Vận dụng thuyết đa trí tuệ vào dạy học môn toán lớp 10 trung học phổ thông - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

TRẦN BÌNH TRỌNG

VẬN DỤNG THUYẾT ĐA TRÍ TUỆ VÀO DẠY HỌC
MÔN TOÁN LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN, 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

TRẦN BÌNH TRỌNG

VẬN DỤNG THUYẾT ĐA TRÍ TUỆ VÀO DẠY HỌC
MÔN TOÁN LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán
Mã số: 60.14.01.11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐẶNG THỊ THU THỦY

NGHỆ AN, 2015



đều được ghi rõ nguồn gốc.


5

MỤC LỤC


6

BĐTD

:

Bản đồ tư duy

BPT
CNTT
ĐG
GV
HS

:
:
:
:
:

Bất phương trình
Công nghệ thông tin



7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Bốn mức trình độ đặt vấn đề và giải quyết vấn đề........................12
Bảng 1.2. Mô tả tám loại hình trí thông minh của HS....................................38
Bảng 2.1. Các loại trí thông minh và cách học tập........................................47
Bảng 3.1. Đánh giá định lượng kết quả bài kiểm tra....................................105
Bảng 3.2. Thống kê kết quả theo tỉ lệ phần trăm..........................................105
Bảng 3.3. Đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ về nhà của học sinh.......106
Bảng 3.4. Thống kê kết quả theo tỉ lệ phần trăm..........................................106


8

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Hình 1.1. Cấu trúc tổng quan của chương trình Đại số và Giải tích..............18
Hình 1.2. Cấu trúc tổng quan của chương trình hình học THPT....................19
Hình 2.1. Sơ đồ hoạt động học tập..................................................................49
Hình 2.2. Thiết kế bài dạy theo hướng vận dụng thuyết đa trí tuệ..................88
Hình 2.3. BĐTD phương trình ax + b = 0 .........................................................91
Hình 2.4. BĐTD phương trình bậc hai ..........................................................92
Hình 2.5. BĐTD định lý viet và ứng dụng.......................................................94
Hình 3.1. Biểu đồ cột về tỉ lệ phần trăm kết quả ở hai lớp đối chứng và thực
nghiệm ..........................................................................................................105
Hình 3.2. Biểu đồ cột kết quả hoàn thành nhiệm vụ về nhà của học sinh . . .106


9

10

chí là có tâm lý “sợ” môn Toán mặc dù các em đó lại học rất tốt các môn khác
như các môn xã hội, thể dục, âm nhạc, mỹ thuật... Ngược lại cũng có rất nhiều
em học giỏi toán nhưng lại rất kém trong giao tiếp và học kém các môn xã
hội. Điều này ảnh hưởng rất lớn tới công việc và cuộc sống của các em sau
này bởi vì mục đích trên hết của giáo dục là đào tạo ra những con người toàn
diện về cả kiến thức và kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu của xã hội. Do đó giáo
viên cần phải hiểu thật sâu sắc về đặc điểm trí tuệ của học sinh để từ đó có
biện pháp giáo dục phù hợp với khả năng của các em. Trong dạy học giáo
viên phải nắm được thế mạnh học tập của từng em, có em thì tiếp thu được
kiến thức thông qua nhìn, có em thì tiếp thu kiến thức qua nghe, có em thì tiếp
thu kiến thức thông qua hành động ... Ở đây điều cơ bản là thay đổi cách dạy,
cách học hay nói cách khác là cách truyền tải nội dung kiến thức của người
dạy và cách thu nhận kiến thức của người học. Cách dạy phải tạo ra niềm vui
hứng thú học tập cho học sinh, dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học
tập, chú trọng phát triển trí tuệ, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào
thực tiễn cho học sinh. Như thế mới có thể phát huy tối đa tính tích cực học
tập của học sinh. Cách học cần chú trọng đến khả năng tiếp thu kiến thức của
các em trong từng lớp học. Do đó việc vận dụng thuyết đa trí tuệ vào dạy học
môn Toán là rất cần thiết, góp phần phát huy sự đa dạng trí tuệ của học sinh,
giúp học sinh phát triển một cách toàn diện hơn.
Vì những lý do trên chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu cho luận văn là:
“Vận dụng thuyết đa trí tuệ vào dạy học môn toán lớp 10 trung học phổ
thông”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu việc vận dụng thuyết đa trí tuệ vào dạy học môn Toán lớp
10 nhằm phát huy tối đa khả năng nổi trội ở mỗi học sinh, kích thích hứng thú
học tập, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả dạy học môn Toán.




12

- Tìm hiểu thực trạng vấn đề tổ chức hoạt động dạy học trong các giờ toán lớp
10 trường trung học phổ thông.
- Tiến hành dự giờ, trao đổi, tham khảo ý kiến một số giáo viên dạy giỏi toán,
có kinh nghiệm.
5.3. Thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm tại lớp 10, trường trung học phổ thông Nguyễn Hữu Thọ
tỉnh Long An để xem xét tính khả thi, ý nghĩa thực tiễn của đề tài.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng thuyết đa trí tuệ vào dạy học môn Toán theo một số biện
pháp thích hợp sẽ phát huy được khả năng nổi trội ở mỗi học sinh từ đó nâng
cao hiệu quả dạy học môn Toán.
7. Đóng góp của luận văn
- Làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về thuyết đa trí tuệ.
- Đề xuất một số biện pháp vận dụng thuyết đa trí tuệ vào dạy học môn Toán
lớp 10.
- Có thể sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo cho giáo viên Toán.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
1
2

Một số vấn đề về đổi mới PPDH
Chương trình chuẩn kiến thức kỹ năng môn toán lớp 10 trung học phổ

3

3.1. Mục đích thực nghiệm
3.2. Nội dung thực nghiệm
3.3. Tổ chức thực nghiệm
3.4. Kết quả thực nghiệm
3.5. Kết quả chương 3
9. Tiến độ thực hiện đề tài
- Tháng 10 và tháng 11 năm 2014: Nghiên cứu tài liệu, xây dựng và báo cáo
đề cương luận văn.
- Tháng 12 năm 2014 và tháng 1 năm 2015: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực
tiễn của đề tài, viết nội dung chương 1.
- Tháng 2– tháng 4 năm 2015: Nghiên cứu một số biện pháp đổi mới phương
pháp dạy học phù hợp với đa trí tuệ của học sinh, viết nội dung chương 2.


14

- Tháng 5– tháng 7 năm 2015: Trên cơ sở tổ chức thực nghiệm sư phạm, viết
nội dung chương 3 và hoàn chỉnh luận văn.
- Tháng 8 năm 2015: Bảo vệ đề tài trước Hội đồng chấm luận văn.


15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Đổi mới phương pháp dạy học môn Toán trong giai đoạn hiện nay
1.1.1. Định hướng và yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học môn Toán ở

trường phổ thông
Định hướng đổi mới PPDH môn Toán trong giai đoạn hiện nay là tích
cực hóa hoạt động học tập của HS, HS học tập trong hoạt động và bằng hoạt

học sinh”.
Đối với học sinh đổi mới PPDH là:
-Học tập một cách tích cực, chủ động, biết phát hiện và giải quyết vấn đề,
phát triển tư duy linh hoạt, sáng tạo, hình thành và ổn định phương pháp tự
học.
Đối với giáo viên đổi mới PPDH là:
- Thay đổi quan niệm: dạy học là truyền thụ một chiều, hướng tới dạy người
học phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Phong phú hơn nữa hình thức tổ chức dạy học.
- Nâng cao hơn việc sử dụng phương tiện dạy học, thành tựu của công nghệ
thông tin, tăng cường tri thức toán gắn với thực tiễn.
- GV lựa chọn PPDH theo: nội dung, sở trường, đối tượng học sinh, điều kiện
trang thiết bị… trong hoàn cảnh địa phương. [9, trang 87-88]
1.1.2. Một số PPDH tích cực phù hợp với việc dạy học bộ môn Toán

PPDH toán học rất đa dạng và ngày càng được sáng tạo thêm trong
thực tiễn giảng dạy. Vì thế, việc đổi mới PPDH cần kế thừa, phát triển những mặt
tích cực của hệ thống PPDH quen thuộc (PP vấn đáp, PP thuyết trình….), đồng thời
cần học hỏi và vận dụng một số phương pháp mới (Dạy và học phát hiện và giải
quyết vấn đề, Dạy và học hợp tác trong nhóm nhỏ…) sao cho phù hợp với hoàn
cảnh, mục tiêu, bản chất của vấn đề cần trao đổi, phù hợp với thành phần nhóm lớp
học, các công cụ sẵn có.


17

1.1.2.1. Phương pháp vấn đáp theo hướng tích cực hóa hoạt
động của học sinh
Vấn đáp (đàm thoại) là phương pháp trong đó GV đặt ra câu hỏi để HS
trả lời, hoặc có thể tranh luận với nhau và với cả GV qua đó HS lĩnh hội được

mà HS không tự giành lấy được, phương pháp cho phép trình bày một mô
hình mẫu của tư duy lôgíc, cách dùng ngôn ngữ để diễn đạt một vấn đề sao
cho chính xác, rõ ràng mà súc tích. Đặc điểm cơ bản, nổi bật của phương
pháp thuyết trình thông báo tái hiện là có tính chất thông báo lời giảng của
GV và tính chất tái hiện sau khi lĩnh hội của HS.
Phương pháp này chỉ cho phép học sinh đạt đến trình độ tái hiện của sự
lĩnh hội mà thôi, sự hoạt động của trò tương đối thụ động. Lý luận khẳng định
phương pháp thuyết trình vẫn là phương pháp thông dụng, tuy nhiên hiệu quả
của nó sẽ được tăng lên rõ rệt khi ta thay đổi tính chất thông báo tái hiện của
nó bằng tính chất nêu vấn đề - Ơrixtic. [40]
1.1.2.3. PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề
Trong một xã hội đang phát triển nhanh theo cơ chế thị trường, cạnh
tranh gay gắt thì việc phát hiện sớm và giải quyết hợp lý những vấn đề nảy
sinh trong thực tiễn là một năng lực đảm bảo sự thành đạt trong cuộc sống. Vì
vậy, tập dượt cho học sinh biết phát hiện, đặt ra và giải quyết những vấn đề
gặp phải trong học tập, trong cuộc sống của cá nhân, gia đình và cộng đồng
không chỉ có ý nghĩa ở tầm PPDH mà phải được đặt như một mục tiêu giáo
dục và đào tạo. [9, trang 34]
Cấu trúc một bài học (hoặc một phần bài học) theo phương pháp đặt
vấn đề và giải quyết vấn đề thường như sau:
Bước 1. Phát hiện, thâm nhập vấn đề


19

- Phát hiện vấn đề từ một tình huống gợi vấn đề.
- Giải thích hoặc chính xác hóa tình huống (khi cần thiết) để hiểu đúng
vấn đề được đặt ra.
- Phát biểu vấn đề và đặt mục đích giải quyết vấn đề đó.
Bước 2. Tìm giải pháp

Đặt vấn

Nêu giả

Lập kế

mức

đề

thuyết

hoạch

1
2
3
4

GV
GV
GV + HS
HS

GV
GV
HS
HS

GV

Trong nhóm nhỏ, mỗi thành viên đều phải làm việc tích cực, không thể ỷ lại
vào một vài người hiểu biết và năng động hơn. Các thành viên trong nhóm
giúp đỡ nhau tìm hiểu vấn đề nêu ra trong không khí thi đua với các nhóm
khác. Kết quả làm việc của mỗi nhóm sẽ đóng góp vào kết quả học tập chung
của cả lớp. Để trình bày kết quả làm việc của nhóm trước toàn lớp, nhóm có


21

thể cử một đại diện hoặc phân công mỗi thành viên trình bày một phần nếu
nhiệm vụ giao cho nhóm là khá phức tạp.
Phương pháp hoạt động nhóm có thể tiến hành:
• Bước 1: Làm việc chung cả lớp
- Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức
- Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ
- Hướng dẫn cách làm việc trong nhóm.
• Bước 2: Làm việc theo nhóm
- Phân công trong nhóm
- Cá nhân làm việc độc lập rồi trao đổi hoặc tổ chức thảo luận trong nhóm
- Cử đại diện hoặc phân công trình bày kết quả làm việc theo nhóm.
•Bước 3:Tổng kết trước lớp
- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả
- Thảo luận chung
- GV nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh và đưa ra kết luận cuối cùng. Chỉ ra
những kiến thức HS cần lĩnh hội.
PPDH hợp tác theo nhóm giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ các
băn khoăn, kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới.
Bằng cách nói ra những điều đang nghĩ, mỗi người có thể nhận rõ trình độ
hiểu biết của mình về chủ đề nêu ra, thấy mình cần học hỏi thêm những gì.
Bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ không phải là sự tiếp nhận

luyện tập. Tuy nhiên, các PPDH truyền thống có những hạn chế tất yếu, vì thế
bên cạnh các PPDH truyền thống thì việc sử dụng các PPDH mới, đặc biệt là
những phương pháp và kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo
của HS là rất cần thiết.
1.1.3.3. Kết hợp đa dạng các phương pháp và hình thức dạy
học
Không có một PPDH toàn năng phù hợp với mọi mục tiêu và nội dung
dạy học. Mỗi phương pháp và hình thức dạy học có những ưu, nhược điểm và


23

giới hạn sử dụng riêng, trong khi đó mục tiêu và nội dung dạy học thì lại rất
đa dạng. Vì vậy việc phối hợp các phương pháp và hình thức dạy học trong
toàn bộ quá trình dạy học là phương hướng quan trọng để phát huy tính tích
cực và nâng cao hiệu quả dạy học. Dạy một nội dung có thể kết hợp nhiều
PPDH, còn hình thức dạy học có thể thay đổi, dạy học toàn lớp, dạy học
nhóm, nhóm đôi hoặc dạy học cá thể.
1.1.3.4. Tăng cường sử dụng các PTDH và CNTT trong dạy
học
PTDH có vai trò quan trọng trong việc đổi mới PPDH, nhằm tăng cường
tính trực quan và thí nghiệm, thực hành trong dạy học. Việc sử dụng các
PTDH cần phù hợp với mối quan hệ giữa PTDH và PPDH. Trong khuôn khổ
dự án phát triển giáo dục trung học, việc trang bị các PTDH mới cho các
trường trung học được tăng cường. Tuy nhiên, các PTDH tự tạo của GV luôn
có ý nghĩa quan trọng, cần được phát huy. Đa phương tiện và CNTT vừa là
nội dung dạy học vừa là PTDH trong dạy học hiện đại.
1.1.3.5. Sử dụng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và
chủ động cho HS
Kỹ thuật dạy học là những cách thức hành động của của GV và HS

theo quan điểm phát triển năng lực không giới hạn vào khả năng tái hiện tri
thức mà chú trọng khả năng vận dụng tri thức trong việc giải quyết các nhiệm
vụ phức hợp.
Tóm lại, có rất nhiều phương hướng đổi mới PPDH với những cách tiếp
cận khác nhau, trên đây chỉ là một số phương hướng chung. Việc đổi mới
PPDH đòi hỏi những điều kiện thích hợp về phương tiện, cơ sở vật chất và tổ
chức dạy học, điều kiện về tổ chức, quản lý. Ngoài ra, PPDH còn mang tính
chủ quan. Mỗi GV với kinh nghiệm riêng của mình cần xác định những
phương hướng riêng để cải tiến PPDH và kinh nghiệm của cá nhân.
1.2. Chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng môn toán 10 (ban cơ bản)
1.2.1. Tổng quan về chương trình và chuẩn kiến thức môn Toán THPT


25

Chương trình SGK hiện hành đã có những thay đổi về nội dung và cách
trình bày. Việc đổi mới chương trình hiện nay để đảm bảo các yêu cầu sau
đây:
- Đảm bảo được tính liên môn.
- Một số nội dung Toán học cần bổ sung cho hoàn chỉnh chương trình THPT,
như Số phức, Thống kê, Xác suất…
- Chỉ ra các hoạt động tại từng thời điểm để thầy và trò xem xét. Những hoạt
động này rất đa dạng. Ôn tập lại kiến thức cũ, nêu lí do xuất hiện các khái
niệm mới và nhất là đặt bài toán để cho HS tự mình khám phá, giải quyết.
- Giảm nhẹ phần lý thuyết, chủ yếu là giảm nhẹ các chứng minh của tính chất
hoặc định lý gây khó khăn cho học sinh trong quá trình tiếp thu.
- Có liên hệ thực tế trong trường hợp có thể. Chẳng hạn, trong phần vectơ có
thể đưa thêm những ứng dụng trong vật lý: tổng hợp lực, phân tích lực,
….SGK hiện hành còn đưa thêm các phần như: có thể em chưa biết, bài đọc
thêm, em có biết để nói thêm những chi tiết hay, thú vị hoặc những liên hệ với

hàm số bằng phương pháp sơ cấp
phương trình, giới hạn, đạo hàm,
tích

Đại số tổ hợp
Thống kê
Xác suất

Bậc 1 và bậc 2

Lượng giác

(Lớp 10)

(Lớp 11)

Nghiên cứu hàm số bằng phương pháp cao cấp
Mũ, Logarit
(Lớp 12)

Một số khác



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status