Đổi mới hoạt động kiểm tra sau thông quan tại cục hải quan nghệ an - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

VÕ HỒNG SƠN

ĐỔI MỚI HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA SAU
THÔNG QUAN TẠI CỤC HẢI QUAN NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGHỆ AN - 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

VÕ HỒNG SƠN

ĐỔI MỚI HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA SAU
THÔNG QUAN TẠI CỤC HẢI QUAN NGHỆ AN

Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60.31.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

TS. NGÔ VĂN VŨ

NGHỆ AN - 2015


MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ .............................................................. iv
DANH MỤC CÁC BIỂU ................................................................................. v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................ vi
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐỔI MỚI HOẠT
ĐỘNG KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN TẠI CỤC HẢI QUAN ............. 6
1.1. Khái niệm, vai trò và nội dung kiểm tra sau thông quan ....................... 6
1.1.1. Khái niệm, vai trò, mục đích của kiểm tra sau thông quan ...............6
1.1.2. Nội dung kiểm tra sau thông quan tại cục hải quan ..............................7
1.2. Những nhân tố thúc đẩy đổi mới hoạt động kiểm tra sau thông
quan tại cục hải quan .................................................................................. 21
1.2.1. Khách quan ................................................................................................................. 21
1.2.2. Chủ quan ...................................................................................................................... 23
1.3. Kinh nghiệm đổi mới hoạt động kiểm tra sau thông quan ở một
số địa phương .............................................................................................. 25
1.3.1. Kinh nghiệm kiểm tra sau thông quan của Cục Hải quan Hà Nội ...... 25
1.3.2. Kinh nghiệm kiểm tra sau thông quan của Cục Hải quan
Quảng Bình ................................................................................................................ 27
1.3.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Cục Hải quan Nghệ An ................. 27
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA SAU THÔNG
QUAN TẠI CỤC HẢI QUAN NGHỆ AN .................................................... 29
2.1. Khái quát về Cục Hải quan Nghệ An .................................................. 29
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Cục Hải quan Nghệ An ...... 29
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan Nghệ An ........................................... 30
2.1.3. Đặc điểm hoạt động kiểm tra sau thông quan của Cục Hải
quan Nghệ An ........................................................................................................... 33

KẾT LUẬN ..................................................................................................... 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................. Error! Bookmark not defined.


iv

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1:

Bộ máy KTSTQ tại cục hải quan................................................13

Sơ đồ 1.2:

Tóm tắt quy trình KTSTQ ..........................................................17

Sơ đồ 1.3:

Quy trình thu thập, xử lý thông tin có dấu hiệu ..........................18

Sơ đồ 1.4:

Quy trình thu thập, xử lý thông tin không dấu hiệu ...................18

Sơ đồ 1.5:

Quy trình kiểm tra sau thông quan hàng hóa XNK ....................19

Sơ đồ 1.6:


Số liệu tổng hợp về doanh nghiệp, tờ khai và kim ngạch XNK......34

Bảng 2.2:

Số thu nộp ngân sách của Cục Hải quan Nghệ An............................. 34

Bảng 2.3:

Số liệu phương tiện vận tải xuất nhập cảnh ................................35

Bảng 2.4:

Số liệu về chống buôn lậu, xử lý VPHC và vụ việc về ma túy .....35

Bảng 2.5:

Số liệu về kết quả kiểm tra sau thông quan ................................37

Bảng 2.6:

Số liệu về kết quả kiểm tra sau thông quan tại doanh nghiệp ......37

Bảng 2.7:

Số truy thu từ kiểm tra sau thông quan .......................................38

Bảng 2.8:

Số liệu về kết quả kiểm tra sau thông quan ................................38

Xuất nhập khẩu

WCO

Tổ chức hải quan thế giới

DN

Doanh nghiệp

TCHQ

Tổng cục hải quan

THC

Terminal handling charge (tạm dịch: Phí xếp dỡ)

VNACCS/VCIS Hệ thống thông quan tự động một cửa quốc gia
TTXLTT

Thu thập, xử lý thông tin

KT

Kiểm tra

GATT

Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch

1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động kiểm tra sau thông quan là một trong những nội dung quan
trọng trong công tác quản lý hải quan hiện đại được nhiều nước tiên tiến trên thế
giới đã và đang áp dụng khá thành công. Với hơn 10 năm hoạt động, lực lượng
kiểm tra sau thông quan của Hải quan Việt Nam cũng đã có những kết quả đáng
ghi nhận, đặc biệt kể từ khi Luật Hải quan ra đời năm 2001 quy định một số nội
dung về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn làm cơ sở pháp lý cho hoạt động
kiểm tra sau thông quan.
Kinh tế đối ngoại trong thời kỳ hội nhập đang phát triển mạnh mẽ, nhanh
chóng kéo theo hàng hóa xuất nhập khẩu ngày càng gia tăng về số lượng và
phong phú về chủng loại. Điều này đặt ra cho ngành hải quan những thách thức
nhất định, trong đó phải đặc biệt chú trọng việc giảm thời gian thông quan cho
hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu nhằm tránh sự ách tắc hàng hóa ngay
tại cửa khẩu nhưng vẫn đảm bảo quản lý tốt hoạt động xuất nhập khẩu, bảo đảm
nguồn thu và chống thất thu cho Ngân sách Nhà nước.
Đứng trước yêu cầu cấp bách đó, kiểm tra sau thông quan được xem như
là một trong những công cụ hữu hiệu để quản lý hoạt động xuất nhập khẩu, hay
nói cách khác các lô hàng sẽ được thông quan trên cơ sở của quản lý rủi ro, sau
đó thông qua kiểm tra sau thông quan tại trụ sở hải quan hay tại trụ sở doanh
nghiệp, cơ quan hải quan sẽ đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của từng doanh
nghiệp trong khoảng thời gian và phạm vi hoạt động kinh doanh nhất định. Cũng
qua hoạt động này nhằm kịp thời ngăn chặn và phát hiện gian lận thương mại,
tiến hành truy thu các khoản thuế còn thiếu nộp vào ngân sách Nhà nước, và đây
được xem là một trong bốn giải pháp gỡ khó cho thu ngân sách ngành hải quan
trong thời gian sắp tới. Bên cạnh đó kiểm tra sau thông quan giúp phát hiện kịp


2

3
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Các kết quả nghiên cứu tính đến thời điểm chọn đề tài này, tác giả
nhận thấy đã có một số nghiên cứu có liên quan đến nội dung kiểm tra sau thông
quan, trong đó có thể kể đến các công trình nghiên cứu trong và ngoài ngành Hải
quan như:
- Phạm Ngọc Hữu (2007), “Nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan”. Tác giả
đề cập đến một số kỹ năng tổng hợp để tiến hành cuộc kiểm tra sau thông quan.
- Nguyễn Viết Hồng, “Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra
sau thông quan đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ Kế hoạch cải cách phát triển và hiện
đại hóa hải quan giai đoạn 2004-2006”. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành,
đề cập đến việc nâng cao hiệu quả của công tác kiểm tra sau thông quan.
- Trần Vũ Minh “Mô hình kiểm tra sau thông quan ở một số nước trên thế
giới và khả năng áp dụng cho Việt Nam”. Luận án tiến sỹ năm 2010 tập trung vào
việc mô hình hóa và phân tích mô hình nghiệp vụ và mô hình tổ chức thực hiện,
đồng thời xem xét mối quan hệ tương tác trong việc thực thi mô hình của một số
nước và liên kết kinh tế trên thế giới, đặc biệt là các nước tiên tiến như Nhật Bản,
Hàn Quốc, Trung Quốc, phân tích kinh nghiệm thực thi mô hình kiểm tra sau
thông quan ở các nước này để rút ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
Tuy nhiên các đề tài, công trình nghiên cứu nêu trên mới thực hiện với
mục tiêu ở phạm vi vĩ mô như mô hình kiểm sau thông quan cho Hải quan Việt
Nam hoặc một số nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan chung. Đến nay, chưa có
đề tài nghiên cứu về kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan Nghệ An.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu: Luận văn đề xuất phương hướng và giải pháp đổi mới hoạt
động kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan Nghệ An trong gian đoạn tới.
3.2. Nhiệm vụ: Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản đổi
mới hoạt động kiểm tra sau thông quan trong điều kiện hiện nay.




5
7. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, nội dung của Luận văn
kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn đổi mới hoạt động kiểm tra sau
thông quan tại cục hải quan;
Chương 2: Thực trạng đổi mới hoạt động kiểm tra sau thông quan tại
Cục Hải quan Nghệ An;
Chương 3: Giải pháp đổi mới hoạt động kiểm tra sau thông quan tại
Cục Hải quan Nghệ An trong thời gian tới.


6
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐỔI MỚI HOẠT ĐỘNG
KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN TẠI CỤC HẢI QUAN
1.1. Khái niệm, vai trò và nội dung kiểm tra sau thông quan
1.1.1. Khái niệm, vai trò, mục đích của kiểm tra sau thông quan
1.1.1.1. Khái niệm kiểm tra thông quan
Trước khi Luật hải quan có hiệu lực thi hành vào ngày 01/01/2002 thì
KTSTQ còn được gọi là Hoạt động sau thông quan. Những nội dung về Hoạt
động sau thông quan vẫn chưa được quy định rõ nét, chưa đầy đủ về cơ sở pháp
lý, phương pháp hoạt động cũng như chưa hình thành bộ máy chuyên “Hoạt
động sau thông quan là một khâu nghiệp vụ kiểm tra hải quan, do cơ quan hải
quan thực hiện để thẩm định tính chính xác trung thực các nội dung đã khai báo,
tính thuế của người làm thủ tục hải quan đối với lô hàng xuất nhập khẩu đã được
giải phóng nhằm thu đủ thuế cho ngân sách nhà nước, bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp của doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có liên quan”
Điều 32 luật hải quan số 29/2001/QH10, luật sửa đổi, bổ sung một số điều

- KTSTQ được thực hiện với sự hợp tác, phối kết hợp chặt chẽ giữa cơ
quan hải quan và cá nhân, tổ chức, giữa cơ quan hải quan với các cơ quan quản
lý nhà nước trong và ngoài ngành tài chính như Ngân hàng, hàng hải, cơ quan
thuế, các hàng bảo hiểm, cơ quan giám định…
- KTSTQ thực hiện trên cơ sở chú trọng đến các biện pháp kiểm tra theo
tất cả các thông tin có liên quan được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau bởi cá
nhân, tổ chức.
1.1.2. Nội dung kiểm tra sau thông quan tại cục hải quan
1.1.2.1. Mục tiêu kiểm tra sau thông quan tại cục hải quan
- Kết luận được sự phù hợp, thống nhất giữa các thông tin thể hiện trên
chứng từ, tài liệu, hồ sơ kế toán được lưu giữ tại doanh nghiệp xuất nhập khẩu


8
về lô hàng đã được thông quan qua cửa khẩu và hồ sơ, tài liệu đang lưu giữ tại
cơ quan hải quan.
- Xác định được tính đúng đắn của số lượng hàng hóa thực nhập, thực
xuất đã được khai báo trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu, tờ khai hàng hóa nhập
khẩu. Xác định được tính đúng đắn sự chính xác về số thuế phải nộp của hàng
hóa xuất nhập khẩu mà doanh nghiệp xuất nhập nhập khẩu đã khai và nộp cho
cơ quan hải quan, nguyên nhân của việc khai thiếu số thuế còn phải nộp từ phía
doanh nghiệp xuất nhập khẩu theo quy định (nếu có).
- Xác định được tính hợp pháp, hợp lý và sự nhất quán của các khoản tiền
mà doanh nghiệp xuất nhập nhập khẩu đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán
cho hàng hóa nhập khẩu như tiền hàng nhập khẩu và các khoản phải trả cho các
hãng vận tải, bảo hiểm mà trước đó doanh nghiệp xuất nhập nhập khẩu đã khai
báo với cơ quan hải quan. Các khoản tiền đã thực nhận thanh toán từ phía đối
tác nhập khẩu đối với hàng xuất khẩu.
- Kết luận được sự nhất quán giữa chủng loại hàng hóa doanh nghiệp xuất
nhập nhập khẩu đã khai báo trên tờ khai hải quan để thống nhất mức thuế suất

hiện thủ tục hải quan với cơ quan hải quan để hàng hóa được thông quan, là
người có quyền định đoạt sử dụng đối với hàng hóa xuất nhập khẩu sau khi
thông quan.
Về đối tượng gián tiếp có thể là người được chủ hàng ủy quyền như đại lý
khai thuê, môi giới làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp xuất nhập khẩu ủy thác,
doanh nghiệp kho vận ngoại thương, hãng vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu, các
hãng bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu, ngân hàng…. Ngoài ra còn có cơ quan
thuế nội địa, các cơ quan, tổ chức giám định hàng hóa.
+ Nội dung của kiểm sau thông quan tại cục hải quan
Về nội dung KTSTQ, đó là cách thức kiểm tra của cơ quan hải quan trong
quá trình thực hiện KTSTQ để đạt được mục đích của KTSTQ. Và tập trung vào
những nội dung sau đây:


10
- Kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ hải quan đang lưu giữ
tại doanh nghiệp và cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa
xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu.
- Kiểm tra tính chính xác của các căn cứ tính thuế, tính chính xác của việc
khai các khoản thuế phải nộp, được miễn, không thu, được hoàn thông quan quá
trình thu thập, xử lý và phân tích thông tin về đối tượng KTSTQ, thông qua việc
kiểm tra hồ sơ hải quan, các tài liệu, hồ sơ và chứng từ kế toán, sổ sách kế toán,
báo cáo tài chính và tất cả chứng từ có liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu
của người khai hải quan.
- Kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu đã được thông quan nếu hàng
hóa còn được lưu giữ tại kho/địa điểm lưu giữ hàng hóa của chủ hàng, hoặc
ngay tại trụ sở chính của doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp, cửa hàng, nơi
sản xuất nhằm thu thập thêm thông tin về lô hàng để có kết luận chính xác cuối
cùng về các nội dung kiểm tra.
- Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về hải quan, kiểm tra việc thực hiện

thực tế. Công chức hải quan KTSTQ phải là người ngay thẳng, trung thực và có
lương tâm nghề nghiệp. Mọi biểu hiện hành vi định kiến, thiên vị thiếu khách
quan đều bị coi là vi phạm đạo đức nghề nghiệp.
Công chức hải quan đưa ra kết luận KTSTQ trên cơ sở pháp lý và thực tế
một cách vững chắc, và nhất là không bị lệ thuộc vào bất kỳ yếu tố nào ảnh
hưởng. Trong quá trình phân tích để đưa ra kết luận vụ việc KTSTQ có thể tham
khảo ý kiến chuyên gia về một số lĩnh vực như trị giá, xuất xứ, chính sách, tuy
nhiên không bị ảnh hưởng bởi những người này và công chức hải quan phải tự
chịu trách nhiệm về nội dung kết luận mà mình đưa ra, không ai có quyền ép
buộc công chức hải quan phải đưa ra kết luận mà bản thâm cán bộ kiểm tra nhận
thấy là chưa đúng, chưa thỏa đảng. Với đặc thù công tác của ngành hải quan là
liên quan đến “ tiền và hàng”, vì vậy công chức hải quan KTSTQ phải thể hiện


12
được bản lĩnh độc lập, không bị ảnh hưởng của vật chất, quan hệ chi phối, ở đây
bao gồm quan hệ gia đình, quan hệ xã hội, quan hệ đồng nghiệp.
- Không gây cản trở đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị được
kiểm tra.
Khi tiến hành KTSTQ thì cơ quan hải quan không được làm ảnh hưởng
đến hoạt động của đối tượng được kiểm tra, không được có thái độ sách nhiễu,
gây phiền hà, và yếu tố minh bạch phải đặt lên hàng đầu. Cơ quan hải quan phải
tạo được sự sẵn sàng phối hợp từ phía DN và làm việc trên tinh thần cùng trao
đổi về một vấn đề chưa được sáng tỏ trên cơ sở của các quy định pháp luật.
- Bí mật thông tin
Trong qúa trình KTSTQ thì có nhiều thông tin do chính đơn vị được kiểm
tra đưa ra nhằm mục đích chứng minh, giải trình với cơ quan hải quan các nội
dung chưa rõ như báo cáo tài chính, các tài liệu về bí mật kỹ thuật sản xuất, hồ
sơ về công nghệ chế biến máy móc…Theo đó, công chức hải quan khi nhận
được thông tin này cần có nghĩa vụ giữ bí mật tránh để lộ thông tin làm ảnh

PHÒNG
THAM
MƯU

CÁC CHI
CỤC HQ
CỬA KHẨU
Đội Tổng
hợp

Đội
Nghiệp
vụ

CHI CỤC
KTSTQ

Đội
Tổng
hợp

Đội
KTSTQ

Sơ đồ 1.1: Bộ máy KTSTQ tại cục hải quan
(Tác giả tự tổng hợp)
Căn cứ quyết định số 1169/QĐ-TCHQ ngày 09/06/2010 của Tổng cục
hải quan quy định các Chi cục hải quan cửa khẩu có chức năng trực tiếp
thực hiện các quy định quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất
nhập khẩu, quá cảnh phương tiện vận tải xuất nhập cảnh, tổ chức thực hiện



15
b) Công cụ kiểm tra sau thông quan tại Cục hải quan
Xét về mặt kinh tế xã hội thì Cục hải quan với tư cách là chủ thể quản lý
cần sử dụng những công cụ quản lý nhất định để tác động lên các đối tượng và
khách thể quản lý. Trong phạm vi thực hiện quản lý của mình nhằm đảm bảo
thực hiện mục tiêu KTSTQ, cục hải quan sử dụng các công cụ KTSTQ cơ bản
như sau:
Kế hoạch: Đây là công cụ phổ biến mà cục hải quan sử dụng trong quá
trình thực hiện quản lý nhà nước về hải quan nói chung và KTSTQ nói riêng.
Trên cơ sở kết quả đạt được về nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế cùng các
dự báo để cục hải quan xây dựng kế hoạch năm trong đó nêu rõ phương hướng,
nội dung hoạt động, các mục tiêu đạt được, các công việc cần triển khai. Đối với
KTSTQ, xuất phát từ việc nghiên cứu và chọn lựa đối tượng cần kiểm tra, cục
hải quan cần phải đưa ra được cụ thể danh sách các DN sẽ tiến hành kiểm tra
trong năm đó để đề xuất lên cấp Tổng cục Hải quan xem xét và quyết định có
tiến hành KTSTQ hay không. Theo quy định hiện nay, cục hải quan phải xây
dựng được dự thảo kế hoạch các DN trình cấp Tổng cục Hải quan trong tháng
11 của năm trước và kế hoạch KTSTQ sẽ được phê duyệt để tiến hành kiểm tra
vào tháng 1 năm tiếp theo.
Pháp luật: Có thể xem đây là một công cụ quan trọng và chủ yếu của cục
hải quan để KTSTQ. Pháp luật là hệ thống các quy phạm tức là quy tắc hành vi
hay quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung và được thực hiện lâu dài nhằm điều
chỉnh quan hệ xã hội, do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của
Nhà nước. Pháp luật trong KTSTQ bao gồm “ luật thủ tục” và “ luật nội dung”
với hai bộ phận cơ bản là hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh trực
tiếp các hoạt động của cơ quan hải quan (luật thủ tục) như các quy trình thủ tục
hải quan, quy trình KTSTQ, quyền và nghĩa vụ của các chủ thể, đối tượng quản
lý, quy trình về xử lý vi phạm trong lĩnh vực hải quan, hệ thống quy phạm pháp



17
luật hải quan. Quy trình này là quy định mang tính chất hướng dẫn trong nội bộ
ngành hải quan nhưng thành công của mỗi cuộc KTSTQ phần lớn được đánh giá
theo chuẩn đầu vào của quy trình và các bước công việc được thực hiện trong
quy trình.
Có thể tóm tắt quy trình kiểm tra sau thông quan theo nội dung trình tự
thực hiện tại ba giai đoạn cơ bản đó là giai đoạn trước khi kiểm tra, giai đoạn
thực hiện kiểm tra và giai đoạn kết thúc kiểm tra. Mỗi giai đoạn sẽ có những
bước cụ thể và có sự kiên kết trước và sau, bước trước là tiền đề để thực hiện
bước kế tiếp.
(1) TRƯỚC
KIỂM TRA
Thu thập, xử lý
thông tin, xác định
đối tượng, phạm vi
kiểm tra...

(2) THỰC HIỆN
KIỂM TRA
Kiểm tra tại cơ quan
hải quan/kiểm tra
tại trụ sở doanh
nghiệp xuất nhập
khẩu

(3) KẾT THÚC
KIỂM TRA
Kết luận KTSTQ, xử


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status