Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón NPK đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống lạc tại vùng đất cát ven biển sau khi khai thác quặng titan ở xã thạch văn thạch hà hà tĩnh trong vụ xuân 2015 - Pdf 33

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
-----------------

BÙI PHAN QUỲNH

“ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN NPK
ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT
CỦA MỘT SỐ GIỐNG LẠC TẠI VÙNG ĐẤT CÁT
VEN BIỂN SAU KHI KHAI THÁC QUẶNG TITAN
Ở XÃ THẠCH VĂN – THẠCH HÀ – HÀ TĨNH
TRONG VỤ XUÂN 2015 ”

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

NGHỆ AN, 2015


ii

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
-----------------

BÙI PHAN QUỲNH

“ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN NPK
ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG
SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG LẠC TẠI VÙNG ĐẤT


LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Trương Xuân Sinh,
người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt
thời gian thực hiện đề tài cũng như trong quá trình hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo khoa sau Đại học, đặc biệt là
các thầy cô trong Khoa Nông Lâm Ngư trường Đại Học Vinh.
Tôi xin chân thành cảm ơn Tổng Công ty Khoáng sản và Thương mại Hà
Tĩnh; các bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên
tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Một lần nữa cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các thành
viên với sự giúp đỡ quý báu này.
Tác giả luận văn

Bùi Phan Quỳnh


v

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................................iii
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................iv
MỤC LỤC.........................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................................viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ..........................................................................ix
1. Lý do chọn đề tài...........................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................................3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.......................................................................3

2.2. Vật liệu nghiên cứu...................................................................................................34
2.3. Bố trí thí nghiệm.......................................................................................................34
2.3.1. Công thức thí nghiệm............................................................................................34
2.3.2. Sơ đồ thí nghiệm....................................................................................................35
2.3.3. Quy trình kĩ thuật...................................................................................................36
2.3.3.1. Làm đất, lên luống, gieo hạt...............................................................................36


vi

2.3.3.2. Bón phân.............................................................................................................36
2.3.3.3. Trồng dặm, làm cỏ và vun xới............................................................................36
2.3.3.4. Tưới và tiêu nước...............................................................................................36
2.3.3.5. Phòng trừ sâu bệnh.............................................................................................36
2.3.3.6. Thu hoạch và bảo quản giống.............................................................................37
2.4. Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi.............................................................................37
2.4.1. Các chỉ tiêu về sinh trưởng và phát triển của cây..................................................37
2.4.2. Chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng...........................................................................38
2.4.3. Chỉ tiêu về chống chịu sâu bệnh............................................................................38
2.4.4. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất........................................................38
2.5. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................................38
2.6. Thời gian và địa điểm nghiên cứu............................................................................38
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.............................................40
3.1. Ảnh hưởng của phân bón đến thời gian sinh trưởng của các giống lạc tham gia thí
nghiệm.............................................................................................................................40
3.2. Ảnh hưởng của phân bón đến động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các
giống lạc..........................................................................................................................43
3.3. Ảnh hưởng của phân bón đến động thái ra lá của các giống lạc..............................47
3.4. Ảnh hưởng của phân bón đến đặc tính ra hoa của các giống lạc..............................51
3.5. Ảnh hưởng của phân bón đến số cành trên cây của các giống lạc...........................53


Công thức thí nghiệm
Cộng sự
Hệ số biến động
Đối chứng
Food and Agriculture Organization
(Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc)
Least significant difference (Chênh lệch nhỏ nhất có ý nghĩa)
European Union (Liên minh châu Âu)
Năng suất lý thuyết
Năng suất thực thu
Nhà xuất bản
Đô la Mỹ


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Tình hình sản xuất lạc trên thế giới trong những năm gần đây.......................13
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất, sản lượng lạc ở một số nước trên thế giới.....................14
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam trong những năm gần đây.......................17
Bảng 1.4. Diện tích của các vùng trồng lạc ở Việt Nam (1000 ha).................................18
Bảng 1.5. Sản lượng của các vùng trồng lạc ở Việt Nam (1000 tấn)..............................19
Bảng 1.6. Diện tích, năng suất, sản lượng lạc của Hà Tĩnh.............................................20
.........................................................................................................................................22
Bảng 1.7. Diện tích, năng suất, sản lượng lạc của huyện Thạch Hà..............................22
Bảng 2.1. Diễn biến thời tiết khí hậu trong thời gian tiến hành thí nghiệm....................33
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của phân bón đến thời gian sinh trưởng của một số giống lạc tham
gia thí nghiệm..................................................................................................................41

.........................................................................................................................................60
Hình 3.3. Ảnh hưởng của phân bón đến số lượng và khối lượng nốt sần của các giống
lạc tham gia thí nghiệm...................................................................................................60
Hình 3.4. Ảnh hưởng của phân bón đến khả năng tích lũy chất khô của các giống lạc
tham gia thí nghiệm.........................................................................................................63
Hình 3.5. Ảnh hưởng của phân bón đến số quả của các giống lạc tham gia thí nghiệm.72
Hình 3.6. Ảnh hưởng của phân bón đến P 100 quả, 100 hạt của các giống lạc tham gia
thí nghiệm........................................................................................................................72
Hình 3.7. Ảnh hưởng của phân bón đến năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của
các giống lạc....................................................................................................................77


x


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam xuất phát từ một nền nông nghiệp với 80% dân số sống bằng
nghề nông, diện tích đất canh tác nhỏ, lẻ với 3/4 là đồi núi đã đặt ra cho nền
nông nghiệp nước ta nhiều cơ hội và thách thức lớn. Nên sử dụng cây gì con gì
để có giá trị hàng hóa cao nhất, xu thế hiện nay của người nông dân là chọn
những loại cây có tính chiến lược, hiệu quả kinh tế cao, phù hợp với điều kiện
của từng địa phương.
Lạc là cây công nghiệp, cây thực phẩm ngắn ngày có tính chiến lược và
có giá trị sử dụng lớn. Từ lâu lạc là mặt hàng xuất khẩu được thị trường thế giới
ưa chuộng, trồng lạc có tác dụng cải tạo đất, bồi dưỡng độ phì nhiêu cho đất. Do
đó vừa phải mở rộng diện tích nhưng vừa phải tập trung đầu tư thâm canh là
biện pháp lâu dài của nền nông nghiệp nước ta. Từ năm 2003 nhằm tăng nhanh

hạn chế. Quy trình phân bón hiện đang được áp dụng chủ yếu được xây dựng dựa
vào kinh nghiệm sản xuất chứ chưa thực sự dựa trên các kết quả nghiên cứu mang
tính hệ thống.
Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh có trên 600 ha đất hoang mạc, chủ yếu là những
bãi cát trắng, ít có khả năng sinh lợi. Gió và cát di động mạnh hình thành nên
những cồn cát với chiều cao có khi lên hàng chục mét và có xu hướng lấn dần
vào diện tích đất canh tác nông nghiệp phía nội đồng, làm tăng nhanh diện tích
hoang mạc hoá. Chính việc khai thác quặng titan, Zicon và nuôi trồng thuỷ sản
trên đất cát trước đây do không chú trọng đến công tác bảo vệ môi trường nên đã
làm cho vùng đất này vốn đã bạc màu lại càng thêm xơ cứng.
Với sự tiên phong, đi đầu tiếp cận ứng dụng công nghệ sinh học trong sản
xuất nông nghiệp trên vùng đất cát, hoang hóa, Dự án trồng rau sạch được Tổng
Công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh triển khai vào tháng 9/2013 với
tổng diện tích ban đầu là 12 ha tại xã Thạch Văn, huyện Thạch Hà. Dự án có sự
phối hợp của Tổng Công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh (Mitraco Hà
Tĩnh), Sở NN&PTNT Hà Tĩnh cùng với đối tác là Công ty TNHH Finepon
(Hongkong) tiến hành trồng thử nghiệm mô hình rau, củ quả trên vùng đất
hoang hóa ven biển. Bên cạnh phát triển các loại rau màu, người dân cũng đã
tiến hành trồng lạc, tuy nhiên do giống lạc cũ, thoái hóa, bón phân chưa cân đối,
hợp lý nên năng suất cũng như hiệu quả kinh tế chưa cao. Như vậy, để có thể


3

góp phần tăng năng suất lạc trên địa bàn tỉnh, cùng với việc thử nghiệm các
giống lạc có tiềm năng năng suất và khả năng thích nghi cao với điều kiện cụ thể
của địa phương để đưa vào sản xuất, sử dụng phân bón cân đối và hợp lý cho lạc
được xem là một giải pháp kỹ thuật góp phần tăng năng suất lạc một cách nhanh
chóng và hữu hiệu.
Từ những căn cứ trên chúng tôi chọn đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của

cát ven biển.
- Khẳng định tác dụng của phân bón NPK hợp lý trong việc nâng cao
năng suất và phẩm chất nông sản.
• Ý nghĩa thực tiễn
- Góp phần hoàn thiện chế độ bón phân hợp lý cho lạc trên đất cát ven
biển, sau khi khai thác quặng titan, vụ Xuân năm 2015 tại xã Thạch Văn –
Thạch Hà – Hà Tĩnh.
- Làm cơ sở để xây dựng một chế độ bón phân hợp lý cho cây lạc ở các
địa phương có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tương đồng trong các năm
tiếp theo.


5

Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Vai trò của cây lạc
1.1.1.1. Đối với đời sống con người
Cây lạc (còn gọi là cây đậu phộng) có nguồn gốc xuất xứ từ Nam Mỹ. Là
cây trồng cổ truyền, được trồng ở hơn 100 nước trên thế giới, với diện tích
khoảng 23 triệu ha, vùng phân bố từ 56 vĩ độ Bắc đến 56 vĩ độ Nam . Lạc là cây
công nghiệp ngắn ngày, cây thực phẩm chủ yếu của nhiều nước. Hiếm tìm ra cây
trồng nào có tác dụng nhiều mặt như cây đậu tương và cây lạc .
Toàn bộ cây lạc có giá trị sử dụng. Lạc trước hết được dùng làm thực
phẩm cho con người. Sản phẩm chính là hạt lạc, nó chứa nhiều dinh dưỡng. Khi
phân tích hạt lạc cho thấy, hầu như có đầy đủ các chất đại diện cho tất cả các
nhóm chất hóa học hữu cơ và rất nhiều chất vô cơ. Các chất này có thể chia thành
các nhóm sau: lipit, protein, gluxit, photphatit, các glucozit, hydrocacbua, các
axitamin, các andehyt, xeton, chất sáp, các chất vô cơ, chất có màu [9].

sản xuất khẩu đem lại kim ngạch cao của nhiều nước. Theo số liệu của FAO,
hiện nay trên thế giới có 100 nước trồng lạc. Ở Xenegan, giá trị từ lạc chiếm 1/2
thu nhập, chiếm 80% giá trị xuất khẩu [22]. Ở Nigieria, lạc và các sản phẩm chế
biến từ lạc thường chiếm trên 60% giá trị xuất khẩu, tuy nước này mới chỉ đem
bán 15% sản lượng hàng năm [11].
Ở Việt Nam, những năm trước đây, khối lượng lạc xuất khẩu chỉ đứng sau
lúa gạo, cà phê và cao su. Vào những năm gần đây, khối lượng lạc xuất khẩu
đứng sau cả tiêu, điều và chè. Những năm cuối thế kỷ XX, lạc là một trong số
các mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của nước ta, với khối lượng xuất khẩu
lớn và có giá trị cao, đạt kim ngạch xuất khẩu hàng năm là 100 triệu USD. Phần
lớn lạc sản xuất hàng năm ở nước ta được dành cho xuất khẩu, có năm đã xuất
khẩu đến 70% sản lượng. Bình quân hàng năm nước ta xuất khẩu khoảng 70 - 80
nghìn tấn lạc nhân qua các nước như Pháp, Italia, Đức … đã đem lại nguồn thu


7

ngoại tệ rất lớn. Việt Nam đứng vào hàng thứ 5 trong 10 nước xuất khẩu lạc lớn
nhất thế giới .
Giá bán lạc nhân hàng năm không ổn định, tùy thuộc vào khả năng xuất khẩu
của các nước chính như Xenegan, Nigieria và phụ thuộc vào khả năng được mùa
của các nước này. Ngoài ra, giá lạc không những phụ thuộc vào mức tiêu thụ của thị
trường mà còn phụ thuộc vào chất lượng, màu sắc và kích thước của hạt lạc. Giá lạc
của Việt Nam bằng 85% giá lạc Trung Quốc và bằng 80% giá lạc của Ấn Độ [22].
Xuất khẩu lạc đóng góp khoảng 15% trong nguồn hàng nông sản xuất khẩu
của nước ta. Tuy nhiên, chất lượng xuất khẩu lạc của Việt Nam vẫn chưa thật sự đáp
ứng thỏa mãn nhu cầu nhập khẩu của một số nước. Vì vậy, đến năm 1999, một số
nước nhập khẩu lạc nước ta đã chuyển sang mua lạc của Trung Quốc. Tình hình
xuất khẩu lạc của nước ta trong những năm gần đây giảm. Năm 2002, nước đã xuất
khẩu được trên 100.000 tấn. Nhưng đến năm 2006, lượng lạc nhân xuất khẩu đã

số và tăng hàm lượng lân dễ tiêu trong đất, nếu luân canh triệt để còn làm giảm
cỏ dại và tăng năng suất cây trồng vụ sau [11].
Ngoài ra, lạc có thể trồng xen canh với nhiều cây trồng khác để tăng thêm
khối lượng nông sản trên một đơn vị diện tích, đồng thời che phủ, bồi dưỡng và
cải tạo môi trường đất. Lạc có thể xen canh với ngô, đậu đỗ, mía, dâu tằm, sắn,
lúa cạn, cây ăn quả (cam, quýt), dừa, cao su, cà phê, chè, điều…[22]. Trong
nghiên cứu và thực tế sản xuất, việc trồng xen lạc đã cải thiện rất rõ về độ ẩm
đất. Trên đất đồi trồng chè thời kỳ kiến thiết cơ bản có xen lạc (Phú Hộ) làm tăng
ẩm độ đất 2%, năng suất lạc đạt 500 - 600 kg/ha (Nguyễn Thị Dần, 1991) [22].
Năm 2010, Cục Trồng trọt (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) đã công
nhận “Quy trình canh tác sắn bền vững cho các tỉnh phía Bắc” là tiến bộ kỹ thuật.
Trong đó, trồng xen lạc (các cây họ đậu nói chung) với sắn là một biện pháp kỹ
thuật canh tác sắn bền vững. Biện pháp này làm tăng hiệu quả kinh tế, chống xói
mòn, duy trì và cải thiện độ phì của đất .
1.1.2. Nhu cầu dinh dưỡng NPK của cây lạc
1.1.2.1. Vai trò sinh lý của ni tơ (N) và nhu cầu dinh dưỡng khoáng N ở cây
lạc
Mỗi nguyên tố có vai trò quan trọng đối với hoạt động sinh lý của cây lạc:
N cấu thành protein và các hợp chất có N khác trong các bộ phận non của cây, N


9

có mặt trong các enzim quan trọng trong các hoạt động sống của cây [1]. Đạm là
thành phần không thể thiếu được ở protein dự trử trong hạt. Ở thời kỳ sinh
trưởng dinh dưỡng, N tập trung ở các bộ phận non của cây, các mô phân sinh
đang hoạt động, ở các bộ phận sống của tế bào. Khi hạt chín N trong cây tập
trung ở hạt.
Vì vậy, thiếu đạm cây sinh trưởng kém, còi cọc, lá vàng, tích lũy chất khô
giảm, nhất là thời kỳ thiếu N ở thời kỳ sinh trưởng cuối. Lượng N lạc hấp thu rất

hầu như không đáng kể (5 – 7% nhu cầu kali)
Thiếu kali, thân cây chuyển thành màu đỏ sẩm và lá chuyển thành màu
xanh nhạt. Tác hại lớn nhất của thiếu kali là cây bị lùn, khả năng quang hợp và
hấp thu N giảm, tỷ lệ quả 1 hạt tăng, khối lượng hạt lạc giảm và năng suất lạc
giảm đi rõ rệt. Lạc có thể hút kali rất lớn, trong môi trường giàu kali, nó có khả
năng hấp thu kali quá mức cần thiết.
1.1.3. Mối quan hệ giữa đất – cây trồng – phân bón
Đất là môi trường sống của cây (chứa nhiều vi sinh vật lớn nhỏ khác
nhau) luôn luôn biến động, thay đổi. Đất được hình thành với vai trò chủ yếu
thuộc về thế giới sinh vật mà trước tiên là thực vật cây xanh và thế giới vi sinh
vật. Sự sống của bề mặt lục địa ảnh hưởng trực tiếp đến tính chất lớp đất mặt.
Lớp đất mặt này là nguồn cung cấp thức ăn cho thực vật và qua thực vật cho
động vật và con người [5].
Phân bón: Là nguồn cung cấp thức ăn chất khoáng thiết yếu cho cây trồng,
thiếu chất khoáng cây không thể sinh trưởng và cho năng suất, phẩm chất cao.
Phân bón có vai trò quan trọng trong việc thâm canh tăng năng suất, bảo vệ cây
trồng và tăng năng suất, bảo vệ cây trồng và nâng cao độ phì nhiêu cho đất [3].
Phân bón cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, có tác dụng cải tạo đất,
trong thành phần có chứa một hoặc nhiều yếu tố dinh dưỡng vô cơ, đa lượng,
trung lượng, vi lượng, đất hiếm, axit amin, vitamin, axit humic, vi sinh vật có ích,
có một hoặc nhiều chất giữ ẩm, chất hỗ trợ tăng hiệu suất sử dụng phân bón, chất
điều hòa sinh trưởng thực vật, chất phụ gia...
Cây trồng: Hút thức ăn qua các con đường nhờ bộ rễ và bộ lá của cây.
Không phải hoàn toàn các bộ phận rễ của cây đều hút dinh dưỡng mà là nhờ
miền lông hút rất nhỏ trên rectơ. Từ một rễ cái, bộ rễ được phân nhánh rất nhiều
cấp nhờ vậy tổng cộng diện tích hút dinh dưỡng từ đất của cây rất lớn. Rễ hút
nước trong đất và một số nguyên tố hòa tan trong dung dịch đất như: đạm, lân,


11

đối với năng suất cây trồng và đối với môi trường.


12

* Bón phân hợp lý: Là sử dụng lượng phân bón thích hợp cho cây trồng
đảm bảo tăng năng suất cây trồng với hiệu quả kinh tế cao nhất, không để lại hiệu
quả tiêu cực lên nông sản và môi trường sinh thái.
Bón phân hợp lý là thực hiện bón phân cân đối và đảm bảo bốn đúng:
đúng liều lượng, đúng loại phân, đúng tỷ lệ, đúng thời kỳ [5].
1.1.4.2. Tác dụng của bón phân cân đối hợp lý
Có nhiều quan điểm khác nhau về phân bón và cách bón phân cho cây
trồng. Bên cạnh những quan niệm cho rằng phân bón có ảnh hưởng tích cực đến
cây trồng, thì cũng không ít ý kiến cho rằng phân bón là hóa chất ảnh hưởng xấu
đến cây trồng và môi trường sinh thái [3].
Tuy nhiên, ý kiến này chỉ đúng khi sử dụng loại phân (khoáng chất ngoài
nhu cầu của cây) hoặc liều lượng quá cao làm chất đất “mặn” hoặc thiếu cân đối
giữa các loại phân được sử dụng. Nếu chúng ta biết sử dụng phân bón một cách
cân đối và hợp lý thì không những không hủy hoại môi trường mà còn tăng năng
suất và chất lượng nông sản phẩm.
Thực tế cho thấy bón phân cân đối và hợp lý đều có tác dụng:
- Ổn định độ phì nhiêu của đất do không làm cây trồng khai thác triệt để
các chất dinh dưỡng trong đất mà con người không cung cấp đủ cho nó.
- Tăng năng suất cây trồng, nâng cao hiệu quả sản xuất: Khi bón phân cân
đối và hợp lý cây trồng có thể phát huy hết tiềm năng năng suất sẵn có.
- Tăng chất lượng nông sản phẩm: Tăng hàm lượng protein trong hạt ngũ
cốc, vitamin trong rau quả, đường trong mía, giảm tích lũy nitrat trong rau, làm
hình dáng nông sản phẩm hấp dẫn hơn.
- Bảo vệ nguồn nước, đất, hạn chế khí thải, chất thải độc hại làm ảnh
hưởng đến môi trường.

2011
2012
2013

23,26
24,04
24,10
26,46
22,73
25,22
21,67
23,39
24,59
23,74
21,44
24,74
24,59
25,45

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

14,93
34,72
15,00
36,08
13,48
33,30
14,03

là 25,5%. Đến năm 2013 năng suất lạc thế giới đạt 17,78 tạ/ha cao nhất trong
vòng 14 năm qua. Cùng với sự tăng năng suất, sản lượng lạc cũng không ngừng
tăng lên đạt cao nhất là 45,23 triệu tấn (2013). Sự phân bố diện tích sản xuất lạc


14

ở các khu vực trên thế giới không đều tập trung ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới.
Trong khoảng 400 Bắc đến 400 Nam (Vũ Công Hậu và cộng sự, 1995) [1].
Về phân bố, có thể chia ra làm 5 vùng sản xuất lạc lớn trên thế giới là
Châu Á, Châu Phi, Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Đại Dương. Châu Á sản suất đến
3/4 sản lượng lạc toàn thế giới, trong đó Trung Quốc sản xuất hơn một nửa [2].
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất, sản lượng lạc ở một số nước trên thế giới
Chỉ tiêu
Năm
Thế giới
Trung Quốc
Ấn Độ
Nigeria
Indonesia
Xenegan
Sudan
Mỹ

Diện tích

Năng suất

Sản lượng


5,51
5,85
4,51 4,31 12,4 0,30
0,25
1,55
12,16 12,49 16,70 0,77
0,78
1,25
8,74 9,75 12,90 0,73
1,03
1,29
7,51 9,96 8,50 0,72
0,94
0,85
38,4 38,24 37,10 2,34
1,67
1,89
Nguồn: FAOSTAT tháng 5 năm 2012

Hiện nay sản lượng lạc hàng năm chủ yếu tập trung ở một số nước như:
Trung Quốc, Ấn Độ, Nigeria…Trong số này Ấn Độ là nước có diện tích trồng
lạc lớn nhất thế giới, nhưng do lạc được trồng chủ yếu ở những vùng khô hạn và
bán khô hạn nên năng suất lạc rất thấp và thấp hơn năng suất trung bình của thế
giới. Năm 1995 năng suất diện tích trồng lạc của Ấn Độ là 7,8 triệu ha chiếm
37% diện tích trồng lạc trên thế giới và sản lượng là 7,3 triệu tấn [9]. Đến năm
2010 Ấn Độ đứng thứ 2 trên thế giới về sản lượng lạc, chiếm 16,84% tổng sản
lượng trên toàn thế giới.
Trung Quốc là nước đứng thứ 2 về diện tích trồng lạc, song là nước dẫn đầu
về diện tích trồng lạc của thế giới, theo thống kê của FAO, năm 2010 diện tích trồng
lạc của nước này là 4,53 triệu ha, hiếm 21,44% tổng diện tích trồng lạc trên toàn thế

khẩu của thế giới. Đứng thứ 2 là Indonesia, bình quân hàng năm nhập khẩu 34,3
nghìn tấn. Từ năm 2001-2005, châu Âu là thị trường nhập khẩu lạc lớn nhất thế
giới, chiếm 60% tổng lượng nhập khẩu lạc của thế giới với khoảng 460 nghìn tấn
mỗi năm, tiếp theo là thị trường Nhật Bản, nhập khẩu 130 nghìn tấn lạc mỗi năm
(USDA-Agricultural statics, 2000-2006).


Trích đoạn Ảnh hưởng của phân bón đến đặc tính rahoa của các giống lạc Ảnh hưởng của phân bón đến số cành trên cây của các giống lạc Ảnh hưởng của phân bón đến mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các giống lạc Ảnh hưởng của phân bón đến các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lạc Ảnh hưởng của phân bón đến năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của các
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status