BÀI TẬP LỚN CHUYÊN ĐỀ - MÔN HỌC: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
LỜI MỞ ĐẦU
Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, từ trước cho đến nay thì chiến lược
kinh doanh luôn là yếu tố sống còn. Nó quyết định khả năng tồn tại cũng như
phát triển của doanh nghiệp. Ngày nay khi mà xu thế hội nhập, sự phát triển của
các yếu tố sản xuất và sự hạn chế của các nguồn lực tài nguyên đang gia tăng, sự
cạnh tranh gay gắt trên thị trường…đòi hỏi các doanh nghiệp phải có bước đi
đúng đắn mới có thể tìm cho mình một chỗ đứng vững chắc trên thị trường.
Việt nam là nước đang phát triển, với tốc độ tăng trưởng cao so với các nước
trong khu vực và trên thế giới. Với nhiều ưu đãi lớn về nhân lực, chính sách phát
triển kinh tế nước nhà, điều kiện tự nhiên thuận lợi…đã góp phần không nhỏ cho sự
phát triển chung của các nghành trong nền kinh tế. Mặc dù vậy chúng ta phải đối mặt
với không ít khó khăn về vốn, trình độ khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý…Điều đó
hạn chế sự phát triển và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp nội địa.
Xuất phát từ nhu cầu và tình hình thực tế tại đơn vị công tác, em đã chọn đề tài :
“ Sử dụng ma trận IE đề xuất định hướng chiến lược cho công ty TNHH Hải
Linh” làm đề tài tiểu luận của mình. Do hiểu biết còn hạn chế nên bài tiếu luận
không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý của Thầy để
bài viết được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Học viên: PHẠM THỊ HƯƠNG – Lớp: QLKT 4
Trang 1
BÀI TẬP LỚN CHUYÊN ĐỀ - MÔN HỌC: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
1. Cơ sở lý luận về quản trị chiến lược:
Học viên: PHẠM THỊ HƯƠNG – Lớp: QLKT 4
Trang 2
BÀI TẬP LỚN CHUYÊN ĐỀ - MÔN HỌC: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
quả mong muốn và mục đích trong tương lai giúp cho nhà quả trị cũng như nhân
viên nắm vững được việc gì cần làm để đạt được thành công, tạo sự hiểu biết lẫn
nhau giữa các nhà quản trị với nhân viên và cùng nỗ lực để đạt được các mong
muốn. Như vậy sẽ khuyến khích cả hai đối tượng trên đạt được những thành tích
ngắn hạn, nhằm cải thiện tốt hơn lợi ích lâu dài của các doanh nghiệp.
Thứ hai, quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp luôn có các chiến lược tốt,
thích nghi với môi trường. Chiến lược là những giải pháp tổng quát, mang tính
định hướng, giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu dài hạn. Chiến lược được
hình thành dựa vào các thông tin bên trong và bên ngoài doanh nghiệp và được
lựa chọn theo một tiến trình nghiên cứu khoa học. Đồng thời, trong quá trình
quản trị chiến lược, các nhà quản trị luôn luôn giám sát những biến động của
môi trường kinh doanh và điều chỉnh chiến lược khi cần thiết. Vì vậy quản trị
chiến lược sẽ giúp doanh nghiệp luôn có chiến lược tốt, thích nghi với môi
trường. Điều này rất quan trọng trong bối cảnh môi trường ngày càng phức tạp,
thay đổi liên tục và cạnh tranh diễn ra trên phạm vi toàn cầu.
Thứ ba, quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp chủ động trong việc ra
quyết định nhằm khai thác kịp thời các cơ hội và ngăn chặn hoặc hạn chế các rủi
ro trong môi trường bên ngoài, phát huy các điểm mạnh và giảm các điểm yếu
trong nội bộ doanh nghiệp. Điều kiện môi trường mà doanh nghiệp gặp phải
luôn biến động. Những biến đổi nhanh thường tạo ra các cơ hội và nguy cơ bất
ngờ. Quá trình quản trị chiến lược buộc nhà quản trị phân tích và dự báo các
điều kiện môi trường trong tương lai gần cũng như tương lai xa. Nhờ thấy rõ
Mặc dù các ưu điểm nêu trên là rất quan trọng, tuy nhiên quản trị chiến
lược vẫn có một số nhược điểm như sau:
Nhược điểm chủ yếu là để thiết lập quá trình quản trị chiến lược kinh
doanh cần nhiều thời gian và sự nỗ lực. Tuy nhiên, một khi doanh nghiệp đã có
kinh nghiệm về quá trình quản trị chiến lược kinh doanh thì vấn đề thời gian sẽ
giảm bớt, dần dần đi đến tiết kiệm được thời gian. Hơn nữa, vấn đề thời gian cần
cho việc lập kế hoạch sẽ kém phần quan trọng nếu doanh nghiệp được bù đắp
nhiều lợi ích hơn.
Thứ hai, các kế hoạch chiến lược kinh doanh có thể bị quan niệm một
cách sai lầm là chúng được lập ra một cách cứng nhắc khi đã được ấn định thành
văn bản. Các nhà quản trị chiến lược quá tin tưởng là kế hoạch ban đầu của họ
nhất thiết phải được thực hiện mà không đếm xỉa đến các thông tin bổ sung. Đây
là sai lầm nghiêm trọng của việc vận dụng không đúng đắn quản trị chiến lược
kinh doanh. Kế hoạch chiến lược kinh doanh phải năng động và phát triể vì rằng
Học viên: PHẠM THỊ HƯƠNG – Lớp: QLKT 4
Trang 4
BÀI TẬP LỚN CHUYÊN ĐỀ - MÔN HỌC: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
điều kiện môi trường biến đổi, và doanh nghiệp có thể quyết định đi theo các
mục tiêu mới hoặc mục tiêu sửa đổi.
Thứ ba, giới hạn sai sót trong việc dự báo môi trường dài hạn đôi khi có
thể rất lớn. Khó khăn này không làm giảm sự cần thiết phải dự báo trước. Thực
ra việc đánh giá triển vọng dài hạn không nhất thiết phải chính xác đến từng chi
tiết tường tận, mà chúng được đề ra để đảm bảo cho doanh nghiệp không phải
đưa ra những thay đổi thái quá mà vẫn thích nghi được với những diễn biến môi
trường một cách ít đổ vỡ hơn.
Quản trị chiến lược xuất phát từ việc phân tích môi trường bên ngoài để
xác định cơ hội và nguy cơ, phân tích môi trường bên trong để xác định điểm
mạnh điểm yếu trên cơ sở đó tiến hành kết hợp để tìm ra những chiến lược giúp
tổ chức phát huy điểm mạnh để tận dụng cơ hội (SO); khắc phục điểm yếu để
tận dung cơ hội (WO); phát huy những điểm mạnh để vượt qua những nguy cơ
(ST) và khắc phục những điểm yếu để vượt qua những nguy cơ, thách thức.
Chính vì gắn liền với môi trường và dự báo được những biến động của môi
trường, năng động và sáng tạo quản trị chiến lược giúp tổ chức luôn ở thế chủ
động, nắm bắt kịp thời các cơ hội, biến nguy cơ thành cơ hội, lật ngược tình thế,
chiến thắng đối thủ cạnh tranh, phát triển bền vững và hiệu quả.
Quản trị chiến lược giúp mọi thành viên thấy rõ được các tầm nhìn, sứ
mệnh, mục tiêu của tổ chức, từ đó giúp thu hút các quản trị viên các cấp và cả
nhân viên vào quá trình quản trị chiến lược, giúp thống nhất hành động, tập
trung sức mạnh của tổ chức để đạt được mục tiêu chung. Quản trị chiến lược
giúp tổ chức gắn kết các kế hoạch thực hiện các mục tiêu tổng thể, bên cạnh đó
còn giúp xác định được những hướng phát triển cần ưu tiên, để tập trung nguồn
lực phát triển của tổ chức một cách hiệu quả, chiến thắng được đối thủ cạnh
tranh, giành vị trí xứng đáng trên thương trường.
Học viên: PHẠM THỊ HƯƠNG – Lớp: QLKT 4
Trang 6
BÀI TẬP LỚN CHUYÊN ĐỀ - MÔN HỌC: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến Quản trị chiến lược.
1.4.1. Môi trường vĩ mô
Việc phân tích môi trường vĩ mô giúp doanh nghiệp trả lời câu hỏi: doanh
nghiệp đang trực diện với những gì?
BÀI TẬP LỚN CHUYÊN ĐỀ - MÔN HỌC: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Sự ra đời của công nghệ mới cũng có thể tạo điều kiện thuận lợi cho những
người xâm nhập mới và làm tăng thêm áp lực đe dọa các doanh nghiệp hiện hữu
trong ngành. Hay sự bùng nổ của công nghệ mới làm cho vòng đời công nghệ có
xu hướng rút ngắn lại, điều này càng làm tăng thêm áp lực phải rút ngắn thời
gian khấu hao so với trước.
Bên cạnh những đe dọa trên thì những cơ hội có thể đến từ môi trường công
nghệ như công nghệ mới tạo điều kiện để sản xuất sản phẩm rẻ hơn với chất
lượng cao hơn, làm cho sản phẩm có khả năng cạnh tranh tốt hơn. Sự ra đời của
công nghệ mới có thể làm cho sản phẩm có nhiều tính năng hơn và qua đó có thể
tạo ra những thị trường mới hơn cho các sản phẩm và dịch vụ cho doanh
nghiệp...
1.4.2. Môi trường vi mô
Môi trường vi mô là một phần của môi trường vĩ mô nhưng nó tác động
trực tiếp đến doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp chịu tác động của môi trường vi
mô riêng. Do đó không nên áp dụng máy móc các kinh nghiệm của doanh
nghiệp khác mà phải nghiên cứu trong điều kiện ứng với tình hình thực tế của
doanh nghiệp mình. Để đề ra một chiến lược thành công thì phải phân tích kỹ
từng yếu tố của môi trường vi mô. Sự hiểu biết của các yếu tố này giúp doanh
nghiệp nhận ra các điểm mạnh, điểm yếu của mình. Nó liên quan đến cơ hội và
nguy cơ mà ngành kinh doanh gặp phải. Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố:
Đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay
thế.
Học viên: PHẠM THỊ HƯƠNG – Lớp: QLKT 4
Trang 8
Trụ sở
: Đầm Mắm – khu Hại Đoạn 2- Đông Hải 2- hải An – HP
Mã số thuế
: 0200902090
Công ty TNHH Hải Linh được thành lập ngày 18/07/2009 theo quyết
định của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Phòng.
2.2.§Æc ®iÓm ho¹t ®éng s¶n xuÊt kinh doanh cña c«ng ty TNHH Hải Linh
Nghµnh nghÒ kinh doanh:
STT
1
2
Tên ngành
Bán buôn nhiên liệu rắn,lỏng , khí và các sản phẩm liên
quan
Chi tiết : Bán buôn xăng dầu, mỡ và các sản phẩm dùng cho
động cơ
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải
Mã ngành
4661(chính)
5229
8292
luật)
Ban lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh
8
9
10
Chi tiết: Bán lẻ xăng dầu, nỡ và các sản phẩm liên quan
dùng cho động cơ
Sửa chữa máy móc thiết bị
Chi tiết: bảo dưỡng vỏ bình gas
Vận tải hành khách đường bộ khác
Học viên: PHẠM THỊ HƯƠNG – Lớp: QLKT 4
4730
4931
4932
Trang 10
BI TP LN CHUYấN - MễN HC: QUN TR CHIN LC
11
12
13
Phũng ti chớnh k toỏn: Thc hin cụng tỏc k toỏn, chiu trỏch nhim
ton b v tỡnh hỡnh ti chớnh, t chc hon thin ch hch toỏn k toỏn theo
yờu cu qun lý ca cụng ty, phn ỏnh thng xuyờn kp thi tỡnh hỡnh ti chớnh
hng thỏng, hng quý, lp bỏo cỏo ti chớnh gi lờn cp trờn.
Phũng kinh doanh : L b phn cú nhim v tỡm kim khỏch hng,
tha thun hp ng.Chu trỏch nhim kim tra hng húa trong kho v bỏo cho
b phn vn chuyn v n t hng ca khỏch.
Kt lun: Vi kiu t chc theo chc nng, hot ng theo mụ hỡnh tp
trung nh trờn s giỳp cho mi hot ng ca cụng ty c kim soỏt tt.
Hc viờn: PHM TH HNG Lp: QLKT 4
Trang 11
BÀI TẬP LỚN CHUYÊN ĐỀ - MÔN HỌC: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
2.4. Phân tích môi trường bên trong của công ty TNHH Hải Linh
2.4.1 Thị trường dịch vụ xăng dầu ở nước ta
Sau khi Nghị định mới được ban hành, Xác định rõ việc chủ động, tích cực tham
gia vào sửa đổi, thay thế Nghị định 84-CP là công việc trọng tâm của thường
trực Hiệp Hội. Nhiều ý kiến của Hiệp Hội tham gia đã được ban soạn thảo tiếp
thu đưa vào dự thảo như: Biên độ và tần suất điều chỉnh giá xăng dầu; chu kỳ
tính giá cơ sở; nguyên tắc trích lập, quản lý và sử dụng quỹ BOG; Điều kiện đối
với Tổng đại lý kinh doanh xăng dầu; Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh
Nhập khẩu ước đạt khoảng: 8,177 triệu m3 tấn.
2.4.2. Thống kê xuất nhập khẩu xăng dầu trong nước 2014 (hết ngày 15/12)
Xuất khẩu:
Dầu thô: đạt 8.662.558 tấn từ đầu năm đến hết ngày 15/12 tương đương với giá
trị 6.916.984.171 USD.
Xăng dầu các loại: lượng xuất khẩu trong kỳ báo cáo 948.729 trị giá là
891.005.407 USD
Ngày 05/12/2014, Bộ Tài Chính đã ban hành thông tư số 185/2014/TT-BTC về
tăng thuế nhập khẩu xăng dầu (xăng từ mức 18% tăng lên mức 27%, dầu diezen
từ 14% lên 23%, dầu hoả từ mức 16% lên mức 26%, dầu mazút từ 15% lên
24%) nhằm hạn chế thất thu ngân sách.
► Giá dầu giảm sẽ tác động tích cực đến sản xuất, kinh doanh nhưng lại ảnh
hưởng tới nguồn thu ngân sách. Hiện chi phí khai thác dầu thô của Việt Nam từ
30-70 USD/thùng thì với mức giá dưới 50 USD/thùng như hiện nay việc xuất
khẩu dầu thô cần phải được tính toán kỹ. Các doanh nghiệp kinh doanh xăng
dầu nếu không có kế hoạch nhập hàng tốt sẽ dễ xảy ra tình trạng nhập cao bán
thấp, không có lãi.
Nhập khẩu:
Tổng kim ngạch nhập khẩu xăng dầu các loại từ đầu năm lên 8,11 triệu tấn, trị
giá đạt 7,39 tỷ USD. Trong đó:
Học viên: PHẠM THỊ HƯƠNG – Lớp: QLKT 4
Trang 13
BÀI TẬP LỚN CHUYÊN ĐỀ - MÔN HỌC: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
+ Nhập khẩu xăng về Việt Nam tính chung từ đầu năm đến 15/12/2014 đạt 2,34
triệu tấn, trị giá đạt 2,35 tỷ USD, tăng 7,83% về lượng và tăng 5,38% về trị giá
3.562.954.158
- Mazut
638.445
382.853.189
- Nhiên liệu bay
1.141.657
1.070.437.027
2.5 Phân tích môi trường bên ngoài của công ty TNHH Hải Linh
2.5.1 Môi trường vĩ mô
a. Các yếu tố kinh tế
Do tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, tốc độ phát triển kinh tế của
Việt Nam hiện nay đang chậm lại, nhiều chính sách vĩ mô của nhà nước chưa
thực sự vững chắc. Bội chi ngân sách đang ở mức cao nhất so với hàng chục
năm qua, chính sách tiền tệ nới lỏng là nguy cơ lạm phát cao quay trở lại. Giá cả
vẫn biến động phức tạp, chỉ số tiêu dùng tăng 12,63% năm 2011, 19.8% năm
2012 và 6.88% năm 2013. Đó là chưa nói tới sự tăng giá xăng dầu rất đáng được
quan tâm. Hơn nữa trong bối cảnh tình hình chính trị căng thẳng giữa Việt Nam và
Học viên: PHẠM THỊ HƯƠNG – Lớp: QLKT 4
Trang 14
lĩnh vực thông tin truyền thông. Chính lĩnh vực thông tin giúp cho công ty nắm
bắt tình hình vận tải nhanh, nhạy và thuận tiện đối phó khi có các tình huống
Học viên: PHẠM THỊ HƯƠNG – Lớp: QLKT 4
Trang 15
BÀI TẬP LỚN CHUYÊN ĐỀ - MÔN HỌC: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
phát sinh. Khoa học kỹ thuật ngày nay phát triển và mức độ cải tiến công nghệ
thay đổi rất nhanh, trong đó ngành kỹ thuật chế tạo xe hơi, ô tô vận tải. Sự phát
triển bùng nổ về kỹ thuật công nghệ đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh trong
lĩnh vực vận tải phải đầu tư mua sắm xe tốt thay thế những xe hết niên hạn sử
dụng nhằm tiết kiệm nhiên liệu, giảm chi phí sửa chữa xe cũ, thoả mãn nhu cầu
ngày càng cao của khách hang và tạo ưu thế trước đối thủ cạnh tranh, đồng thời
phải đáp ứng tiêu chuẩn về môi trường khắt khe. Vì thế, để phát triển hơn nữa,
đội ngũ nhân viên quản lý phải có sự đào tạo bài bản và cập nhật liên tục tri thức
quản lý mới của thế giới.
e. Môi trường tự nhiên
Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi cho sự phát triển kinh tế, nằm ở trung
tâm của khu vực có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới hiện nay. Vì vậy
nền kinh tế Việt Nam luôn đón nhận các lượng đầu tư lớn trong đó đầu tư hạ
tầng, xây dựng cơ bản chiếm tỷ trọng khá lớn làm cho các doanh nghiệp Việt
Nam có nhiều cơ hội phát triển hơn.
Hải Phòng là thành phố ven biển, nằm phía Đông miền duyên hải Bắc
Bộ, cách thủ đô Hà Nội 102 km, phía Bắc và Đông Bắc giáp Quảng Ninh, phía
Tây Bắc giáp Hải Dương, phía Tây Nam giáp Thái Bình và phía Đông là bờ
biển chạy dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam từ phía Đông đảo Cát Hải đến
cửa sông Thái Bình. Là nơi hội tụ đầy đủ các lợi thế về đường biển, đường sắt,
đường bộ và đường hàng không, giao lưu thuận lợi với các tỉnh trong cả nước và
- Có đội ngũ Marketing được đào tạo chuyên nghiệp
*Điểm yếu của đối thủ
- Chỉ tập trung vào những thị trường trọng điểm
- Quy mô lớn dẫn đến quản lý nhiều khó khăn
- Phương tiện vận tải của một số công ty xuống cấp, cơ sở vật chất kỹ thuật còn
lạc hậu.
Với kinh nghiệm mà công ty đã tích luỹ được qua những năm hoạt động,
khả năng chớp lấy thời cơ, trình độ hiểu biết về thủ tục pháp lý, trình độ quản lý,
công ty TNHH Hải Linh hoàn toàn có thể tự tin vào khả năng cạnh tranh của
mình trước những đối thủ khác hoạt động cùng lĩnh vực, công ty có thể kiểm
soát được rủi ro này và từng bước mở rộng hoạt động kinh doanh nhằm khẳng
định tên tuổi của mình trên thị trường.
b. Khách hàng của công ty
Khách hàng là bộ phận không thể tách rời và là một nhân tố quan trọng trong
môi trường cạnh tranh. Sự trung thành của khách hang là một lợi thế lớn cho
công ty, sự trung thành này được tạo dựng bởi sự thoả mãn các nhu cầu và đáp
ứng ngày càng tốt hơn của công ty đối với khách hàng.
Học viên: PHẠM THỊ HƯƠNG – Lớp: QLKT 4
Trang 17
BÀI TẬP LỚN CHUYÊN ĐỀ - MÔN HỌC: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Khách hàng của công ty
-
Tổng Cty CN TT Bạch Đằng
Cty TNHH Thương mại vận tải Hải Phòng
Trường Cao đẳng Hàng Hải
Học viên: PHẠM THỊ HƯƠNG – Lớp: QLKT 4
Trang 19
BÀI TẬP LỚN CHUYÊN ĐỀ - MÔN HỌC: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
- Tổng số điểm quan trọng của ma trận IFE thể hiện trên trục X
- Tổng số điểm quan trọng của ma trận EFE thể hiện trên trục Y
- Mỗi SBU phải thiết lập ma trận IFE và EFE trên cơ sở đó thiết lập ma trận IE
của công ty
- Trục X thể hiện tổng số điểm quan trọng của ma trận IFE
Nếu tổng số điểm từ 1.0 – 1.99 là yếu về nội bộNếu tổng số điểm từ 2.0 – 2.99
là trung bìnhNếu tổng số điểm từ 3.0 – 4.0 là mạnh
- Trục Y thể hiện tổng số điểm quan trọng của ma trận EFE trong đó:
•
Nếu tổng số điểm từ 1.0 – 1.99 là thấp
•
Nếu tổng số điểm từ 2.0 – 2.99 là trung bình
•
Nếu tổng số điểm từ 3.0 – 4 là mạnh
Tổng số điểm quan trọng trong ma trận IE
Mạnh 3.0 -4.0
Các yếu tố bên ngoài chủ yếu
Mức
Phân
Số điểm
quan
loại
quan
trọng
- Ngành xây dựng la ngành mũi nhọn của nên kinh tế
trọng
0,20
4
0,8
- Môi trường kinh doanh luôn biến động do các chính kinh tế thay đổi.
0,10
2
0,1
- Hệ thống thông tin đang hiện đại hóa.
0,18
3
0,37
- Vấn đề môi trường, sức khõe người lao động ngày càng đươc quan tâm.
0,05
2
0,1
- Đối thủ canh tranh ngày càng phat triển mạnh không ngừng.
0,12
4
0,48
Tổng cộng
1,00
3
0,45
- Cơ cấu tổ chức khoa học.
0,20
4
1
- Đội ngũ Marketing chưa hoạt động mạnh trên thi trường.
0,10
3
0,3
- Máy móc thiết bị tương đối hiện đại.
0,10
3
0,3
- Sự cạch tranh của các đối thủ trong ngành ngày càng cao.
- Nguyên vật liệu cho hoạt động sản xuất kinh doanh thấp.
0,15
2
0,05
- Tỷ lệ CB – CNV có trình độ và kinh nghiệm chiếm tỷ lệ cao.
0,05
1
0,05
1
-
2,80
Tổng cộng
Số điểm quang trọng la 2,80 cao hơn mức trung bình là 2,5 cho thấy Công
ty TNHH Hải Linh mạnh về nội bộ, nói cách khác là cơ hội giữa các nhà quản
trị với các nhân viên trong Công ty với việc tham gia cá quyết định trong
Học viên: PHẠM THỊ HƯƠNG – Lớp: QLKT 4
Trang 21
Trung bình 2.95
2,0…2,99
Thấp
1,0…1,99
2.80
Xác định điểm cắt của 2 ma trận trên ma trận IE ta thấy điểm cắt nằm ở ô
V. Chiến lược phù hợp nhất với công ty chính là thâm nhập thị trường và phát
triển sản phẩm.
Học viên: PHẠM THỊ HƯƠNG – Lớp: QLKT 4
Trang 22
BÀI TẬP LỚN CHUYÊN ĐỀ - MÔN HỌC: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Về chiến lược phát triển thị trường: công ty nên có những biện pháp làm
tăng thị phần thông qua các hoạt động maketing. Ví dụ như:
- Quảng bá hình ảnh công ty rộng rãi trên thị trường
- Chú trọng 1số khâu trong hoạt động maketing như giá cước vận tải
hợp lý, chiết khấu cho khách hàng lâu năm, ..
Về chiến lược phát triển sản phẩm: cần nâng cao trình độ tay nghề thuyền
viên, tập trung vào chất lượng dịch vụ tốt hơn với giá cả cạnh tranh hơn
3.5. Đề xuất các giải pháp thực hiện
Để Công ty TNHH Hải Linh ngày càng ổn định và phát triển, Công ty cần
thực hiện một số giải pháp sau:
Quy hoạch tổng thể hệ thống công trình, đánh giá, tần suất phục vụ, để từ
đó có cơ cấu đầu tư cải tạo, nâng cấp công trình, phục vụ có hiệu quả cho sản
ty. Qua đó giúp lãnh đạo Công ty có định hướng xây dựng chiến lược để Công
ty ngày càng phát triển, phục vụ có hiệu quả .
Học viên: PHẠM THỊ HƯƠNG – Lớp: QLKT 4
Trang 24
BÀI TẬP LỚN CHUYÊN ĐỀ - MÔN HỌC: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. PGS.TS Ngô Kim Thanh – Giáo trình Quản trị chiến lược – Trường Đại học
Kinh tế quốc dân
2. TS Mai Khắc Thành – Giáo trình Quản trị chiến lược – Trường Đại học Hàng Hải
3. Các tài liệu liên quan do Công ty TNHH Hải Linh cung cấp.
Học viên: PHẠM THỊ HƯƠNG – Lớp: QLKT 4
Trang 25