S Ự PH ÁT TRI ỂN C ỦA PH ÁP LU ẬT VI ỆT NAM V Ề C ÁC
QUY T ẮC CH ỌN LU ẬT ÁP D ỤNG CHO QUAN H Ệ TH ỪA K Ế
CÓ Y ẾU T Ố N ƯỚC NGO ÀI
THÀNH VIÊN NHÓM 5
1. Hoàng Sỹ Biên
2. Phan Thanh Hải
3. Nguyễn Sơn Hà
4. Phannatda
5. Nguyễn Thị Hằng
6. Trần Viết Long
7. Trương Lệ Nga
8. Đinh Thị Yến
9. Trần Thị Lành
10.Lê Trọng Tâm
11. Tounmany Khăm
12. Phạm Thị Kim Liên
XIN CHÀO TẤT CẢ CÁC BẠN ĐÃ CÓ MẶT TRONG BUỔI
THUYẾT TRÌNH HÔM NAY !
Nhóm thực hiện : Nhóm 5
S Ự PH ÁT TRI ỂN C ỦA PH ÁP LU ẬT VI ỆT NAM V Ề C ÁC
QUY T ẮC CH ỌN LU ẬT ÁP D ỤNG CHO QUAN H Ệ TH ỪA K Ế
CÓ Y ẾU T Ố N ƯỚC NGO ÀI
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA PHÁP LUẬT
VIỆT NAM VỀ CÁC QUY TẮC CHỌN
đều coi thừa kế là một quyền cơ bản của công dân và được ghi
nhận trong Hiến pháp và pháp luật.
Nhóm thực hiện : Nhóm 5
S Ự PH ÁT TRI ỂN C ỦA PH ÁP LU ẬT VI ỆT NAM V Ề C ÁC
QUY T ẮC CH ỌN LU ẬT ÁP D ỤNG CHO QUAN H Ệ TH ỪA K Ế
CÓ Y ẾU T Ố N ƯỚC NGO ÀI
•
Tuy nhiên, đối với mỗi quốc gia trong mỗi giai đoạn đều có những bước
phát triển riêng. Pháp luật về thừa kế nói chung và thừa kế có yếu tố
nước ngoài ở Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể từ lúc ra đời đến
nay.
•
Để làm rõ hơn vấn đề này nhóm 5 xin trình bày “Sự phát triển của
pháp luật Việt Nam về các quy tắc chọn luật áp dụng cho quan hệ thừa
kế có yếu tố nước ngoài”.
Nhóm thực hiện : Nhóm 5
S Ự PH ÁT TRI ỂN C ỦA PH ÁP LU ẬT VI ỆT NAM V Ề C ÁC
QUY T ẮC CH ỌN LU ẬT ÁP D ỤNG CHO QUAN H Ệ TH ỪA K Ế
CÓ Y ẾU T Ố N ƯỚC NGO ÀI
II. Nội dung
Như vậy theo Từ Điển luật học định nghĩa: Thừa kế có yếu tố
nước ngoài là trường hợp trong đó; ít nhất một người bên để lại di sản
hoặc bên nhận thừa kế có yếu tố nước ngoài, thường trú tại nước
ngoài, tài sản thừa kế gồm tài sản ở nước ngoài, di chúc được lập ở
nước ngoài.
Nhóm thực hiện : Nhóm 5
S Ự PH ÁT TRI ỂN C ỦA PH ÁP LU ẬT VI ỆT NAM V Ề C ÁC
QUY T ẮC CH ỌN LU ẬT ÁP D ỤNG CHO QUAN H Ệ TH ỪA K Ế
CÓ Y ẾU T Ố N ƯỚC NGO ÀI
2. Sự hình thành và phát triển của pháp luật
Việt Nam về thừa kế.
2.1. Lược sử pháp luật Việt Nam về quan hệ thừa kế có yếu
tố nước ngoài.
Pháp luật Việt Nam quy định về thừa kế có yếu tố nước ngoài đã trải qua
một chặng đường phát triển. Dưới đây là hệ thống các văn bản quy phạm
pháp luật điều chỉnh về quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài.
+ Pháp lệnh thừa kế 1990 ngày 30 tháng 8 năm 1990
+ Bộ luật dân sự 1995, được Quốc hội thông qua
ngày 28/10/1995, có hiệu lực ngày 01/7/1996
+ Bộ luật dân sự 2005, được Quốc hội thông qua ngày 14/6/2005,
có hiệu lực thi hành từ 01/01/2006
.
Nhóm thực hiện : Nhóm 5
S Ự PH ÁT TRI ỂN C ỦA PH ÁP LU ẬT VI ỆT NAM V Ề C ÁC
vậy, pháp lệnh thừa kế 1990 ra đời đã giải quyết được một phần nào đó về vấn
đề thừa kế có yếu tố nước ngoài.
- Pháp lệnh 1990 quy định tại điều 37 về quyền thừa kế của người nước ngoài
như sau:
“Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ quyền thừa kế của
người nước ngoài đối với tài sản có trên lãnh thổ Việt Nam theo quy chế về
người nước ngoài tại Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc
công nhận”.
•
•
•
Nhóm thực hiện : Nhóm 5
S Ự PH ÁT TRI ỂN C ỦA PH ÁP LU ẬT VI ỆT NAM V Ề C ÁC
QUY T ẮC CH ỌN LU ẬT ÁP D ỤNG CHO QUAN H Ệ TH ỪA K Ế
CÓ Y ẾU T Ố N ƯỚC NGO ÀI
•
- Pháp lệnh thừa kế 1990 đã xác định nguyên tắc chung là: Nhà nước
Việt Nam bảo đảm người nước ngoài được hưởng thừa kế đối với di sản
thừa kế có trên lãnh thổ Việt Nam để lại và việc thừa kế của công dân
Việt Nam đối với tài sản ở nước ngoài do người thân của họ để lại ở
nước ngoài cũng được cho phép bảo hộ.
Như vậy PL 1990 còn thiếu những quy định chi tiết, nhất là
những quy phạm xung đột làm cơ sở để giải quyết những vụ việc
4 – BLDS cũng áp dụng đối với các quan hệ dân sự có yếu tố nước
ngoài, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam ký kết
hoặc tham gia có quy định khác.”.
Nhóm thực hiện : Nhóm 5
S Ự PH ÁT TRI ỂN C ỦA PH ÁP LU ẬT VI ỆT NAM V Ề C ÁC
QUY T ẮC CH ỌN LU ẬT ÁP D ỤNG CHO QUAN H Ệ TH ỪA K Ế
CÓ Y ẾU T Ố N ƯỚC NGO ÀI
•
•
+ Tại điều 826 BLDS cũng nêu rõ:
“ Trong bộ luật này quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài được hiểu là
các quan hệ dân sự có người nước ngoài, pháp nhân nước ngoài tham
gia hoặc căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó phát sinh ở
nước ngoài.
• Vậy, các điều khoản của BLDS liên quan đến chế định về thừa kế, đồng
thời là cơ sở pháp lý để áp dụng giải quyết các vụ việc về thừa kế có yếu
tố nước ngoài xảy ra. Nhà nước ta bảo đảm quyền bình đẳng về thừa kế,
mỗi cá nhân đều có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình, để
lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật... Đây là nguyên
tắc chung trong lĩnh vực thừa kế cũng được áp dụng đối với các trường
hợp khi các quan hệ đó có yếu tố nước ngoài và mặc nhiên có nghĩa
nước CHXHCNVN bảo hộ quyền thừa kế của người nước ngoài đối với
tài sản có trên lãnh thổ Việt Nam.
Nhóm thực hiện : Nhóm 5
Đối với việc thừa kế theo di chúc của công dân Việt Nam ở nước ngoài
tại điều 633 BLDS quy định những di chúc bằng văn bản dưới đây cũng
có giá trị như di chúc được cơ quan công chứng nhà nước chứng nhận
hoặc UBND xã, phường, thị trấn chứng thực.
• “Di chúc của người đang đi trên tàu biển, máy bay có xác nhận của
người chỉ huy phương tiện đó”.
• Và “ di chúc của công dân Việt Nam đang ở nước ngoài có chứng nhận
của cơ quan lãnh sự, đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước đó”.
• Đối với trường hợp công dân Việt Nam lập di chúc ở nước ngoài theo
pháp luật của nước ngoài thì các di chúc này được coi là hợp pháp nếu
pháp luật nước ngoài được áp dụng để lập di chúc không trái với các
nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam (điểm 3 điều 827 và 828)
Như vậy so với pháp lệnh 1990 thì BLDS1995 đã có những quy định
nguyên tắc chung áp dụng điều ước quốc tế và pháp luật nước ngoài
đối với các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài (tại điều 827, 828,
829).Nhưng chế định thừa kế còn để trống.
Nhóm thực hiện : Nhóm 5
S Ự PH ÁT TRI ỂN C ỦA PH ÁP LU ẬT VI ỆT NAM V Ề C ÁC
QUY T ẮC CH ỌN LU ẬT ÁP D ỤNG CHO QUAN H Ệ TH ỪA K Ế
CÓ Y ẾU T Ố N ƯỚC NGO ÀI
•
•
•
•
•
•
Ta thấy, điểm mới của BLDS2005 so với BLDS1995 là quy định quy tắc
chọn luật trong giải quyết tranh chấp về thừa kế tương đối rõ ràng, cụ
thể. Hệ thuộc luật được sử dụng trong pháp luật Việt Nam để giải quyết
tranh chấp về thừa kế là hệ thuộc luật quốc tịch. Bộ luật này phân chia
tài sản thành động sản và bất động sản là căn cứ hợp lí, chính xác để
giải quyết xung đột pháp luật.
Theo điều 768 BLDS 2005 quy định :
“1. Năng lực lập di chúc, thay đổi và hủy bỏ di chúc phải tuân theo pháp
luật của nước mà người lập di chúc là công dân
2. hình thức di chúc phải tuân theo pháp luật của nước nơi lập di chúc”
Theo điều 13 Nghị định 138/2006 quy định: “ Trong trường hợp người
lập di chúc không có quốc tịch hoặc có hai hay nhiều quốc tịch nước
ngoài thì việc xác định pháp luật áp dung về thừa kế theo di chúc tuân
theo quy định tại diều 760 của BLDS 2005”
Nhóm thực hiện : Nhóm 5
S Ự PH ÁT TRI ỂN C ỦA PH ÁP LU ẬT VI ỆT NAM V Ề C ÁC
QUY T ẮC CH ỌN LU ẬT ÁP D ỤNG CHO QUAN H Ệ TH ỪA K Ế
CÓ Y ẾU T Ố N ƯỚC NGO ÀI
•
•
Theo điều 760 BLDS 2005 quy định :
“1. Trong trường hợp bộ luật này hoặc các văn bản pháp luật khác của
CHXHCNVN dẫn chiếu đến việc áp dụng pháp luật của nước mà người
nước ngoài là công dân thì pháp luật áp dụng đối với người không quốc
S Ự PH ÁT TRI ỂN C ỦA PH ÁP LU ẬT VI ỆT NAM V Ề C ÁC
QUY T ẮC CH ỌN LU ẬT ÁP D ỤNG CHO QUAN H Ệ TH ỪA K Ế
CÓ Y ẾU T Ố N ƯỚC NGO ÀI
•
3. Một số thực trạng và kiến nghị
Qua sự tìm hiểu phân tích các quy định của pháp luật Việt Nam về quy
tắc chọn luật áp dụng cho quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài nhóm
chúng tôi nhận thấy BLDS hiện hành và các văn bản pháp luật khác đã
có nhiều điểm tiến bộ như đã nêu trên.Bên cạnh đó nhóm chúng tôi
cũng mạnh dạn nêu lên một số vướng mắc sau:
• 1) Theo khoản 1 điều 767 BLDS 2005 quy đinh:“Thừa kế theo pháp luật
phải tuân theo pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có
quốc tịch trước khi chết”.
•
Như vậy là chúng ta đã lựa chọn quy tắc “luật quốc tịch” của
người để lại di sản. Cụ thể là, người để lại di sản mang quốc tịch nước
nào thì áp dụng pháp luật của nước đó. Chúng tôi cho rằng, thực hiện
quy phạm xung đột nói trên có thể không có lợi cho công dân nước ta
khi để lại di sản hoặc được thừa kế di sản là bất động sản ở nước ngoài.
Xin được nêu ví dụ sau:
Nhóm thực hiện : Nhóm 5
S Ự PH ÁT TRI ỂN C ỦA PH ÁP LU ẬT VI ỆT NAM V Ề C ÁC
QUY T ẮC CH ỌN LU ẬT ÁP D ỤNG CHO QUAN H Ệ TH ỪA K Ế
CÓ Y ẾU T Ố N ƯỚC NGO ÀI
•
nước Pháp phù hợp với pháp luật Việt Nam và cũng phù hợp với pháp
luật Pháp.
• Chúng tôi được biết, để giải quyết xung đột pháp luật về thừa kế, pháp
luật Liên Xô (cũ) không áp dụng “luật theo quốc tịch”, mà áp dụng
“luật theo nơi thường trú” của người để lại di sản. Theo công thức này
Nhóm thực hiện : Nhóm 5
S Ự PH ÁT TRI ỂN C ỦA PH ÁP LU ẬT VI ỆT NAM V Ề C ÁC
QUY T ẮC CH ỌN LU ẬT ÁP D ỤNG CHO QUAN H Ệ TH ỪA K Ế
CÓ Y ẾU T Ố N ƯỚC NGO ÀI
•
•
•
•
•
2. Theo quy định tại Điều 126 Luật Nhà ở, thì chỉ người Việt Nam định cư
ở nước ngoài thuộc các đối tượng sau đây mới được sở hữu nhà ở và được
cấp giấy chứng nhận:
- Người có quốc tịch Việt Nam;
- Người gốc Việt Nam thuộc diện người về đầu tư trực tiếp tại Việt Nam
theo pháp luật về đầu tư; người có công đóng góp cho đất nước; nhà khoa
học, nhà văn hóa, người có kỹ năng đặc biệt mà cơ quan, tổ chức của Việt
Nam có nhu cầu và đang làm việc tại Việt Nam; người có vợ hoặc chồng
là công dân Việt Nam sinh sống ở trong nước được cơ quan có thẩm
quyền của Việt Nam cho phép cư trú tại Việt Nam từ ba tháng trở lên;