BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRẦN THỊ HẢI
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN TÂN KỲ, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRẦN THỊ HẢI
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN TÂN KỲ, TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
Trang
MỞ ĐẦU 11
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 11
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 14
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 14
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 14
5. NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 14
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
7. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN 16
8. CẤU TRÚC LUẬN VĂN 16
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 17
1.1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 17
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài 17
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước 18
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 20
1.2.1. Môn Ngữ văn 20
1.2.2. Dạy học và dạy học môn Ngữ văn 21
1.2.3. Chất lượng và chất lượng dạy học môn Ngữ văn 23
1.2.4. Quản lý và quản lý chất lượng dạy học môn Ngữ văn 25
1.2.5. Giải pháp và giải pháp quản lý chất lượng dạy học môn ngữ văn 29
1.3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 30
1.3.1. Mục tiêu dạy học Ngữ văn 30
1.3.2. Đặc trưng của chương trình, nội dung dạy học môn Ngữ văn cấp
trung học cơ sở 31
1.3.3. Phương pháp dạy học môn Ngữ văn 32
1.4. VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 32
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội 46
2.1.3. Tình hình giáo dục 46
2.2. CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN Ở TRƯỜNG THCS HUYỆN TÂN KỲ, TỈNH NGHỆ AN 58
2.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN Ở TRƯỜNG THCS HUYỆN TÂN KỲ TỈNH NGHỆ AN 59
2.3.1. Quản lý việc thực hiện mục tiêu, chương trình, kế hoạch dạy học 60
2.3.2. Quản lý việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học 63
2.3.3. Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên 65
2.3.4. Quản lý hoạt động dạy học trên lớp và các hoạt động ngoài giờ lên
lớp của giáo viên 67
2.3.5. Quản lý hoạt động của các tổ chuyên môn xã hội (nhóm Ngữ văn) 69
2.3.6. Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên 70
2.3.7. Quản lý việc học và tự học của học sinh 73
2.3.8. Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn
của học sinh 74
6
2.3.9. Quản lý công tác bồi dưỡng HSG, học sinh thi vào lớp 10, phụ đạo
học sinh có học lực yếu môn Ngữ văn 75
2.3.10. Quản lý phương tiện, điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học môn Ngữ
văn 77
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN NGỮ
VĂN Ở TRƯỜNG THCS HUYỆN TÂN KỲ, NGHỆ AN 80
2.4.1. Mặt mạnh 80
2.4.2. Mặt yếu 80
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế 81
2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 82
3.5. KẾT LUẬN 110
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 111
1. KẾT LUẬN 111
2. KIẾN NGHỊ 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 117
PHỤ LỤC 120
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Nội dung
CBQL
Cán bộ quản lý
CNTT
Công nghệ thông tin
CSVC
Cơ sở vật chất
ĐH, CĐ
Đại học, cao đẳng
Phương pháp dạy học
QLDH
Quản lý dạy học
QLGD
Quản lý giáo dục
SGV, SGK
Sách giáo viên, sách giáo khoa
TB
Trung bình
TBDH
Thiết bị dạy học
TCCN
Trung cấp chuyên nghiệp
TH
Tiểu học
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH, BẢNG
Trang
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1. Minh họa các chức năng quản lý 27
Hình 2.1. Bản đồ hành chính huyện Tân Kỳ - Tỉnh Nghệ An 45
Bảng 2.1. Số trường, lớp, học sinh, cán bộ giáo viên trên địa bàn huyện
Tân Kỳ năm học 2013 - 2014 48
Bảng 2.2. Tỉ lệ huy động học sinh qua các năm 48
Bảng 2.3. Quy mô phát triển giáo dục THCS của huyện Tân Kỳ trong 5
năm gần đây 51
Bảng 2.4. Số lượng và cơ cấu đội ngũ CBQL khối THCS trong 5 năm trở
lại đây 52
Bảng 2.5. Trình độ đào tạo chuyên môn và chính trị đội ngũ CBQL khối
THCS trong 5 năm trở lại đây 52
Bảng 2.6. Xếp loại cán bộ quản lý trong 5 năm trở lại đây 52
Bảng 2.7. Đội ngũ giáo viên THCS của huyện Tân Kỳ trong 5 năm gần
đây 54
Bảng 2.8. Trình độ đào tạo của giáo viên 55
Bảng 2.9. Xếp loại chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên 55
Bảng 2.10. Học lực của học sinh THCS huyện Tân Kỳ 55
Bảng 2.11. Hạnh kiểm của học sinh THCS huyện Tân Kỳ 56
Bảng 2.12. Kết quả tuyển sinh THPT 56
Bảng 2.13. Tỷ lệ học sinh được công nhận TNTHCS và tỷ lệ HSG 56
Bảng 2. 14. Đội ngũ giáo viên môn Ngữ văn THCS 58
Bảng 2. 15. Về chất lượng học tập môn Ngữ văn bậc THCS 58
Bảng 2.16. Kết quả tuyển sinh THPT môn Ngữ văn 58
Bảng 2. 17. Về học sinh giỏi môn Ngữ văn bậc THCS 59
10
phát triển của tất cả các quốc gia, dân tộc trên thế giới. Muốn phát triển và
phát triển bền vững mọi quốc gia, dân tộc đều phải chăm lo đến sự phát triển
của sự nghiệp giáo dục và đào tạo.
Bước vào công cuộc đổi mới toàn diện đất nước, đòi hỏi trình độ dân trí
ngày càng cao làm cơ sở cho sự phát triển kinh tế xã hội, giáo dục và đào tạo
là mối quan tâm hàng đầu của toàn Đảng, toàn dân. Phát triển giáo dục nghĩa
là phát triển con người: Con người với tư cách là chủ thể sáng tạo nên mọi giá
trị vật chất và tinh thần; con người là nguồn lực cơ bản tạo ra mọi nguồn lực
khác thúc đẩy xã hội phát triển; con người phát triển toàn diện, hài hoà có
nhân sinh quan, thế giới quan Cộng sản chủ nghĩa.
Những vấn đề đó xuất phát từ nguồn lực con người, trong đó giáo dục và
đào tạo giữ vai trò quyết định trong việc tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng những
yêu cầu của thời đại mới. Vì vậy, việc nâng cao chất lượng giáo dục ở mỗi
cấp học, bậc học được các quốc gia quan tâm hơn bao giờ hết.
Các nhà lý luận và quản lý thực tiễn đã khẳng định, chất lượng giáo dục
là sự phù hợp với mục tiêu giáo dục và đáp ứng yêu cầu đa dạng của nền kinh
tế - xã hội trong thời đại cũng như trong quá trình phát triển. Nói đến chất
lượng giáo dục là nói đến chất lượng người học được tích luỹ trong quá trình
hoàn thiện về tri thức - kỹ năng - thái độ. Do đó chất lượng giáo dục chính là
kết quả của quá trình giáo dục (quá trình đào tạo hay quá trình sư phạm),
12
trong đó người học được học trong môi trường như thế nào? Họ biết gì? Có
thể làm gì và phẩm chất nhân cách của họ ra sao?
Tất cả những yếu tố đó đều trông chờ vào các quá trình tác động đã nêu ở
trên. Theo các nhà nghiên cứu giáo dục, chất lượng giáo dục và đào tạo phải
mang tính chất toàn diện như: phẩm chất về xã hội, nghề nghiệp; về sức khoẻ
tâm - sinh lý, trình độ, kiến thức, kỹ năng chuyên môn, năng lực hành nghề,
khả năng thích ứng với thị trường lao động, năng lực nghiên cứu và tiềm năng
dục, đặc biệt là nghiệp vụ quản lý của đội ngũ quản lý giáo dục. Quản lý hoạt
động dạy học có hiệu quả là tiền đề và có vai trò quyết định mức độ hiệu quả
dạy học. Từ trước tới nay đã có nhiều tác giả nghiên cứu các công trình, nhằm
đề xuất những giải pháp, tăng cường hiệu quả quản lý hoạt động dạy học, ở
mức độ chung cho các môn học. Đối với cấp học THCS, các môn học có sự
độc lập tương đối về mục đích, nội dung và phương pháp, đòi hỏi phải có sự
quản lý hoạt động dạy học các môn riêng biệt. Khi nói tăng cường hiệu quả
quản lý hoạt động dạy học tức là tăng cường hiệu quả quản lý hoạt động dạy
học các môn học.
Với thực tiễn đã nhiều năm giảng dạy môn Ngữ văn ở trường THCS và
kinh nghiệm quản lý trường học, hiện tại là hiệu trưởng trường THCS của
huyện, bản thân tác giả thấy thực trạng giảng dạy môn Ngữ văn ở các trường
THCS trên địa bàn huyện Tân Kỳ tỉnh Nghệ An chưa thật đáp ứng tốt so với
yêu cầu giảng dạy trong tình hình hiện nay. Đối tượng giáo viên lớn tuổi khả
năng vận dụng việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hạn
chế; số giáo viên trẻ tuổi năng lực cảm thụ văn chương, sự trang bị lí luận văn
học còn nhiều bất cập. Nhìn chung, giáo viên môn Ngữ văn còn hạn chế trong
việc ứng dụng CNTT; khả năng tìm tòi kiến thức qua mạng Internet yếu hơn
so với các giáo viên môn khác; trong khi đó việc tự đọc, tự học, tự bồi dưỡng
chưa được quan tâm đúng mức. Mặt khác, do tác động của nhiều yếu tố xã hội
14
trong cơ chế thị trường, một thực tế xảy ra - học sinh phân hóa rõ rệt trong
việc lựa chọn môn học. Rất ít học sinh yêu thích và lựa chọn học các môn
khoa học xã hội, trong đó có môn Ngữ văn. Đa số các em chỉ xem môn Ngữ
văn là công cụ đủ điều kiện để lên lớp, dự thi và đối với bậc THCS thì môn
Ngữ văn có vị trí thấp, đã và đang ngày càng trở nên ít hấp dẫn đối với học
sinh và các bậc cha mẹ học sinh trong lựa chọn để thi học sinh giỏi hay để
phát triển cho việc chọn nghề sau khi tốt nghiệp THPT. Đó cũng là xu thế này
- Đề xuất và thăm dò tính cần thiết, tính khả thi một số giải pháp nâng
cao hiệu quả quản lý chất lượng dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS huyện
Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An trước yêu cầu của việc đổi mới nội dung, chương trình
giáo dục phổ thông.
- Nêu lên những kiến nghị nhằm tăng cường hiệu quả quản lý chất
lượng dạy học đối với môn Ngữ văn cấp THCS.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
Vì điều kiện về nguồn lực và thời gian, tác giả chỉ chọn công tác quản
lí của Hiệu trưởng ở 18 trường THCS trong huyện Tân Kỳ tỉnh Nghệ An làm
địa bàn nghiên cứu của đề tài.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phân tích - tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa, cụ thể hóa các tài liệu
lý luận có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát sư phạm: quá trình dạy của giáo viên và học tập của học sinh;
- Điều tra: bằng phiếu;
- Lấy ý kiến chuyên gia;
- Tổng kết kinh nghiệm QLGD trong các năm học: Kết quả chỉ đạo của
phòng GD&ĐT và kinh nghiệm quản lý của các trường THCS của huyện Tân Kỳ.
16
6.3. Phương pháp thống kê: Xử lý và đánh giá các thông tin, số liệu thu
thập được.
7. Những đóng góp của luận văn
7.1. Về mặt lý luận:
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lí luận về quản lí chất lượng dạy học
môn Ngữ văn ở trường THCS.
7.2. Về mặt thực tiễn:
nâng cao chất lượng dạy học, người ta đề cập nhiều đến việc tìm ra và áp
dụng các mô hình, các giải pháp quản lý trong giáo dục.
Ở nước ngoài, những nhà nghiên cứu quản lý giáo dục Xô Viết trong
đó tiêu biểu là Xukhômlinxki đã cho rằng “Kết quả toàn bộ hoạt động của nhà
trường phụ thuộc rất nhiều vào công việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác
hoạt động dạy học”. Họ đã chỉ ra: Một trong những giải pháp hữu hiệu nhất
để nâng cao chất lượng hoạt động dạy học trong nhà trường là phải bồi dưỡng
đội ngũ GV, phát huy tính sáng tạo trong giảng dạy và nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ GV. Ngoài ra đối với học sinh cần phát
huy tính sáng tạo và tính tích cực trong học tập của các em. Việc bồi dưỡng
trình độ chuyên môn nghiệp vụ cần thông qua giải pháp hội thảo chuyên đề
18
chuyên môn. Tuy nhiên để hoạt động này đạt hiệu quả cao, nội dung hội thảo
chuyên đề cần sinh động, tạo điều kiện cho GV tham gia thảo luận, trao đổi
sáng kiến, sáng kiến kinh nghiệm. Vấn đề đưa ra trong hội thảo phải mang
tính thực tiễn, phải là vấn đề được nhiều người quan tâm và có tính thiết thực
đối với hoạt động giảng dạy. Họ nhấn mạnh đến biện pháp dự giờ, phân tích
bài giảng, sinh hoạt tổ chuyên môn.
Nhà giáo dục học, nhà tâm lý học người Mỹ, Carl Rogers cũng khuyến
nghị việc dạy học phải xuất phát và hướng vào nhu cầu của người học “Việc
giảng dạy hướng vào người học cũng có thể nói chung là phương pháp tiếp
cận hướng vào người học”. Cốt lõi của cách tiếp cận nhân văn trong giáo dục
là hướng vào người học, là phương pháp thầy trò cùng nhau hoạt động, cùng
chia sẻ khó khăn, cùng tham gia hoạt động dạy và học. Cơ sở của phương
pháp này yêu cầu người thầy tôn trọng học sinh, tin tưởng ở mỗi học sinh có
khả năng tiếp nhận.
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
Ở trong nước, vấn đề quản lý dạy học và quản lý chất lượng dạy học
số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện
Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An"; Đinh Bạt Thể với đề tài: “Một số giải pháp phát triển
đội ngũ giáo viên các trường THCS ở huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An”.
Các luận văn này tập trung nghiên cứu và đề xuất các giải pháp quản lý
hoạt động dạy học của hiệu trưởng, các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ
nhà giáo, cán bộ quản lý.
Dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về đề tài quản lý hoạt động dạy
học, nhưng vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng dạy học môn Ngữ
văn ở trường THCS huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An chưa được tác giả nào quan
tâm, đặc biệt các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng dạy học môn
Ngữ văn ở trường THCS trên địa bàn chưa ai nghiên cứu.
20
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Môn Ngữ văn
Theo từ điển tiếng việt căn bản: Ngữ văn là ngôn ngữ học và văn học
nói chung [34;486].
Ở Việt Nam, tên gọi môn Văn đã thay đổi nhiều lần và đến bây giờ được
gọi là Ngữ văn, tức là ghép hai phân môn Ngôn ngữ và Văn học. Tuy nhiên,
người ta vẫn quen gọi ngắn gọn là môn Văn, khoa Văn, bỏ mất chữ "ngữ".
Về cấu trúc chương trình, trước đây, ta xây dựng theo hướng kết hợp
với ba phân môn Văn học, Tiếng Việt, Làm văn. Tuy nhiên, phần lớn các
nước tiên tiến đều xây dựng chương trình theo hướng tích hợp tức là học
chung một sách giáo khoa, lấy trục ngôn ngữ tiếng mẹ đẻ làm nòng cốt. Nội
dung học bao gồm các kiến thức nghe, nói, đọc, viết.
Xét về phương diện nội dung, môn Ngữ văn là môn học về ngôn ngữ
và văn chương. Nhiệm vụ của ngôn ngữ là cung cấp cho học sinh những kiến
thức về văn phạm, khả năng giao tiếp và biết viết các loại văn bản. Đây là
môn học có tính thực dụng cao, được ứng dụng nhiều trong cuộc sống nên cần
Dạy học gồm hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò.
Trong dạy học công việc của người thầy là tổ chức, điều khiển, hướng
dẫn, sửa chữa những hoạt động chiếm lĩnh tri thức của học sinh. Hoạt động
dạy của thầy ngày càng phải đáp ứng yêu cầu của quá trình dạy học, đó là
“Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh, phù hợp với
đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn
luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem
lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” [26;19].
Hoạt động học của học sinh: Dưới tác động của thầy giáo học sinh
không ngừng vận động và phát triển nhằm chiếm lĩnh tri thức “Học sinh lĩnh
hội một cách sáng tạo những tri thức khoa học đã được loài người phát hiện,
22
không phải thực hiện nhiệm vụ phát minh những chân lý khoa học mới”
[25;138].
Như vậy nhân cách của học sinh ngày càng được phát triển “Quá trình
dạy học được tiến hành một cách có tổ chức, có kế hoạch với nội dung dạy học
bao gồm hệ thống những tri thức phổ thông cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực
tiễn đất nước và hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo tương ứng với các hình thức
tổ chức dạy học đa dạng, với sự lãnh đạo, điều khiển linh hoạt của thầy giáo”.
Đối tượng của hoạt động dạy là người học, nhưng người học vừa là đối
tượng của hoạt động dạy vừa là chủ thể của quá trình học. Trong quá trình
dạy học có hai chủ thể: GV là chủ thể của quá trình dạy; HS là chủ thể của
quá trình học. Hai chủ thể này hợp tác với nhau tạo ra hiệu quả của quá trình
dạy học chính, hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò. Thầy giáo và
học sinh - chủ thể của hai quá trình tiến hành các công việc khác nhau, hai
quá trình luôn gắn bó mật thiết với nhau.
1.2.2.2. Dạy học môn Ngữ văn
Môn Ngữ văn là môn học trong chương trình chính khoá cấp THCS có
đúng đến hay, biết mạnh dạn giao tiếp có hiệu quả trước công chúng, biết
soạn thảo các loại văn bản cần thiết trong cuộc sống và trong công việc. Nói
chung, việc dạy học môn Ngữ văn phải hướng tới mục tiêu chung của giáo
dục thế giới mà tổ chức UNESCO đề xướng: "Học để biết, học để làm, học để
chung sống, học để tự khẳng định mình".
1.2.3. Chất lượng và chất lượng dạy học môn Ngữ văn
1.2.3.1. Chất lượng
* Khái niệm về chất lượng
Bộ tiêu chuẩn ISO định nghĩa chất lượng là “Tập hợp các đặc tính của
một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn
những yêu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn”.
24
Theo Từ điển Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia (2000): Chất
lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật, hiện tượng,
làm cho sự vật này phân biệt với sự vật khác.
Theo Edwards Deming “Chất lượng là sự phù hợp với mục đích sử
dụng”.
Chất lượng là một khái niệm trừu tượng và khó định nghĩa, thậm chí
khó nắm bắt. Trong một nghiên cứu khá nổi tiếng của Harvey và Green
(1993) nhằm tổng kết những quan niệm chung của các nhà giáo dục, chất
lượng được định nghĩa như tập hợp các thuộc tính khác nhau:
Chất lượng là sự xuất sắc; Chất lượng là sự hoàn hảo; Chất lượng là sự
phù hợp với mục tiêu; Chất lượng là sự đáng giá với đồng tiền bỏ ra; Chất
lượng là sự chuyển đổi về chất.
Từ các quan niệm trên có thể nhận thấy chất lượng là sự thoả mãn một
yêu cầu nào đó. Thực vậy, trong sản xuất, chất lượng của một sản phẩm được
đánh giá qua mức độ đạt các tiêu chuẩn chất lượng đã đề ra của sản phẩm.
Còn trong giáo dục đào tạo, chất lượng được đánh giá qua mức độ đạt được
Trích đoạn Giải pháp và giải pháp quản lý chất lượng dạy học môn ngữ văn Đặc trưng của chương trình, nội dung dạy học môn Ngữ văn cấp trung học cơ sở NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. CỦA CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ Đánh giá hoạt động của tổ chuyên môn.