 29/10/2004 quy định hồ
sơ chuyển nhượng gồm:
-
Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ
-
Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại
các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật đất đai.
Theo Nghị định 181/NĐ-CP thì thành phần hồ sơ chuyển nhượng đơn giản hơn
nhiều so với Nghị định 17/1999/NĐ-CP, tránh cho người dân sự phiền hà, rắc rối trong
hồ sơ, hạn chế sự lãng phí thời gian, tiền bạc của người dân, tạo điều kiện thuận lợi
trong việc giải quyết hồ sơ.
Nhìn chung, ngày càng có nhiều văn bản pháp luật quy định cụ thể về việc thực
hiện các quyền của người sử dụng đất cũng như việc chuyển nhượng QSDĐ của người
dân. Các văn bản này vừa mang tính đột phá, vừa phù hợp với tình hình thực tế, đáp
ứng được nhu cầu, nguyện vọng của người dân và sự phát triển của nền kinh tế xã hội.
Nếu như trước đây, người dân tự ý giao dịch đất đai mà không qua cơ quan Nhà nước,
thì giờ đây người dân đã có thể an tâm hơn khi đến cơ quan Nhà nước để thực hiện các
giao dịch về đất đai.
I.1.3. Cơ sở thực tiễn
Cùng với tốc độ đô thị hoá, hàng năm Quận Tân Bình thu hút một lượng lao
động từ khắp nơi đổ về làm cho nhu cầu sử dụng đất của người dân tăng cao dẫn đến
tình hình chuyển nhượng trên địa bàn không ngừng gia tăng. Bên cạnh đó, ngày càng
có nhiều văn bản pháp luật quy định cụ thể quyền của người sử dụng đất, tạo điều kiện
thuận lợi cho việc thực hiện các quyền, trong đó có chuyển nhượng QSDĐ.
I.2. Khái quát địa bàn nghiên cứu
Phường 2
199,71
3
Phường 3
26,25
4
Phường 4
240,35
5
Phường 5
30,81
6
Phường 6
57,24
7
Phường 12
143,66
13
Phường 13
118,24
14
Phường 14
92,10
15
Phường 15
1.012,69
TOÀN QUẬN
2.238,22
(Nguồn: Phòng Thống kê Quận Tân Bình)
I.2.1. Vị trí địa lý
Quận Tân Bình là quận ven nội thành, có tổng diện tích tự nhiên là 2.238,22 ha,
-
Bắc giáp Quận 12, Quận Gò Vấp.
Quận Tân Bình có vị trí chiến lược rất quan trọng, là bản lề phía Tây - Bắc nối
nội - ngoại thành TPHCM . Cụm cảng hàng không sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất với
diện tích 844 ha tạo điều kiện giao lưu, hợp tác với các nước trên thế giới.
Trang 7
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Ngọc Yến
I.2.2. Địa hình, địa mạo
Quận Tân Bình có địa hình tương đối bằng phẳng, cao trung bình từ 4 - 5 m,
dốc theo hướng Tây Bắc – Đông Nam.
+ Cao nhất là khu sân bay Tân Sơn Nhất, khoảng 8 – 9 m.
+ Thấp nhất là khu vực ven kênh Tham Lương (phường 15), cao độ 1 - 2 m.
Đồng thời hệ thống thoát nước tại khu vực này chưa hoàn chỉnh, do đó thường gây
ngập lụt vào mùa mưa.
I.2.3. Khí hậu
Quận Tân Bình có khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo. Nhiệt độ trung bình
hàng năm là 280C. Trong năm có 2 mùa rõ rệt:
+ Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4.
+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11.
Lượng mưa bình quân là 1.949 mm. Số ngày mưa trung bình là 135 ngày/năm.
Lượng mưa phân bố không đều trong năm, tập trung chủ yếu trong tháng 8 - 10, khô
hạn trong tháng 2 - 4, ảnh hưởng xấu cho sinh hoạt và sản xuất. Số ngày mưa bình
quân là 135 ngày.
I.3. Nội dung nghiên cứu, phương pháp và quy trình thực hiện
I.3.1. Nội dung nghiên cứu
Trên cơ sở các vấn đề và mục tiêu được đặt ra, đề tài tập trung nghiên cứu các
nội dung sau:
- Đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Quận Tân
Bình.
- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn Quận Tân Bình
từ đó thấy được sự ảnh hưởng đến tình hình chuyển nhượng QSDĐ.
- Đánh giá tình hình chuyển nhượng QSDĐ trên địa bàn Quận Tân Bình từ
khi có LĐĐ 2003 đến nay từ đó có thể khái quát được hoạt động chuyển
nhượng đang diễn ra trong những năm gần đây.
I.3.2. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện nội dung nghiên cứu của đề tài, sau đây là các phương pháp được
lựa chọn cho việc tiến hành:
- Phương pháp điều tra, thu thập thông tin: được sử dụng để tiến hành
điều tra, thu thập thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu của đề tài.
- Phương pháp thống kê: từ các số liệu thu thập được, tiến hành tổng hợp
thành các bảng biểu minh hoạ, từ đó đưa ra những đánh giá cụ thể cho
những nội dung mà đề tài nghiên cứu.
- Phương pháp phân tích, so sánh: phân tích, đánh giá, tổng hợp những
thông tin thu thập được; tiến hành so sánh diễn biến qua các năm từ đó rút ra
những thuận lợi, khó khăn trong quá trình chuyển nhượng.
- Phương pháp chuyên gia: phỏng vấn, tham khảo ý kiến của những chuyên
gia có kinh nghiệm lâu năm làm công tác quản lý đất đai tại địa phương để
có những nhận xét, đánh giá chính xác cho từng nội dung nghiên cứu.
I.3.3. Các bước tiến hành
- Viết đề cương báo cáo
- Đi thực tế, thu thập các tài liệu, số liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Phân tích, đánh giá, tổng hợp số liệu
- Viết báo cáo
chỉ đạo của Uỷ Ban Nhân Dân (UBND) Thành phố, Quận Tân Bình đã tiến hành đo
đạc, lập bản đồ giải thửa cho 10 phường có đất nông nghiệp (Phường 13 đến Phường
22). Đến năm 1985, toàn Quận đã hoàn thành công tác đo vẽ, chỉnh lý, lập bản đồ giải
thửa với tổng số 21 tờ bản đồ cho 10 phường nông nghiệp.
Năm 1994, khi xây dựng đồ án quy hoạch chung xây dựng cải tạo Quận Tân
Bình, được sự giúp đỡ tham gia của Sở Địa chính Thành phố, Viện nghiên cứu quy
hoạch xây dựng và kiến trúc đô thị, Quận lập bộ hồ sơ quy hoạch với thành phần hồ sơ
gồm:
1) Sơ đồ vị trí
Tỷ lệ: 1/25000
2) Bản đồ hiện trạng kiến trúc đường đỏ
Tỷ lệ: 1/5000
3) Bản đồ sử dụng đất
Tỷ lệ: 1/5000
4) Sơ đồ cơ cấu phân khu chức năng
Tỷ lệ: 1/10000
Tỷ lệ: 1/10000
5) Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng giai đoạn 2010
6) Bản đồ hiện trạng cấp điện
Tỷ lệ: 1/10000
7) Bản đồ quy hoạch cấp điện
Tỷ lệ: 1/10000
8) Bản đồ hiện trạng nền và thoát nước
Tỷ lệ: 1/10000
9) Bản đồ hiện trạng cấp nước
Tỷ lệ: 1/10000
10) Bản đồ quy hoạch cấp nước
Tỷ lệ: 1/10000
11) Bản đồ hiện trạng giao thông
Tỷ lệ: 1/10000
54
36,26
1:500
1:1000
2
Phường 2
106
199,71
1:1000
3
Phường 3
33
26,25
1:1000
4
Phường 7
48
47,93
1:500
8
Phường 8
40
40,04
1:500
9
Phường 9
60
50,16
1:500
10
Phường 13
115
118,24
1:1000
14
Phường 14
93
92,10
1:1000
15
Phường 15
199
1.012,69
1:1000
1.185
Tổng số hồ sơ còn lại là 836 hồ sơ, trong đó 29 hồ sơ trễ hạn do Phường chưa
xác minh đầy đủ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất, 128 hồ sơ tồn, 86 hồ sơ chờ
bổ túc, 593 hồ sơ đang giải quyết.
+ Đối với hồ sơ cấp GCN QSDĐ không có tài sản trên đất:
Tổng số hồ sơ tiếp nhận giải quyết 242 hồ sơ, trong đó nhận mới là 186 hồ sơ,
năm 2005 chuyển sang là 56 hồ sơ.
Đã giải quyết 231 hồ sơ và đang giải quyết 11 hồ sơ.
4. Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại đất đai
Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai. Do đó, người sử dụng đất khó có thể
cùng nhau tự giải quyết mà phải nhờ đến cơ quan có thẩm quyền phân xử, giải quyết.
Tân Bình là một Quận ven nội thành có tốc độ đô thị hoá nhanh, việc dẫn đến
vấn đề tranh chấp đất đai giữa những người sử dụng đất là điều không thể tránh khỏi.
Gần đây, sự hình thành các khu dân cư cùng với sự phát triển không ngừng về cơ sở hạ
tầng đã tác động làm cho giá đất của Quận không ngừng tăng lên, việc mua bán
chuyển nhượng xảy ra liên tục (phần lớn là mua bán bằng giấy tay), làm nảy sinh
nhiều vụ tranh chấp đa dạng và phức tạp.
Tính đến năm 2006, Phòng TN-MT nhận tổng cộng 97 đơn (trong đó có 13 đơn
năm 2005 chuyển sang). Kết quả giải quyết như sau:
+ Đơn không thuộc thẩm quyền: 10 đơn (ra văn bản hướng dẫn đương sự liên
hệ với Phòng Quản Lý Đô Thị (QLĐT), Toà án, UBND Phường . . .)
+ Đơn thuộc thẩm quyền: 87 đơn. Trong đó:
• Tranh chấp đất đai: 12 đơn, đã giải quyết 5 đơn, đang giải quyết 7 đơn.
• Khiếu nại quyết định hành chính: 6 đơn, đã giải quyết 5 đơn, đang giải quyết 1
đơn.
• Phản ánh môi trường: 30 đơn, đã giải quyết 30 đơn.
• Nội dung khác: 39 đơn, đã giải quyết 31 đơn, đang giải quyết 7 đơn.
Nhìn chung, số trường hợp tranh chấp đất đai có giảm so với mọi năm, nguyên
nhân là do công tác hoà giải ở địa phương đã thực hiện tốt, đồng thời người dân cũng ý
thức được trách nhiệm và quyền lợi trong việc sử dụng đất đúng pháp luật.
• Cơ cấu về loại đất
+ Đất nông nghiệp: 7,7 ha, chiếm 0,34% so với tổng diện tích tự nhiên. Nhìn
chung, tổng diện tích đất nông nghiệp không tăng giảm so với năm 2005.
+ Đất phi nông nghiệp: 2.230,52 ha, chiếm 99,66% so với tổng diện tích tự
nhiên. Nhìn chung, tổng diện tích đất phi nông nghiệp không tăng giảm so với năm
2005.
+ Đất chưa sử dụng: 0 ha, chiếm 0%.
• Cơ cấu phân theo đối tượng sử dụng:
- Hộ gia đình, cá nhân: 678,16 ha, chiếm tỷ lệ 30,29% so với toàn quận.
- UBND cấp quận: 3,53 ha, chiếm tỷ lệ 0,16%.
- Tổ chức kinh tế: 114,65 ha, chiếm tỷ lệ 5,12%.
- Tổ chức khác: 365,83 ha, chiếm tỷ lệ 16,34%.
- Diện tích đất theo đối tượng được giao để quản lý: 1.068,43 ha, chiếm tỷ lệ
47,72%.
Trang 13
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Ngọc Yến
6. Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Thực hiện theo điều 2 Quyết định số 5335/QĐ-UBND ngày 18/10/2005 của
UBND TPHCM về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng Quận Tân
Bình. Nội dung chính của đồ án quy hoạch xây dựng Quận Tân Bình tỷ lệ 1:5000 được
thể hiện tóm tắt như sau:
* Quy mô diện tích và dân số:
Diện tích tự nhiên Quận Tân Bình là 2.238,22 ha. Trong đó, đất dân dụng chiếm
1.106,44 ha, số còn lại 1.131,78 ha là đất sân bay, đất quốc phòng và đất phục vụ sân
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Ngọc Yến
Bảng II.2: Hiện trạng sử dụng đất Quận Tân Bình năm 2006
Thứ
tự
Diện tích
(ha)
Loại đất
Tỷ lệ
(%)
Chỉ tiêu bình
quân
2
(m /người)
I
Đất dân dụng
953,02
42,50
0,80
4
Đất đường đá, bãi đậu xe
163,52
7,30
4,10
II
Đất khác trong phạm vi dân dụng
45,50
2,00
1,00
1
Đất các cơ quan, công ty, viện TP, TW
16,30
2
36,40
2
Đất kho bãi
3
Đất giao thông đối ngoại
45,00
4
Đất an ninh quốc phòng
252,40
5
CT phục vụ sân bay
6
Sông rạch
7,60
7
Trang 15
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Ngọc Yến
Bảng II.3: Tình hình biến động theo mục đích sử dụng
Thứ
tự
Mục đích sử dụng
(1)
(2)
Mã
Diện tích
năm 2006
(3)
(4)
Tổng diện tích tự nhiên
So với năm 2005
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm
CHN
7,16
7,16
0,00
1.1.2 Đất trồng lúa
LUA
1.1.3 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi
COC
1.1.4 Đất trồng cây hàng năm khác
HNK
7,16
7,16
0,00
1.1.5 Đất trồng cây lâu năm
1.4 Đất làm muối
LMU
1.5 Đất nông nghiệp khác
NKH
2 Đất phi nông nghiệp
PNN
2.231,31
2.231,31
0,00
OTC
670,20
674,37
-4,17
2.1 Đất ở
2.1.1 Đất ở tại nông thôn
2.2.2 Đất quốc phòng, an ninh
CQA
255,94
256,37
-0,43
2.2.3 Đất sản xuất, kinh doanh PNN
CSK
137,08
136,84
+0,24
2.2.4 Đất có mục đích công cộng
CCC
1.132,17
1.127,99
+4,18
2.6 Đất phi nông nghiệp khác
PNK
2.2 Đất chuyên dùng
3 Đất chưa sử dụng
CSD
3.1 Đất bằng chưa sử dụng
BCS
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng
DCS
3.3 Núi đá không có rừng cây
NCS
(Nguồn: Phòng TN – MT Quận Tân Bình)
Trang 16
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Ngọc Yến
động sử dụng mặt bằng để sản xuất các ngành nghề công nghiệp sạch hoặc để phát
triển thương mại.
Bảng II.4: Cơ cấu phát triển sản xuất công nghiệp
Năm
Loại hình
Quốc doanh (%)
Ngoài quốc doanh (%)
2003
2004
2005
2006
2,4
1,29
0,87
0,79
97,6
98,71
99,13
Năm
2003
2004
2005
2006
Tổng số cơ sở
Cơ sở
22.641
23.491
24.923
26.037
Tổng số lao động
Người
61.264
67.161
73.746
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Ngọc Yến
Bảng II.6: Mật độ dân số Quận Tân Bình năm 2006
Đơn vị
Hành chính
Dân số trung bình
(người)
Diện tích
(km2)
Mật độ dân số
(người/km2)
Phường 1
12.519
0,362
34.583
Phường 2
27.333
1,997
0,572
44.888
Phường 7
15.225
0,479
31.785
Phường 8
20.263
0,400
50.658
Phường 9
24.593
0,501
49.088
Phường 10
Phường 14
25.159
0,921
27.317
Phường 15
41.870
1,693
24.731
387.357
Trừ sân bay
22,382
8,447
17.300
TOÀN QUẬN
( Nguồn: Phòng Thống kê Quận Tân Bình)
Qua bảng trên ta thấy, mật độ dân số của Quận phân phối không đều ở các
phường. Trong đó phường 15 có số dân cao nhất, do tại đây có nhiều nhà máy, xí
37.692
21.655
45.910
Giải quyết việc làm
Người
10.119
6.203
4.761
5.326
(Nguồn: Phòng Thống kê Quận Tân Bình)
2. Giáo dục đào tạo
Trên địa bàn Quận hiện có 70 trường học, chiếm tổng diện tích đất là 22,98 ha.
Mạng lưới trường lớp chưa đáp ứng đủ nhu cầu học sinh, đa số các trường có chỉ tiêu
diện tích đất trên học sinh thấp so với chuẩn quốc gia.
+ Mầm non: 24 trường với 7.678 học sinh, chiếm diện tích 3,78 ha, đạt bình
quân 4,9 m2/học sinh (tại phường 15 hiện nay chưa có trường mầm non).
Trang 19
Ngành: Quản Lý Đất Đai
được thường xuyên duy tu phục vụ cư dân và khách du lịch tham quan ngưỡng mộ.
Quận có 4 công viên đã được sửa chữa và tân tạo phục vụ đời sống văn hoá của
người dân, góp phần tạo bầu không khí trong lành, thoáng mát trong Thành phố, đó là
Công viên: Hoàng Văn Thụ, Tân Phước, Bàu Cát và Đài tưởng niệm liệt sĩ.
5. An ninh – quốc phòng
Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn Quận luôn được
giữ vững ổn định. Thực hiện tốt công tác nắm tình hình, đã phát hiện kịp thời và đấu
tranh khám phá nhiều băng nhóm tệ nạn xã hội. Tổ chức tuyên truyền, vận động nhân
dân tham gia phong trào bảo vệ an ninh quốc phòng, góp phần xây dựng đời sống an
toàn, văn minh.
Trang 20