BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
TÌNH HÌNH KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 7 TP.HỒ CHÍ MINH
TỪ NĂM 2005 ĐẾN 01/06/2012
SVTH
MSSV
LỚP
KHÓA
NGÀNH
: Phạm Thị Ngọc Trang
: 08124085
: DH08QL
: 2008 - 2012
: Quản Lý Đất Đai
TP. Hồ Chí Minh, Tháng 07 năm 2012
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
PHẠM THỊ NGỌC TRANG
Và lời cuối cùng,xin chúc quý thầy cô và các bạn nhiều sức khỏe và thành
công trong cuộc sống.
Xin chân thành cảm ơn!
TP.Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Ngọc Trang
Trang i
TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Ngọc Trang, Lớp DH08QL, Khoa Quản lý
Đất đai và Bất động sản, Trƣờng Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh.
Đề tài: “Tình hình khiếu nại và giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn
quận 7, Thành Phố Hồ Chí Minh từ năm 2005 đến 1/06/2012”.
Giáo viên hƣớng dẫn: PGS.TS. Huỳnh Thanh Hùng, Trƣờng Đại Học Nông
Lâm, TP.Hồ Chí Minh.
Quận 7 là một quận mới đang trên đà Đô thị hóa phát triển vƣợt bậc với hàng
loạt các dự án đầu tƣ trên địa bàn quận. Đặc biệt từ những năm thành lập tới nay, tốc
độ phát triển kinh tế trên địa bàn tăng nhanh đáng kể. Song song với sự phát triển kinh
tế thì nhu cầu sử dụng đất tăng tỷ lệ thuận với nhu cầu tăng dân số trong khi diện tích
đất đai có hạn. Chính điều này tác động làm giá đất tăng cao và ngƣời dân ngày càng
quan tâm nhiều hơn đến phần diện tích mà mình có đƣợc. Cho nên khiếu nại đất đai là
vấn đề luôn luôn nảy sinh và tồn tại trong quá trình sử dụng đất. Vì vậy, vấn đề khiếu
nại đất đai cần phải đƣợc giải quyết một cách toàn diện để tạo sự ổn định trong xã hội.
Để có thể đạt đƣợc những mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài tập trung nghiên cứu
điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội, tình hình quản lý sử dụng đất đai, thực trạng khiếu
nại và giải quyết khiếu nại đất đai từ năm 2005 đến 1/6/2012, nguyên nhân dẫn tới
khiếu nại và những vƣớng mắc, khó khăn, tồn tại trên địa bàn quận 7. Đề tài sử dụng
các phƣơng pháp: Điều tra thu thập số liệu, thống kê, so sánh, phân tích tổng
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu ......................................................................3
I.1.1 Cơ sở khoa học .................................................................................................3
I.1.2 Cơ sở pháp lý ..................................................................................................11
I.1.3 Cơ sở thực tiễn................................................................................................ 11
I.2 Khái quát về địa bàn nghiên cứu ..........................................................................12
PHẦN II NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................13
II.1 Nội dung nghiên cứu ........................................................................................... 13
II.2 Phƣơng pháp nghiên cứu .....................................................................................13
II.3 Trình tự thực hiện đề tài ......................................................................................13
PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...........................................................................14
III.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, thực trạng phát triển kinh tế - xã
hội trên địa bàn quận 7 ............................................................................................... 14
III.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên ..................................................14
III.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội ............................................................................18
III.2 Tình hình quản lý nhà nƣớc về đất đai ............................................................... 21
III.2.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ
chức thực hiện những các văn bản đã ban hành .....................................................22
III.2.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
bản đồ hành chính ...................................................................................................23
III.2.3 Công tác đo đạc, lập hồ sơ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ
quy hoạch sử dụng đất ............................................................................................ 24
III.2.4 Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ....................................25
Trang iii
III.2.5 Công tác giao - cho thuê - thu hồi đất, chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất 25
III.2.6 Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .......................................................................26
III.2.7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai.............................................................. 27
III.2.8 Quản lý tài chính về đất đai .........................................................................28
Trang iv
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 : Diện tích đất tự nhiên theo đơn vị hành chính .............................................15
Bảng 3.2 : Phân loại và thống kê diện tích các đơn vị đất trên địa bàn quận 7 .............17
Bảng 3.3 : Hiện trạng lƣu trữ hồ sơ địa giới hành chính tại Quận 7 ............................ 23
Bảng 3.4 : Thống kê số lƣợng các loại bản đồ địa chính trên địa bàn Quận ................24
Bảng 3.5 : Kết quả công tác lập sổ bộ địa chính ........................................................... 26
Bảng 3.6 : Công tác Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất ............................... 27
Bảng 3.7 : Nguồn thu ngân sách từ hoạt động quản lý đất đai ......................................28
Bảng 3.8 : Hiện trạng sử dụng các loại đất chính năm 2011 .........................................31
Bảng 3.9 : Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ............................................................. 32
Bảng 3.10 :Tình hình sử dụng đất phi nông nghiệp ......................................................33
Bảng 3.11 : Hiện trạng sử dụng đất chia theo Đối tƣợng quản lý đất ........................... 34
Bảng 3.12 : Hiện trạng sử dụng đất chia theo đối tƣợng sử dụng đất .......................... 35
Bảng 3.13 : Tình hình tiếp nhận đơn thƣ khiếu nại về đất đai ......................................39
giai đoạn 2005 – 2011 ...................................................................................................39
Bảng 3.14 : Công tác xử lý ban đầu đơn khiếu nại về đất đai tại UBND quận 7 ..........40
Bảng 3.15 : Tình hình khiếu nại về đất đai theo đơn vị hành chính ............................. 42
giai đoạn 2005 – 2011 ...................................................................................................42
Bảng 3.16 : Các dạng khiếu nại đất đai phân theo thời gian từ năm 2005 đến năm 2011
.......................................................................................................................................43
Bảng 3.17 : Các dạng khiếu nại về đất đai phân theo đơn vị hành chính giai đoạn 20052011 ............................................................................................................................... 46
Bảng 3.18 : Kết quả giải quyết khiếu nại ......................................................................47
Trang v
ANQP
TC
STT
TTg
CP
QH
Nội dung
Ủy ban nhân dân
Ủy ban
Khu chế xuất
Trách nhiệm hữu hạng
Đô thị
Nghị định
Chỉ thị
Thông báo
Giấy chứng nhận
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Quyền sở hữu nhà ở
Quyền sử dụng đất ở
Quản lý đô thị
Ủy ban nhân dân Thành phố
Chủ đầu tƣ
Xây dựng
Cơ sở hạ tầng
Cán bộ công chức
Kế hoạch sử dụng đất
An ninh quốc phòng
Tổ chức
Số thứ tự
phần diện tích ở phía Bắc của huyện Nhà bè. Hành chính hiện nay gồm 10 phƣờng
.Quận 7 điển hình trong công tác quy hoạch đô thị của thành phố với nhiều dự án đô
thị hiện đại; trong đó nổi bật nhất là khu Đô thị Phú Mỹ Hƣng, có vị trí chiến lƣợc
trong khai thác giao thông thủy và bộ, là cửa ngõ phía Nam của thành phố , là cầu nối
mở hƣớng phát triển thành phố với biển đông và thế giới.
Quận 7 là nơi hội tụ đủ “thiên thời, địa lợi, nhân hòa” là nơi “an cƣ lạc
nghiệp” cho những ai muốn tìm cho mình căn nhà mơ ƣớc. Với tốc độ phát triển mạnh
mẽ và sâu sắc đã gây sức ép đối với quỹ đất đai. Do đó nhu cầu về sử dụng đất, giá trị
về quyền sử dụng đất ngày càng tăng nên quan niệm “ tấc đất tấc vàng” của ông cha ta
ngày càng đúng hơn. Chính vì vậy, chỉ một mâu thuẫn nhỏ trong việc sử dụng đất đai
của các hộ dân trong công tác quản lý đất đai của cơ quan nhà nƣớc cũng có thể làm
phát sinh khiếu nại về đất đai. Trong khi đó hệ thống pháp luật đất đai chƣa hoàn
chỉnh, thiếu đồng bộ, nhận thức về pháp luật của một số bộ phận dân cƣ còn hạn chế.
Mặc dù cơ quan nhà nƣớc có nhiều cố gắng trong việc giải quyết khiếu nại đất đai;
tình trạng khiếu nại đất đai vẫn còn gây ảnh hƣởng tới công tác quản lý ở quận, ảnh
hƣởng trực tiếp tới cuộc sống của ngƣời dân. Tình hình khiếu nại về đất đai đặt ra
những vấn đề bức xúc, hết sức phức tạp cần phải giải quyết chính xác, triệt để và có
hiệu quả để tạo sự ổn định trong xã hội, bảo vệ an ninh trật tự, quyền và lợi ích hợp
pháp của ngƣời sử dụng đất để họ yên tâm sản xuất kinh doanh tạo nền tảng cho quận
phát triển ổn định và bền vững, “xã hội công bằng, dân chủ văn minh”.
Xuất phát từ yêu cầu cấp bách trên, đƣợc sự phân công của khoa Quản Lý Đất
Đai và Bất Động Sản Trƣờng Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh và đƣợc sự chấp
thuận của phòng Tài nguyên và Môi trƣờng quận 7 tôi tiến hành thực hiện đề tài :
“ Tình hình khiếu nại và giải quyết khiếu nại đất đai trên địa bàn Quận 7 –
TP. Hồ Chí Minh từ năm 2005 đến 01/06/2012”.
Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá tình hình khiếu nại và giải quyết khiếu nại đất đai trên địa bàn quận 7
nhằm tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn từ đó tìm ra nguyên nhân chủ quan cũng
nhƣ khách quan trong quá trình giải quyết khiếu nại. Đồng thời đề xuất những giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại đất đai.
PHẦN I
TỔNG QUAN
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
I.1.1 Cơ sở khoa học
I.1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Khái niệm khiếu nại:
Theo Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi bổ
sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 01 tháng 06 năm 2004 và 2005.
“ Khiếu nại” là việc công dân, cơ quan tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ
tục do Luật này quy định đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại
quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức
khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền
và lợi ích hợp pháp của mình.
Khiếu nại về đất đai là việc ngƣời sử dụng đất có quyền khiếu nại quyết định
hành chính, hành vi hành chính đƣợc quy định tại Pháp luật Đất đai (Điều 139 Luật
Đất đai năm 2003; Điều 162,163,164, 165 Nghị định 181/NĐ-CP ngày 29/10/2004,
trong đó Điều 163, 164 đã đƣợc bổ sung tại Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày
27/01/2006) và Pháp luật khiếu nại, tố cáo khi có căn cứ cho rằng quyết định hành
chính, hành vi hành chính là trái pháp luật là xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp
của mình.
Khái niệm thanh tra đất đai
Thanh tra đất đai là sự xem xét kiểm soát, kiểm tra thƣờng xuyên, định kỳ nhằm
rút ra những nhận xét, kết luận cần thiết để kiến nghị với cơ quan nhà nƣớc nhằm khắc
phục những nhƣợc điểm, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nƣớc đối với đất
đai.
Khái niệm quyết định hành chính:
Theo khoản 10 điều 2 của Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại,
tố cáo :
“Quyết định hành chính” là quyết định bằng văn bản của cơ quan hành chính
nhà nƣớc hoặc của ngƣời có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nƣớc đƣợc áp
tiếp.
I.1.1.2 Ý nghĩa giải quyết khiếu nại đất đai
Phân biệt khiếu nại đất đai, tranh chấp đất đai:
Trong những năm gần đây tình hình tranh chấp, khiếu nại về đất đai vẫn chiếm
tỷ lệ lớn mặc dù công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai đƣợc chú trọng đáng kể . Sự
chuyển dịch quyền sử dụng đất trong nhân dân diễn ra sôi động, việc giao dịch về đất
đai là sự thỏa thuận của các bên, Nhà nƣớc không thể quản lý đƣợc, vì vậy khi xảy ra
tranh chấp công tác giải quyết rất khó khăn. Hơn nữa, giá trị quyền sử dụng đất tăng
một cách đột biến dẫn đến việc khiếu nại về đất đai trở nên gay gắt. Nhìn từ phƣơng
diện khác, khi mà thực tế diễn ra nhƣ vậy, việc xác định đúng bản chất của các trƣờng
hợp khiếu nại để từ đó định ra một cơ chế giải quyết có hiệu quả là vấn đề chúng ta
cần nỗ lực đạt đƣợc. Muốn thế, trƣớc hết không thể không đề cập đến sự phân định
tƣơng đối về mặt lý thuyết giữa khiếu nại đất đai và tranh chấp đất đai:
- Định nghĩa:
Theo định nghĩa tại khoản 1 điều 2 của Luật Khiếu nại, tố cáo đã đƣợc sửa đổi,
bổ sung các năm 2004, 2005 thì “ khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc
cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân
có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định
kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái
pháp luật, xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình”.
Từ định nghĩa trên có thể hiểu là: khiếu nại là việc đề nghị xem xét lại các
quyết định hành chính, hành vi hành chính mà ngƣời đề nghị cho rằng nó ảnh hƣởng
trực tiếp đến quyền và lợi ích chính đáng của mình. Nghĩa là nếu bản thân mình không
có quyền và lợi ích chính đáng liên quan đến quyết định hành chính, hành vi hành
chính thì không có quyền khiếu nại.
Trang 4
Ngành Quản lý Đất đai
thế, cùng với việc ban hành pháp luật, Nhà nƣớc còn phải đảm bảo cho pháp luật thi
hành.
Khiếu nại về đất đai là một nội dung quan trọng trong 13 nội dung quản lý Nhà
nƣớc về đất đai. Thông qua công tác giải quyết khiếu nại về đất đai góp phần khôi
phục quyền và lợi ích chính đáng của công dân, mặt khác kịp thời phát hiện và xử lý
các hành vi vi phạm pháp luật nhằm giữ gìn kỷ cƣơng, trật tự tại cơ sở, tạo lòng tin cho
ngƣời dân vào chính quyền và cơ quan quản lý Nhà nƣớc tại nơi mình đang sinh sống
và lao động, động viên nhân dân tham gia vào hoạt động quản lý Nhà nƣớc, thúc đẩy
mọi ngƣời hoàn thành tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nƣớc và xã hội.
Mặt khác, khi có khiếu nại về đất đai thì các hoạt động kinh doanh sản xuất liên
quan đến đất đai đều bị ngƣng trệ. Chính vì vậy, đòi hỏi công tác giải quyết khiếu nại
về đất đai phải đƣợc thực hiện triệt để, nhanh chóng và có hiệu quả cao tránh tình
trạng khiếu nại dài, gây thiệt hại về của cải vật chất cho ngƣời sử dụng đất cũng nhƣ
toàn xã hội.
I.1.1.3 Những quy định hiện hành về công tác giải quyết khiếu nại đất đai
a. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đất đai
Trang 5
Ngành Quản lý Đất đai
SVTH: PhạmThị Ngọc Trang
Điều 19 đến điều 29, mục 2 của Luật Khiếu nại tố cáo năm 1998 và Luật sửa
đổi bổ sung Luật Khiếu nại tố cáo:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phƣờng, thị trấn (gọi chung là cấp xã), thủ trƣởng
cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm
quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của
mình, của ngƣời có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung
đai là 30 ngày kể từ ngày nhận đƣợc quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc
biết đƣợc có hành vi hành chính đó.
Căn cứ điều 39 Luật khiếu nại, tố cáo năm 1998, khoản 12 điều 1 Luật sửa đổi
bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2005.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn giải quyết quy định tại Điều 36
của Luật Khiếu nại, tố cáo mà khiếu nại không đƣợc giải quyết hoặc kể từ ngày nhận
đƣợc quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà ngƣời khiếu nại không đồng ý thì có
Trang 6
Ngành Quản lý Đất đai
SVTH: PhạmThị Ngọc Trang
quyền khiếu nại đến ngƣời có thẩm quyền giải quyết giải quyết khiếu nại lần hai hoặc
khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì
thời hạn nói trên có thể kéo dài hơn nhƣng không quá 45 ngày.
Thời hạn giải quyết khiếu nại:
Căn cứ điều 36 Luật khiếu nại, tố cáo năm 1998, khoản 9 điều 1 Luật sửa đổi
bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2005.
Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để
giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài
hơn, nhƣng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết.
Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu
không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời
hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhƣng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ
lý để giải quyết.
d. Điều kiện thụ lý đơn khiếu nại:
Căn cứ điều 2 Nghị định 136/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/11/2006:
- Ngƣời khiếu nại phải là ngƣời có quyền và lợi ích hợp pháp, chịu tác động trực
Ngành Quản lý Đất đai
SVTH: PhạmThị Ngọc Trang
Đây là quan điểm lớn, xuyên suốt, chi phối tất cả các công tác quản lý đất đai.
Nó đƣợc biểu hiện trong Hiến pháp nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam năm
1980, 1992 và Luật đất đai năm 1987, 1993, 2003. Quan điểm này luôn thể hiện sự
kiên quyết bảo vệ thành quả cách mạng về ruộng đất, đồng thời sửa chữa đúng pháp
luật những trƣờng hợp đã xử lý sai. Theo quan điểm này thì xuất phát từ lợi ích chung
và lợi ích của mỗi ngƣời, Nhà nƣớc sẽ giao quyền sử dụng đất cho ngƣời sử dụng đất
chứ không giao quyền sở hữu đất cho ngƣời sử dụng đất. Nhà nƣớc quản lý đất đai
bằng pháp luật và Nhà nƣớc có quyền thu hồi đất, giao đất cho ngƣời sử dụng đất theo
quy hoạch và kế hoạch.
- Nắm vững quan điểm lấy dân làm gốc:
Phải dựa vào dân, dân chủ công khai quỹ đất với dân để giải quyết và phát huy
tinh thần đoàn kết, tƣơng trợ trong nội bộ nhân dân để họ tìm ra giải pháp, không gò
ép mệnh lệnh. Đề cao vai trò của tổ chức, đoàn thể. Phải tăng cƣờng giải quyết khiếu
nại ở cơ sở và tăng cƣờng tuyên truyền phổ biến pháp luật cho nhân dân, giải quyết có
tình có lý, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật.
- Giải quyết khiếu nại đất đai nhằm mục đích phát triển sản xuất, ổn định và từng
bƣớc cải thiện đời sống nhân dân:
Khi giải quyết khiếu nại đất đai nếu phát sinh những vấn đề về kinh tế, lợi ích
vật chất ….cần phải đảm bảo lợi ích Nhà nƣớc và quan tâm đến lợi ích của ngƣời sử
dụng đất, quan tâm đến đời sống sinh hoạt, nơi ở của những ngƣời khó khăn.
Khi giải quyết khiếu nại đền bù giải phóng mặt bằng không để ngƣời sử dụng
hợp pháp bị thiệt thòi, bảo đảm ngƣời làm nông nghiệp có đất sản xuất, mọi ngƣời đều
có nơi ở, quan tâm đến những hộ gia đình đặc biệt khó khăn, gia đình chính sách.
- Kết hợp hài hòa giữa căn cứ pháp luật với thực tiễn, giữa chính sánh đất đai với
các chính sách xã hội khác:
Các quy định của pháp luật là căn cứ rất quan trọng để giải quyết khiếu nại về
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có hành vi hành chính trong việc trong giải
quyết công việc về quản lý đất đai mà ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không
đồng ý với quyết định hành chính, hành vi hành chính đó thì có quyền nộp đơn khiếu
nại lên Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết
khiếu nại theo thời hạn quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo.
Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch UBND huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh phải đƣợc công bố công khai và gửi cho ngƣời khiếu nại, ngƣời khác có
quyền và nghĩa vụ có liên quan.
Trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày có quyết định giải quyết của Chủ
tịch UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh mà ngƣời khiếu nại không đồng
ý với quyết định giải quyết đó thì có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân hoặc UBND
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng.
Trƣờng hợp khiếu nại đến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng thì Chủ tịch
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng có trách nhiệm giải quyết theo thời hạn
quy định của Luật khiếu nại tố cáo. Quyết định giải quyết của chủ tịch UBND tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ƣơng là quyết định giải quyết cuối cùng, quyết định phải
đƣợc công bố công khai và gửi cho ngƣời khiếu nại, ngƣời có quyền và nghĩa vụ có
liên quan.
Cơ quan nhận đơn khiếu nại có trách nhiệm ghi vào sổ theo dõi giải quyết khiếu
nại.
Theo nghị định 84/2007/NĐ-CP của chính phủ ban hành ngày 25/05/2007
Trong thời hạn không quá chín mƣơi (90) ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện có quyết định hành chính, hành vi hành chính trong quản lý đất
đai quy định tại Điều 162 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP mà ngƣời có quyền lợi và
nghĩa vụ liên quan không đồng ý với quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính
đó thì có quyền nộp đơn khiếu nại lên Ủy ban nhân dân cấp huyện.
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm giải quyết khiếu nại theo thời
hạn quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo.
Quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải đƣợc công
quyết lần đầu
Đồng ý
Tòa án nhân dân
Không đồng ý
UBND cấp tỉnh
Thực hiện
Quyết định giải
quyết lần hai
Sơ đồ 1.1. : Quy trình khiếu nại về đất đai cấp huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh
theo Nghị định 84/2007/NĐ-CP
Trang 10
Ngành Quản lý Đất đai
SVTH: PhạmThị Ngọc Trang
I.1.2 Cơ sở pháp lý
- Luật đất đai 2003, QH Khóa XI thông qua ngày 26/11/2003, có hiệu lực thi
hành từ ngày 1/7/2004;
- Hiến pháp nƣớc Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1992;
- Luật khiếu nại, tố cáo năm 1998 đƣợc sửa đổi bổ sung Luật Khiếu nại, tố cáo
năm 2004 và năm 2005;
phƣờng. Đề ra các giải pháp thiết thực, cụ thể để công tác giải quyết khiếu nại về đất
đai đạt kết quả cao hơn.
Trang 11
Ngành Quản lý Đất đai
SVTH: PhạmThị Ngọc Trang
I.2 Khái quát về địa bàn nghiên cứu
Quận 7 đƣợc thành lập từ 01/04/1997 theo nghị định số 03/NĐ-CP ngày
06/01/1997 của chính phủ trên cơ sở 5 xã phía bắc và một phần thị trấn Nhà bè, huyện
Nhà bè cũ. Địa giới hành chính của quận đã đƣợc cụ thể hóa tại quyết định số
1197/QĐ-UB-NC ngày 18/03/1997 của UBND Thành phố.
Quận 7 một đô thị đang trên đà phát triển của Thành phố, với tổng diện tích tự
nhiên 3546,79 ha. Quận 7 có vị trí chiến lƣợc trong khai thác giao thông thuỷ và bộ, là
cửa ngõ phía Nam của thành phố, là cầu nối mở hƣớng phát triển của thành phố với
biển Đông và thế giới. Với vị trí đó, quận 7 có điều kiện thu hút đầu tƣ trong và ngoài
nƣớc. Khu chế xuất Tân Thuận trên địa bàn quận là một trong những khu chế xuất lớn
và hiệu quả nhất của thành phố.
Những năm qua, chiến lƣợc phát triển hƣớng ra Biển Đông của Thành phố đã
đƣợc cụ thể hóa bằng các đề án liên quan đến Quận 7 nhƣ: KCX Tân Thuận, dự án đô
thị mới Nam Sài Gòn, công trình đƣờng Nguyễn Văn Linh, KCN Hiệp Phƣớc, cầu
đƣờng qua kênh Tẻ góp phần thúc đẩy hoạt động thƣơng mại - dịch vụ, công nghiệp tiểu thủ công nghiệp Quận 7 phát triển.
Đề án tuyến đƣờng Bắc Nhà Bè - Nam Bình Chánh đƣợc xây dựng với tổng
chiều dài tuyến 17,8 km, lộ giới 120 m, nối 2 trục giao thông: phía Tây (Quốc lộ 1) và
phía Đông (liên tỉnh lộ 15) và là đƣờng vành đai quan trọng của Thành phố, giúp cho
việc giải tỏa hàng hóa xuất nhập khẩu từ các cảng (đặc biệt là các cảng của Quận)
không phải qua nội thành giảm bớt thời gian và chi phí vận chuyển tăng tính cạnh
- Phƣơng pháp thống kê và liệt kê: Dùng để xử lý, thống kê lƣợng đơn khiếu nại
về đất đai trên địa bàn quận qua các năm.
- Phƣơng pháp so sánh: trên cơ sở số liệu, tài liệu thu thập đƣợc so sánh với hồ sơ
và công tác giải quyết khiếu nại đất đai các năm qua ( từ 2005 đến 1/06/2012).
- Phƣơng pháp tổng hợp: Từ những vấn đề lớn đang giải quyết để phân tích, tổng
hợp kết quả đạt đƣợc từ đó đƣa ra các đánh giá.
II.3 Trình tự thực hiện đề tài
- Thu thập các tài liệu, số liệu có liên quan đến tình hình khiếu nại và giải quyết
khiếu nại về đất đai.
- Xử lý, phân tích các tài liệu, số liệu đã thu thập đƣợc.
- Hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Trang 13
Ngành Quản lý Đất đai
SVTH: PhạmThị Ngọc Trang
PHẦN III
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
III.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, thực trạng phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn quận 7
III.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
III.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý
Hình 3.1. : Bản đồ ranh giới hành chính quận 7
Quận 7 nằm trong toạ độ địa lý 10o42’ đến 10o46’ vĩ độ Bắc và 106o42’ đến
106o46’ kinh độ Đông.
- Phía Bắc giáp Quận 4 (qua Kênh Tẻ) và một phần Thủ Thiêm - Quận 2 (qua
Tân Thuận Đông
755,35
21,30
2
Tân Thuận Tây
105,20
2,97
3
Tân kiểng
99,67
2,81
4
Tân Hƣng
219,84
6,20
12,08
9
Tân Phong
447,70
12,62
10
Phú Mỹ
394,77
11,13
3.546,79
100,00
Tổng cộng
(Nguồn: phòng Tài nguyên & Môi trường, Q7)
b. Khí hậu
- Quận 7 nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, với hai mùa
mƣa nắng rõ rệt, không gặp thời tiết bất hoà nhƣ quá nóng hoặc quá lạnh, trong năm có
hai mùa rõ rệt.
c. Địa hình
Nằm trong vùng hạ lƣu sông Đồng Nai và sông Sài Gòn, địa hình Quận 7 tƣơng
đối bằng phẳng, độ cao địa hình thay đổi không lớn, trung bình từ 0,6-1,5m. Nhìn
chung địa hình lòng chảo, hơi trũng về phía Nam, khu vực ven sông Sài Gòn và Nhà
Bè là dãy đất tƣơng đối cao so với toàn vùng, độ cao trung bình ở đây là 1,1m.
d. Thổ nhưỡng, địa chất công trình
Toàn bộ khu vực Quận 7 đƣợc phủ lớp trầm tích halogen, trầm tích Pleitoxen
với thành phần là sét nhẹ và cát pha có địa hình thấp, có nguồn gốc sông, biển, đầm
lầy, chứa nhiều yếu tố bất lợi cho sản xuất nông nghiệp, nổi bật là nhiễm phèn. Cấu tạo
địa chất công trình yếu, lớp bùn sét dày trên 20m, sức chịu tải mềm nhỏ 0,5kg/cm2.
Gây khó khăn cho xây dựng công trình, gây ảnh hƣởng đến việc phát triển các công
trình phục vụ lợi ích công cộng, đặc biệt là phát triển hệ thống giao thông.
III.1.1.2 Các nguồn tài nguyên
a. Tài nguyên đất
Tổng hợp kết quả của chƣơng trình điều tra thổ nhƣỡng năm trƣớc đây thì Quận
7 có các nhóm đất và những đặc tính lí hoá tƣơng ứng. Kết quả phân loại đất nhƣ sau:
- Đất phèn hoạt động ( Orthithionic Fluvisols)
- Đất phèn tiềm tàng ( Protothionic Fluvisols)
- Đất phèn mặn ( Sali-thionic Fluvisols) đang hình thành, chiếm diện tích chủ yếu
và không thích hợp cho phát triển sản xuất nông nghiệp
Trang 16