BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
------***-------
HOÀNG GIANG NAM
GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG
QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG THCS THÀNH PHỐ VINH, TỈNH
NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nghệ An, 10/2015
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
------***-------
HOÀNG GIANG NAM
GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG
QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG THCS THÀNH PHỐ VINH, TỈNH
NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
1. CBQL: Cán bộ quản lý
3
2. CNH - HĐH: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
3. CNTT: Công nghệ thông tin
4. CNTT&TT: Công nghệ thông tin và truyền thông
5. CSDL: Cơ sở dữ liệu
6. CSVC: Cơ sở vật chất
7. ĐHSPHN: Đại học sư phạm Hà Nội
8. GD: Giáo dục; CSGD: Cơ sở giáo dục
9. GV: Giáo viên; HS: Học sinh;
10. GD-ĐT: Giáo dục và Đào tạo
11. HĐND: Hội đồng nhân dân
12. HSG: Học sinh giỏi
13. KT – XH: Kinh tế - Xã hội
14. NXB: Nhà xuất bản
15. PPDH: Phương pháp dạy học
16. PTKTDH: Phương tiện kỹ thuật dạy học
17. PGS, TS: Phó giáo sư, tiến sỹ
18. QL: Quản lý
19. QLGD: Quản lý giáo dục
20.TBDH: Thiết bị dạy học
21.TCCN: Trung cấp chuyên nghiệp
22. CĐ, ĐH: Cao Đẳng, đại học
23. MN, TH: Mầm non, Tiểu học
24. THCS: Trung học cơ sở
25. THPT: Trung học phổ thông
26. TP: Thành phố
27. SGK: Sách giáo khoa
Cấu trúc luận văn.
Chương I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ỨNG DỤNG CNTT ĐỐI VỚI CÔNG
TÁC QUẢN LÝ TRONG TRƯỜNG HỌC.
1.1.
Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.2.
Một số khái niệm
1 1.2.1.
1
2
3
3
3
3
4
5
5
6
6
11
Quản lý, Quản lý Giáo dục, Quản lý nhà trường
11
1.2.1.1.
1.2.1.2.
1.2.1.3.
1.2.2.
Một số vấn đề về quản lý trường THCS.
Trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân
Cấu trúc quản lý trường nhà trường THCS
Mục tiêu quản lý trường THCS.
Nội dung quản lý trường THCS
Cách thức quản lý trường THCS
Cụ thể hóa các hoạt động quản lý có thể sử dụng CNTT
Vấn đề ứng dụng CNTT trong quản lý trường THCS.
Tầm quan trọng của ứng dụng CNTT trong công tác QL ở các trường THCS
Một số nội dung ứng dụng CNTT trong quản lý Nhà trường
Tin học hóa quản lý Giáo dục thông qua việc xây dựng, quản lý
11
11
14
15
15
18
18
19
20
20
20
22
22
24
24
25
25
27
36
39
5
1.5.4.
Chủ trương, cơ chế, chính sách về ứng dụng CNTT trong GD nói
40
chung và QL các trường THCS nói riêng.
Kết luận chương 1…........................................................................
Chương 2. THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG CÁC TRƯỜNG
41
42
THCS TẠI THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN........................................
2.1.
Khái quát về Kinh tế, Văn hóa, Giáo dục TP Vinh, tỉnh Nghệ An
42
2.1.1.
2.1.2.
2.1.3
2.1.4
ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học của GV và quản lý ở
55
2.3.4.
2.3.5
hoạt động học tập của HS………………….....................................
Năng lực sử dụng CNTT của cán bộ quản lý, GV và nhân viên.
Thực trạng cơ sở vật chất cho ứng dụng CNTT ở các trường
58
61
THCS thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An……………………...............
2.3.6.
2.4.
2.4.1.
2.4.2.
2.4.3
Thực trạng nhận thức, mức độ ứng dụng, biện pháp thực hiện việc
ứng dụng CNTT trong công tác quản lý ở các trường THCS thành
phố Vinh, tỉnh Nghệ An………………….………………………..
Đánh giá chung và nguyên nhân………………………………….
Những kết quả đạt được
Khó khăn, vướng mắc
Tồn tại, yếu kém và nguyên nhân
Kết luận chương 2.................................................................................
3.2.1.
Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm cho đội ngũ
77
3.2.1.1.
CBQL, GV về nhiệm vụ ƯD CNTT trong thời kỳ hội nhập quốc tế
Mục tiêu của giải pháp
77
6
75
75
75
75
76
76
3.2.1.2.
3.2.1.3.
3.2.1.4.
3.2.2.
Nội dung giải pháp
3.2.3.3.
3.2.3.4.
3.2.4.
3.2.4.1.
3.2.4.2.
3.2.4.3.
3.2.4.4.
3.2.5.
3.2.5.1.
3.2.5.2.
3.2.5.3.
3.2.5.4.
3.2.6.
3.2.6.1.
3.2.6.2.
3.2.6.3.
3.2.6.4.
3.2.7.
3.2.7.1.
3.2.7.2.
3.2.7.3.
3.2.7.4.
3.2.8.
3.2.8.1.
3.2.8.2.
3.2.8.3.
3.2.8.4.
3.3.
3.4.
3.4.1.
Nội dung giải pháp
Tổ chức thực hiện giải pháp
Điều kiện thực hiện giải pháp
Sự phối hợp các giải pháp được đề xuất
Kết quả thống kê tính cần thiết và tính khả thi
Khái quát về thăm dò tính cần thiết và tính khả thi
Kết quả và phân tích kết quả thăm dò
Đánh giá kết quả khảo nghiệm
79
80
81
81
82
82
82
83
84
84
84
85
85
85
86
87
87
87
87
88
88
98
99
99
101
101
101
102
102
103
103
105
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Về lý luận
Để thực hiện tốt Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007
của Chính phủ về Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà
nước và Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30/9/2008 của Bộ
trưởng Bộ GDĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng
8
CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2008-2012 thì Nghệ An
đã ban hành Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 04/7/2007 của Ban
Thường vụ Tỉnh uỷ Nghệ An về việc đẩy mạnh ứng dụng và
phát triển CNTT đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 và
Nghị quyết 07-NQ/TU ngày 04/02/2012 của BCH Đảng bộ tỉnh
Nghệ An về ứng dụng và phát triển công nghệ cao giai đoạn
2011-2015 và Quyết định 1233/QĐ-UBND ngày 18/4/2012 về
ta nhằm nâng cao hiệu suất lao động, sử dụng tốt hơn nguồn nhân lực và chất
lượng sống cho người dân.
Việc ứng dụng CNTT ngày càng trở thành yếu tố quyết định cho sự phát
triển của một số ngành kinh tế trọng yếu như ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, du
lịch, viễn thông, hàng không... Hiện nay, ở Việt Nam có khoảng 95% doanh
nghiệp áp dụng CNTT vào quản lý sản xuất và dịch vụ. Trên 90% doanh nghiệp
có kết nối với mạng Internet, 80% có trang web để phục vụ kinh doanh, tiếp thị
trong nước và quốc tế. CNTT ngày càng phổ biến ở các cơ quan quản lý nhà
nước, các trường học trong hệ thống giáo dục và đặc biệt là phổ biến trong các
gia đình phụ huynh học sinh tại các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí
Minh, Đà Nẵng, thành phố Vinh...
Ở nước ta, việc đào tạo CNTT đã được Đảng và Nhà nước ta quan tâm đặc
biệt. Cho đến nay đã có 62 cơ sở bậc đại học, 101 cơ sở bậc cao đẳng, 108 cơ sở
bậc trung học chuyên nghiệp thực hiện đào tạo chính quy CNTT. Tuy nhiên, ở
bậc THCS thì mới chỉ dừng lại ở mức độ đào tạo làm quen với CNTT. Trên thực
tế, việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý tại các trường học hiện vẫn chưa
được coi trọng.
Xã hội ngày một phát triển đã làm cho mức sống của người dân ngày càng
cao và đặc biệt là ở các thành phố lớn, với tỷ lệ sinh con thấp, mỗi gia đình chỉ
có từ 1 đến 2 con, cho nên khả năng đầu tư về giáo dục cho con cái ngày càng
được coi trọng. Hiện nay, đang có xu hướng các gia đình mong muốn cho con
em mình học tập ở các trường tiên tiến có cơ sở hạ tầng tốt và sẵn sàng chấp
nhận các mức đóng góp và học phí cao. Bởi vậy, trong xã hội thông tin như hiện
10
nay nhu cầu thông tin về tình hình hoạt động của con em mình tại nhà trường
đang là mối quan tâm lớn của các bậc phụ huynh học sinh, đặc biệt là học sinh
cấp THCS. Vì vậy, công tác quản lý học sinh hiện nay đòi hỏi phải có những
thay đổi để đáp ứng được nguyện vọng của người dân.
có thể nâng cao chất lượng quản lý ở các trường THCS thành phố Vinh, tỉnh
Nghệ An.
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về việc ứng dụng CNTT ở các trường THCS
5.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng việc ứng dụng CNTT ở các
trường THCS tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
5.3. Đề xuất và khảo sát tính cần thiết và khả thi một số giải pháp ứng
dụng CNTT nhằm nâng cao chất lượng quản lý ở các trường THCS thành phố
Vinh, tỉnh Nghệ An
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
6.1.1. Sưu tầm sách, tư liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu
6.1.2. Phân tích, tổng hợp các tài liệu để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài,
nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài; lựa chọn những khái niệm, luận điểm
cơ bản làm cơ sở lý luận cho đề tài, hình thành giả thuyết khoa học, dự đoán
những thuộc tính của đối tượng nghiên cứu; tổng hợp các tài liệu để giúp cho
việc xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1. Phương pháp điều tra xã hội học
6.2.2. Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm
6.2.3. Phương pháp khảo nghiệm nhận thức của cán bộ lãnh đạo, quản lý,
giáo viên, nhân viên và học sinh về tính cần thiết và khả thi của các giải pháp
ứng dụng CNTT trong việc nâng cao chất lượng quản lý ở các trường THCS
thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
6.3. Phương pháp toán thống kê
Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học. Sử dụng các công thức
toán thống kê để xử lý kết quả, khảo sát tỉ lệ trung bình, tỉ lệ %...
7. Đóng góp mới của luận văn
12
phát triển của xã hội loài người. Lịch sử xã hội đã chứng minh giáo dục vừa là
mục tiêu, vừa là động lực phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của mỗi quốc gia,
dân tộc.
Ngày nay giáo dục được nhìn nhận như là con đường quan trọng nhất để
phát triển KT-XH, các nước phát triển và đang phát triển đều quan tâm đến giáo
dục.Trong sự nghiệp đổi mới của đất nước, Đảng ta đã xác định GD-ĐT là quốc
sách hàng đầu, là động lực thúc đẩy sự phát triển KT-XH.
Ngay từ thời kỳ chống Mỹ cứu nước, Đảng và Nhà nước đã có chủ trương
vận dụng CNTT trong một số lĩnh vực. Bước sang thời kỳ đổi mới, chủ trương ấy
đã được nhấn mạnh và cụ thể hoá trong nhiều nghị quyết, văn bản của Đảng và
Chính phủ, đặc biệt là trong lĩnh vực giáo dục và vai trò của công nghệ thông tin
trong giáo dục như: Nghị quyết của Chính phủ số 49/CP, ngày 4/8/1993 về “Phát
triển CNTT ở Việt Nam trong những năm 90”, Quyết định 212/TTg của Thủ tướng
phê duyệt Kế hoạch tổng thể Chương trình quốc gia về CNTT đến năm 2000.
Ngày 5 tháng 6 năm 2000, Chính phủ ra Nghị quyết số 07/2000/NQ-CP về
vấn đề xây dựng và phát triển Công Nghiệp phần mềm giai đoạn 2000 – 2005.
Theo đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì trong việc đào tạo nguồn nhân lực về
CNTT; tăng cường, mở rộng và nâng cao chất lượng đào tạo về công nghệ phần
mềm trong hệ thống giáo dục quốc dân; đẩy mạnh việc sử dụng rộng rãi Internet
trong các trường đại học và từng bước trong các trường phổ thông nhằm phục vụ
tốt cho việc đào tạo.
Ngày 17 tháng 10 năm 2000, Ban Chấp hành trung ương Đảng Cộng Sản
Việt Nam ra chỉ thị số 58-CT/TW về Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT
phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Trong đó, nhấn mạnh đến vai
trò của CNTT trong giáo dục: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáo
14
dục ở các cấp học, bậc học, ngành học. Phát triển các hình thức đào tạo từ xa
phục vụ cho nhu cầu học tập của toàn xã hội. Đặc biệt tập trung phát triển mạng
Ngày 10/4/2007, Chính phủ ra Nghị định số 64/2007/NĐ-CP về Ứng dụng
CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm tăng cường việc ứng dụng
CNTT trong các cơ quan nhà nước.
Ngày 31/7/2007, Bộ Giáo dục và Đào tạo ra Chỉ thị số 39/2007/CT-BGDĐT
về nhiệm vụ trọng tâm của năm học 2007 – 2008. Theo đó, Giáo dục phổ thông
“Ứng dụng tin học để thực hiện giáo án điện tử, xây dựng ngân hàng đề kiểm tra tất
cả các môn, xây dựng bộ tài liệu hướng dẫn giáo viên đổi mới phương pháp dạy học,
phát triển và ứng dụng các phần mềm mô phỏng phục vụ dạy học, học bạ điện tử, xây
dựng diễn đàn đổi mới phương pháp và công cụ dạy học trên trang thông tin điện tử
(website) của Bộ Giáo dục và Đào tạo”.
Ngày 10/12/2007 Bộ Giáo dục và Đào tạo ra văn bản số 12966/BGD-ĐTCNTT về việc đẩy mạnh, triển khai một số hoạt động về CNTT: Triển khai việc
cung cấp email với tên miền @moet.edu.vn; triển khai hệ thống thông tin quản lý
giáo dục; khai thác và sử dụng mã nguồn mở trong quản lý và giảng dạy; triển
khai hệ thống họp qua mạng internet và video; triển khai hội thảo bài giảng điện
tử E-Learning; định hướng thi đua về CNTT.
Chỉ thị số 47/2008/CT-BGDĐT ngày 13/8/2008 về trọng tâm năm học
2008-2009: “Năm học đẩy mạnh ứng dụng CNTT, đổi mới quản lý tài chính và
triển khai phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.” Chỉ thị
cũng nêu rõ: “Đẩy mạnh một các hợp lý triển khai ứng dụng CNTT trong đổi
mới phương pháp dạy và học ở từng cấp học,” “…đẩy mạnh ứng dụng CNTT
trong quản lý giáo dục.” “…phát triển cơ sở hạ tầng CNTT.”
Chỉ thị 55/2008/CT-BGDĐT-CNTT ngày 30/9/2008 về “tăng cường giảng
dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2008 -2012”….
Ngày 27/07/2011 Bộ Giáo dục và Đào tạo ra văn bản số 4960/BGDĐTCNTT về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2011-2012. Theo đó,
các cơ sở giáo dục cần quán triệt và nâng cao nhận thức trách nhiệm về tinh thần
và nội dung các văn bản quy phạm pháp luật về CNTT; Xây dựng kế hoạch dạy,
học và ứng dụng CNTT giai đoạn 2011-2015; Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong
điều hành và quản lý giáo dục…
16
hoá những giá trị cốt lõi trên, CNTT là một công cụ hữu hiệu. Với sự thay đổi
17
căn bản về mô hình giáo dục trong trường học, vai trò CNTT trở nên đặc biệt
quan trọng. CNTT là công cụ cần thiết, phục vụ hiệu quả các quy trình quản lý
trong trường học. Đặc điểm nổi trội nhất là thông qua dữ liệu, thông tin được lưu
trữ, xử lý, các tiêu chí quản lý trong nhà trường đang dịch chuyển từ định tính
sang định lượng. Bên cạnh đó, với bản chất của CNTT, sự minh bạch hoá và chia
sẻ thông tin, dữ liệu giữa các thành viên cũng như tốc độ xử lý thông tin của máy
tính sẽ làm tăng hiệu quả vận hành, quản lý nhà trường.
CNTT sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động của trường học nói chung và
nghiệp vụ quản lý của các cấp quản lý giáo dục nói riêng. Bên cạnh đó với khả
năng chia sẻ, cơ sở dữ liệu (CSDL) và trang thiết bị CNTT trong nhà trường có
thể được tận dụng một các hiệu quả cho cả 3 đối tượng: người quản lý, giáo viên,
học sinh. Với chủ trương ứng dụng CNTT sâu rộng trong nhà trường, CNTT sẽ
trở thành tài sản chung của nhà trường, tham gia tích cực vào quá trình nâng cao
hiệu quả hoạt động của nhà trường. Tài sản CNTT trong nhà trường gồm có các
trang thiệt bị (tài sản hữu hình) và hệ thống phần mềm/CSDL (tài sản vô hình).
Trong hai thành phần này, phần mềm và CSDL thường dễ bị bỏ qua hoặc đánh
giá thấp. Tuy nhiên, đây mới là yếu tố chính, ảnh hưởng lớn nhất tới hiệu quả
làm việc của cả tổ chức. Nhà quản lý phải luôn nhận thức được giá trị quan trọng
của tài sản CNTT, đặc biệt là phần mềm để từ đó có chiến lược dài hạn nâng cao
giá trị nguồn tài sản này, thực hiện chiến lược và thông qua đó tăng cường năng
lực tổng hợp của nhà trường.
Phát triển nguồn nhân lực cho CNTT là yếu tố then chốt có ý nghĩa quyết
định đối với việc ứng dụng và phát triển CNTT. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong
công tác GD-ĐT ở các cấp học, bậc học, ngành học; phát triển các hình thức đào
tạo từ xa phục vụ nhu cầu học tập của toàn xã hội; đặc biệt tập trung phát triển
mạng máy tính phục vụ cho GD - ĐT, kết nối internet tới tất cả các cơ sở giáo dục
chuẩn bị cho con người tham gia đời sống xã hội, tham gia lao động sản xuất, nó
được thực hiện bằng cách tổ chức việc truyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm
lịch sử - xã hội của loài người. Dạy học là một bộ phận của giáo dục, đó là quá
trình tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội
những tri thức khoa học, những kỹ năng và kỹ xảo hoạt động nhận thức thực
tiễn, để trên cơ sở đó, hình thành thế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và
xây dựng các phẩm chất nhân cách theo mục đích giáo dục.
19
GD và dạy học là hiện tượng xã hội đặc trưng của xã hội loài người. GD
nảy sinh cùng xã hội loài người, trở thành một chức năng sinh hoạt không thể
thiếu được và không bao giờ mất đi ở mọi giai đoạn phát triển của xã hội. GD là
một bộ phận của quá trình tái sản xuất mở rộng sức lao động xã hội, một trong
những nhân tố quan trọng nhất thúc đẩy xã hội phát triển về mọi mặt. GD mang
tính lịch sử cụ thể, tính chất, mục đích, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp và tổ
chức GD biến đổi theo các giai đoạn phát triển của xã hội, theo các chế độ chính
trị - kinh tế của xã hội. Do đó trình độ khoa học công nghệ, đặc biệt là CNTT,
phát triển buộc giáo dục cần được cải tổ để có thể tạo ra và tái tạo lại sức lao
động xã hội mới nhằm tạo động lực cho mọi tiến bộ xã hội trên nhiều lĩnh vực.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII đã
viết: “Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách
thể quản lý nhằm đưa ra hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết
quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất”.
Theo nhà giáo dục Liên Xô M.I Kônđacốp: “Quản lý giáo dục là tác động
có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp
khác nhau đến tất cả các mắc xích của hệ thống nhằm mục đích bảo đảm việc
hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy
tắc chung của xã hội cũng như những quy luật của quá trình giáo dục, của sự
phát triển tâm thế và tâm lý trẻ em”.
9001 và phương pháp quản lý chất lượng tổng thể; Nghiên cứu quy trình kiểm
định và đánh giá chất lượng GD trong các nhà trường; Nghiên cứu việc phân cấp
công tác QL chất lượng GD trong các nhà trường; Nghiên cứu việc ứng dụng
CNTT trong QL chất lượng GD.
- Quản lý cơ sở vật chất của nhà trường: Có QL tốt cơ sở vật chất (CSVC)
mới đảm bảo cho các hoạt động của nhà trường triển khai có hiệu quả. Cần tập
trung các vấn đề sau: Nghiên cứu việc quản lý thư viện của trường khi nối mạng,
với sách, giáo trình…; Nghiên cứu việc QL các trang thiết bị giảng dạy và học tập;
Nghiên cứu việc QL các thiết bị tin học; Nghiên cứu quy hoạch tổng thể về sử dụng
và phát triển CSVC trong kế hoạch chiến lược của nhà trường.
- Quản lý giáo viên, nhân viên: đây là nội dung rất quan trọng trong công
tác QL nhà trường, cần tập trung các vấn đề sau: Nghiên cứu việc thực hiện
quyền lợi và nghĩa vụ đối với GV, nhân viên theo điều lệ các trường; Nghiên cứu
21
nội dung và phương pháp QL phù hợp với từng đối tượng; Nghiên cứu tiêu chí
đánh giá, xếp loại GV, nhân viên…
- Quản lý việc xây dựng và phát triển đội ngũ: Nghiên cứu quy hoạch bổ
nhiệm CBQL đáp ứng mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ phù hợp với đoiều kiện cụ
thể của từng trường; Nghiên cứu quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên, nhân
viên của nhà trường…
1.2.1.3. Khái niệm Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là quản lý giáo dục ở góc độ hẹp, đó là quá trình người
hiệu trưởng dựa vào các quy luật khách quan vốn có của đơn vị để tác động có
tính hướng đích đến cán bộ, giáo viên, học sinh…nhằm thực hiện mục tiêu đề ra.
Quản lý nhà trường trước hết là sự tổ chức các hoạt động dạy học, có tổ
chức được hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ
thông theo định hướng xã hội chủ nghĩa, tức là cụ thể hóa đường lối giáo dục
của Đảng, biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân,
biến đổi, việc sử dụng, và kiến thức về các công cụ, máy móc, kỹ thuật, kỹ năng
nghề nghiệp, hệ thống, và phương pháp tổ chức, nhằm giải quyết một vấn đề, cải
tiến một giải pháp đã tồn tại, đạt một mục đích, hay thực hiện một chức năng cụ
thể. Công nghệ cũng có thể chỉ đến một tập hợp những công cụ như vậy, bao
gồm máy móc, những sự sắp xếp, hay những quy trình. Công nghệ ảnh hưởng
đáng kể lên khả năng kiểm soát và thích nghi của con người cũng như của những
động vật khác vào môi trường tự nhiên của mình. Thuật ngữ có thể được dùng
theo nghĩa chung hay cho những lĩnh vực cụ thể, ví dụ như "công nghệ xây
dựng", "công nghệ thông tin".
- Khái niệm thông tin: Thông tin là sự phản ánh sự vật, sự việc, hiện tượng
của thế giới khách quan và các hoạt động của con người trong đời sống xã hội.
Điều cơ bản là con người thông qua việc cảm nhận thông tin làm tăng hiểu biết
cho mình và tiến hành những hoạt động có ích cho cộng đồng.
Thông tin được lưu trữ trên nhiều dạng vật liệu khác nhau như được khắc
trên đá, được ghi lại trên giấy, trên bìa, trên băng từ, đĩa từ... Ngày nay, thuật
ngữ "thông tin" (information) được sử dụng khá phổ biến. Thông tin chính là tất
cả những gì mang lại hiểu biết cho con người. Con người luôn có nhu cầu thu
thập thông tin bằng nhiều cách khác nhau: đọc báo, nghe đài, xem truyền hình,
giao tiếp với người khác...Thông tin làm tăng hiểu biết của con người, là nguồn
gốc của nhận thức và là cơ sở của quyết định.
23
Mụi trng vn ng thụng tin l mụi trng truyn tin, nú bao gm cỏc
kờnh liờn lc t nhiờn hoc nhõn to nh súng õm, tia sỏng, dõy dn, súng õm thanh,
súng hỡnh... Kờnh liờn lc thng ni cỏc thit b ca mỏy múc vi nhau hay ni vi
con ngi. Con ngi cú hỡnh thc liờn lc t nhiờn v cao cp l ting núi, t ú
ngh ra ch vit. Ngy nay nhiu cụng c ph bin thụng tin ó xut hin: bỳt vit,
mỏy in, in tớn, in thoi, phỏt thanh, truyn hỡnh, phim nh...
V nguyờn tc, thỡ bt k cu trỳc vt cht no hoc bt k dũng nng
đều sử dụng các phần mềm để quản lý mạng và thực hiện việc truyền tin.
Quá trình thông tin: Trên quan điểm triết học thông tin là sự phản ánh của
thế giới vật chất. Vì vậy có thể coi mọi đối tợng vật chất đều là những nguồn
thông tin (Vì theo V.I. Lê nin vật chất có thuộc tính tự phản ánh). Song, đó chỉ là
thông tin ở dạng tiềm năng (6).
Để có đợc thông tin cần phải có đối tợng thu nhận thông tin. Quá trình tác
động qua lại giữa nguồn tin và đối tợng thu nhận tin gọi là quá trình thông tin.
Quá trình thông tin đợc thực hiện qua các phơng tiện truyền tin
Nhiễu
Nơi phát
(Mã hóa)
Nhiễu
Nhiễu
Kênh truyền tin
Thông tin phản hồi
Nơi thu
(Giải mã)
Hình 1.1. Quá trình thông tin
Nơi phát hay nguồn tin có thể là một ngời, một nhóm ngời hay một tổ
chức. Trong trờng hợp thông tin truyền đi là có chủ đích, tín hiệu phải đợc phát đi
dới dạng mà nơi thu có thể hiểu đợc. Dạng đó gọi là mã (Code).
Nơi thu hay đích là nơi nhận tín hiệu. Trái với nơi phát, nơi thu thờng nhận
đợc các tín hiệu truyền đi từ khắp nơi mà nơi phát tín hiệu không có chủ đích
dành cho họ. Để nhận ra các tín hiệu, nơi thu phải chọn ra các thông tin phù hợp,