Các phong cách chức năng ngôn ngữ Tiếng Việt - Pdf 33


THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Các phong cách chức năng ngơn ngữ Tiếng Việt
I. VẤN ĐỀ PHÂN LOẠI
1. Ý nghĩa

OBO
OKS
.CO
M

Ðứng về mặt ngơn ngữ học thì việc phân loại và miêu tả các phong cách
chức năng ngơn ngữ tiếng Việt là u cầu lí thuyết đặt ra cho bất kì ngơn ngữ
nào đã và đang ở thời kì phát triển. Trong giao tiếp, phong cách chức năng ngơn
ngữ ln giữ vai trò mơi giới. Tất cả những nét phong phú và sâu sắc, thâm th
và tinh tế, tất cả những khả năng biến hố của tiếng Việt đều thể hiện trong
phong cách và qua phong cách. Tất cả những vấn đề quan trọng như Giữ gìn sự
trong sáng của tiếng Việt, Chuẩn hố ngơn ngữ, phát triển và nâng cao tiếng
Việt văn hố... đều phải được giải quyết trong sự gắn bó mật thiết với phong
cách. Mọi sự non kém, thiếu sót về ngơn ngữ đều sẽ bộc lộ khi sử dụng các
phong cách chức năng ngơn ngữ.

Ðối với nhà trường, sự phân loại và miêu tả các PC sẽ tạo ra những cơ sở
khoa học về tiếng Việt để biên soạn những tài liệu học tập, giảng dạy hồn chỉnh
về tiếng Việt. Sự phân loại và miêu tả các phong cách có ý nghĩa về nhiều mặt: ý
nghĩa xã hội, ý nghĩa lí luận và ý nghĩa sư phạm.
2. Các cách phân loại PCNN

Việc phân loại các phong cách chức năng là một vấn đề đã được đặt ra từ
thời Mĩ từ pháp cổ đại với lược đồ bánh xe phong cách của Virgile. Riêng ở Việt
Nam vấn đề này chỉ mới thực sự quan tâm từ khi có các giáo trình về phong

Phong cỏch khu ng t nhiờn

Phong cỏch ngụn ng gt gia

Phong

Phong Phong Phong

cỏch

cỏch

cỏch

cỏch ngụn

khoa

chớnh

hnh

ng

hc

lun

chớnh



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
ngày, thuộc hồn cảnh giao tiếp khơng mang tính nghi thức. Giao tiếp ở đây
thường với tư cách cá nhân nhằm để trao đổi tư tưởng, tình cảm của mình với
người thân, bạn bè, hàng xóm, đồng nghiệp, đồng hành,...
PCKN có các dạng thể hiện như : chuyện trò, nhật kí, thư từ. Trong đó

OBO
OKS
.CO
M

chuyện trò thuộc hình thức hội thoại, nhật kí thuộc hình thức văn bản tự thoại và
thư từ thuộc hình thức văn bản cách thoại. Tuy nhiên, có thể thấy ở phong cách
này, dạng nói là dạng giao tiếp chủ yếu. Ở dạng này tất cả những nét riêng trong
sự thể hiện như: đặc trưng, đặc điểm ngơn ngữ được bộc lộ rõ và hết sức tiêu
biểu. Có điều cần phải chú ý là khơng phải dạng nói nào cũng thuộc PCKN. Chỉ
có những lời nói ( chuyện trò) trong giao tiếp mang tính khơng nghi thức mới
thuộc PCKN. Ở PC này người ta còn chia làm hai dạng: PCKN văn hố và
PCKN thơng tục. Ở mỗi dạng này lại có sự thể hiện riêng cả về đặc trưng cũng
như về đặc điểm ngơn ngữ. Do đó, mỗi PCCNNN khơng phải là một khn
mẫu khơ cứng.

b- Chức năng và đặc trưng:

1- Chức năng : PCKN có các chức năng : trao đổi tư tưởng tình cảm và
chức năng tạo tiếp. Những vấn đề mà PCKN đề cập khơng chỉ là những vấn đề
cụ thể, đơn giản trong đời sống tình cảm, sinh hoạt hàng ngày mà còn là những
vấn đề trừu tượng, phức tạp như chính trị xã hội, khoa học, nghệ thuật, triết
học,...

tng. Vớ d:
- Nghe anh núi, tụi nn quỏ. Nh vy cuc khỏng chin ca ta cú l ủn
hng ? Anh chp ly cõu ca tụi, nhanh nh mt con mốo v con chut:
- ỳy ủy, tụi bi lm. C quan sỏt k thỡ rt nn. Nhng tụi cha nn cú l
ch vỡ tụi tin vo ễng C. Tụi cho rng cuc Cỏch mng thỏng Tỏm cng nh
cuc khỏng chin hin nay ch n vỡ ngi lónh ủo c. H Chớ Minh ủỏng l
phi cu vón mt nc nh th no kia, mi xng ti. Phi cu mt nc nh
nc mỡnh k cng kh cho ễng C lm. Anh tớnh tng trng cho phong tro
gii phúng c mt cỏi ủ t cng quc l éi Phỏp m cng ch cú ủn thng
é Gụn.

Tụi nhc ủn tờn my nhõn vt khỏng chin c ca Phỏp, cũn ủỏng tiờu
biu bng my é Gụn. Anh lc ủu:

- Bng th no ủc H Chớ Minh!
V anh tip:

- ễng C lm nhng vic nú c quỏ, ủn ni tụi c cho rng dự dõn mỡnh
cú ti ủi na, ễng C xoay quanh ri cng c ủc lp nh thng. Nhng cỳ
nh cỳ Hip ủnh s b mng 6 thỏng 3 thỡ ủn chớnh thng M cng phi lc
ủu: nú cho rng khụng th no bp ễng Gi ni. Thng Phỏp thỡ ngha lớ gỡ?

KI L

Bt lm ri. Khụng cú thng M xui thỡ lm gỡ Phỏp dỏm tr mt phn Hip ủnh
mng 6 thỏng 3? Mỡnh cho nú nh vy l ủó phỳc ủi nh nú ri. éỏng l nú
phi lm chng chng ly ch? (Nam Cao)
2.3- Tớnh cm xỳc: éc trng ny gn cht vi tớnh c th. Khi giao tip
phong cỏch KN ngi ta luụn luụn bc l thỏi ủ t tng, tỡnh cm ca mỡnh
ủi vi ủi tng ủc núi ủn. Nhng cỏch din ủt ủy mu sc tỡnh cm ủó

cứ phép tao làm. Ðứa nào không tuân, ñể quan gắt, tao trình thì rũ tù. ( Nguyễn
Công Hoan)

c- Ðặc ñiểm ngôn ngữ:
1- Ngữ âm :

Khi nói năng ở PC này người ta không có ý thức hướng tới chuẩn mực
ngữ âm mà nói năng thoải mái, không những trong phát âm mà cả trong ñiệu bộ
cử chỉ. Chính vì ñặc ñiểm này mà chúng ta thấy PCKN là PC tồn tại rất nhiều
những biến thể ngữ âm.

KI L

Ngữ ñiệu trong PCKN mang dấu ấn riêng của cá nhân, có tính chất tự
nhiên , tự phát. Trong một số trường hợp, ngữ ñiệu là nội dung thông báo chính
chứ không phải là lời nói.
2- Từ ngữ:

- Ðặc ñiểm nổi bật nhất của PC này là thường dùng những từ mang tính
cụ thể, giàu hình ảnh và sắc thái biểu cảm.
- Khi gọi tên hàng ngày, người ta không thích dùng tên khai sinh vì cách
gọi này thường kém cụ thể, ít gợi cảm. Người ta tìm những cách ñặt tên khác có
5



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
khả năng gợi ra hình ảnh, đặc điểm cụ thể riêng biệt thường có ở một cá nhân.
- Những từ biểu thị các nhu cầu vật chất và tinh thần thơng thường ( như
ăn, ở, đi lại, học hành, thể dục thể thao, chữa bệnh, mua bán, giao thiệp, vui

- Trong tổng số những cấu trúc cú pháp được sử dụng ở PC này, câu đơn

KI L

chiếm tỉ lệ lớn và có tần suất cao. Ðặc biệt, câu gọi tên ( như: câu cảm thán, câu
chào hỏi, ứng xử...) được sử dụng nhiều.
- Ðặc điểm nổi bật ở PC này là tồn tại hai xu hướng trái ngược nhau. Một
mặt, khẩu ngữ dùng kết cấu tỉnh lược, có khi tỉnh lược đến mức tối đa nói bằng
sự để trống hồn tồn, mặt khác, dùng các kết cấu cú pháp có xen những yếu tố
dư, lặp lại, có khi dư thừa một cách dài dòng lủng củng.
Ðây là một ví dụ về cách nói có xen nhiều yếu tố dư:
Bác Phơ gái, dịu dàng, đặt cành cau lên bàn, ngồi xổm ở xó cửa, gãi tai,
6



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
nói với ơng Lí:
- Lạy thầy, nhà con thì chưa cất cơn, mấy lại sợ thầy mắng chửi, nên
khơng dám đến kêu. Lạy thầy, quyền phép trong tay thầy, thầy tha cho nhà con,

OBO
OKS
.CO
M

đừng bắt nhà con đi xem đá bóng vội.
- Ồ, việc quan khơng phải như chuyện đàn bà của các chị!
- Thì lạy thầy, thế này, làng ta thì đơng, thầy cắt ai khơng được. Tại nhà
con ốm yếu, nên xin thầy hỗn cho đến lượt sau.

mát lắm.

Minh:- Chẳng bằng qn Anh Chi ở Hồ Tây.
Chấn:- Mai lớp mình có phụ đạo triết học khơng?
Hồng:- Hình như vào buổi chiều. Triết học loằng ngoằng q, 76
7



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
cõu hi.
Thnh:- Cụ giỏo khụng hn ch thỡ toi... [4, 90, 91]
2. Phong cỏch khoa hc
a- Khỏi nim:

OBO
OKS
.CO
M

PC khoa hc l PC ủc dựng trong lnh vc nghiờn cu, hc tp v ph
bin khoa hc. éõy l PC ngụn ng ủc trng cho cỏc mc ủớch din ủt chuyờn
mụn sõu. Khỏc vi PCKN, PC ny ch tn ti ch yu mụi trng ca nhng
ngi lm khoa hc ( ngoi tr dng ph cp khoa hc).

PC khoa hc cú ba bin th: PC khoa hc chuyờn sõu, PC khoa hc giỏo
khoa v PC khoa hc ph cp.

Khỏc vi PC khu ng, PC ny dng vit l tiờu biu.
b- Chc nng v ủc trng:

ñược sắp xếp trong mối quan hệ logic, tránh trùng lặp hoặc mâu thuẫn; những
khái quát, suy lí khoa học không ñược phủ ñịnh lại những tài liệu (cứ liệu) làm
cơ sở cho nó...
2.3- Tính chính xác- khách quan: PC khoa học không ñược phép tạo ra sự

OBO
OKS
.CO
M

khác biệt giữa cái biểu ñạt và cái ñược biểu ñạt. Một văn bản khoa học chỉ có
giá trị thực sự khi ñưa ñến người tiếp nhận những thông tin chính xác về các
phát hiện, phát minh khoa học. Muốn vậy, văn bản khoa học phải ñảm bảo tính
một nghĩa. Nghĩa là nó không cho phép nhiều cách hiểu khác nhau hoặc hiểu
một cách mơ hồ. Chân lí khoa học luôn phụ thuộc vào các quy luật khách quan,
không phụ thuộc vào ý thức chủ quan của con người. Những từ ngữ biểu cảm,
những ý kiến chủ quan không thích hợp ở PC này.
c- Ðặc ñiểm :

1- Ngữ âm: Khi phát âm ở PC này người ta thường có ý thức hướng ñến
chuẩn mực ngữ âm. Ngữ ñiệu có thể ñược dùng hạn chế ñể tăng thêm sức thuyết
phục của sự lập luận
2- Từ ngữ:

- Sử dụng nhiều và sử dụng chính xác thuật ngữ khoa học.
- Những từ ngữ trừu tượng, trung hòa về sắc thái biểu cảm xuất hiện với
tần số cao và thích hợp với sự diễn ñạt của PC này.

Ví dụ: Cái mô hình ngữ pháp miêu tả mà N. Chomsky thừa nhận là có
tính khách quan và chặt chẽ nhất là mô hình ICs ( với lối phân tích lưỡng phân

khu biệt với những kiểu biểu đạt ngơn ngữ khác; nói cách khác nó là tổng số của
những dấu hiệu khu biệt của các sự kiện lời nói trong giao tiếp, phản ánh một
cấu trúc bên trong và một cơ chế hoạt động ngơn ngữ. [5, 130]
3- Cú pháp:

- PC khoa học sử dụng các hình thức câu hồn chỉnh, kết cấu câu chặt
chẽ, rõ ràng để đảm bảo u cầu chính xác, một nghĩa và tránh cách hiểu nước
đơi nước ba.

- Các phát ngơn hàm chứa nhiều lập luận khoa học, thể hiện chất lượng tư
duy logic cao.

- Câu điều kiện-hệ quả và câu ghép được sử dụng nhiều. Nội dung của các
phát ngơn đều minh xác. Sự liên hệ giữa các vế trong câu và giữa các phát ngơn
với nhau thể hiện những luận cứ khoa học chặt chẽ. Vì vậy, độ dư thừa trong các
phát ngơn nói chung là ít, mà cũng có thể nói là ít nhất, so với các phát ngơn
khác.

- Văn phong KH thường sử dụng những cấu trúc câu khuyết chủ ngữ,

KI L

hoặc câu có chủ ngữ khơng xác định.
3. Phong cách thơng tấn
a. Khái niệm:

PC thơng tấn là PC được dùng trong lĩnh vực thơng tin của xã hội về tất
cả những vấn đề thời sự .( Thơng tấn : có nghĩa là thu thập và biên tập tin tức để
cung cấp cho các nơi.)


2- éc trng : PC thụng tn cú 3 ủc trng:

2.1- Tớnh thi s: Thụng tin phi truyn ủt kp thi, nhanh chúng. Ch cú
nhng thụng tin mi m, cn thit mi hp dn ngi ủc, ngi nghe. Xó hi
ngy cng phỏt trin, nhu cu trao ủi v tip nhn thụng tin ca con ngi ngy
cng ln. Bỏo chớ s tho món nhu cu thụng tin ủú ca con ngi, nhng ủng
thi ngi ta ủũi hi ủy phi l nhng thụng tin kp thi, núng hi.
2.2- Tớnh chin ủu: Bỏo chớ l cụng c ủu tranh chớnh tr ca mt nh

KI L

nc, mt ủng phỏi, mt t chc. Tt c cụng vic thu thp v ủa tin ủu phi
phc v cho nhim v chớnh tr ủú. Tớnh chin ủu l mt yu t khụng th thiu
ủc trong quỏ trỡnh to nờn s n ủnh v phỏt trin ca xó hi trờn mt trn
chớnh tr t tng. éy chớnh l cỏc cuc ủu tranh gia cỏi c v cỏi mi; gia
cỏi tin b v lc hu; gia tớch cc v tiờu cc...
2.3- Tớnh hp dn: Tin tc ca bỏo, ủi cn phi ủc trỡnh by v din
ủt hp dn ủ khờu gi hng thỳ ca ngi ủc, ngi nghe. Tớnh hp dn ủc
coi nh l mt trong nhng yu t quyt ủnh s sinh tn ca mt t bỏo, tp chớ
11



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
hay các đài phát thanh, truyền hình. Ðiều này đòi hỏi ở hai mặt: nội dung và
hình thức.
- Về nội dung: Thơng tin phải ln ln mới, đa dạng, chính xác và phong
phú.
biệt là ở các tiêu đề.
c- Ðặc điểm

sẽ thi tuyển đến cuối tháng tám... ( Báo Tuổi trẻ )
- Từ ngữ các mẫu quảng cáo thường là tên các hàng hố, các từ chỉ địa
danh, nhân danh và các tính từ chỉ phẩm chất. Ví dụ:
Raid- nhãn hiệu ln dẫn đầu về thị phần tại hơn 120 quốc gia trên thế
giới trong đó có Việt Nam và được xếp vào danh sách những sản phẩm bán chạy
nhất tại Mỹ. Do đó, Raid thực sự là một nhãn hiệu đáng tin cậy cho mọi gia đình
Việt Nam, với những lợi ích thiết thực:
12



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Raid- hiệu quả cao: Tiêu diệt tất cả các loại cơn trùng (Gián, Muỗi,
Kiến...) và diệt ngay khi tiếp xúc; duy trì hiệu quả sau 4 tuần ( đối với các loại
cơn trùng bò như Gián, Kiến...)

OBO
OKS
.CO
M

Raid- An tồn cho sức khoẻ: chỉ có tác dụng đối với cơn trùng.
Raid - Giết cơn trùng chết. ( Báo Tuổi trẻ )

- Từ ngữ trong các bài phỏng vấn, phóng sự thì thường là những từ ngữ
chun dùng trong lĩnh vực được tiến hành phỏng vấn hay phóng sự. Ví dụ:
* Hội đồng văn hố khi giới thiệu ơng với giải thưởng Rockefeller III đã
đánh giá về bảo tàng do ơng làm giám đốc là một trong những bảo tàng có
ấn tượng nhất trong loại hình này ở châu Á. Thưa ơng, về phiïa chủ quan
mình, chữ ấn tượng này nên hiểu như thế nào?

ủú, qung cỏo thng s dng cõu ủn; bi ủa tin thng s dng nhiu cõu
ghộp hoc cõu ủn cú kt cu phc tp; bi phng vn phúng s thỡ tựy lnh vc
nú ủi sõu m cu trỳc cỳ phỏp cú th ủn gin hay phc tp, nhng thng l

OBO
OKS
.CO
M

hay s dng nhiu cõu ghộp v cõu phc tp. Vớ d: Theo Kyodo, trong cuc hp
ngay sau khi kt thỳc Hi ngh thng ủnh G-8 Okinawa ngy 23-7, Tng
thng Nga Vlaủimia Putin v Th tng Nht Bn Yoshiro Mori ủó tho thun
rng ụng Putin s ủi thm Nht Bn t 3 ủn 5-9 ủ cú cỏc cuc hi ủm v k
hoch kớ kt mt hip c ho bỡnh song phng. Nga v Nht ủó thit lp quan
h ngoi giao vo nm 1956 nhng cha kớ hip c ho bỡnh vỡ cũn bt ủng
v ch quyn qun ủo Kurin. (Bỏo Tui tr ).

3.2- Thng theo nhng khuụn mu vn bn v cụng thc hnh vn nht
ủnh. éa tin cú khuụn mu v cụng thc hnh vn riờng; qung cỏo, phng vn,
phúng s,...tuy khuụn mu vn bn v cụng thc hnh vn cú khỏc nhau nhng
cng ủu cú nhng quy ủnh chun v nhng phng din ủú.
3.3- Trong cỏc bi phúng s ủiu tra, tiu phm... nhng cu trỳc cõu khu
ng, cõu trong PC vn chng nh: cõu hi, cõu cm thỏn, cõu chuyn ủi tỡnh
thỏi, cõu tnh lc, cõu ủo trt t cỏc thnh phn cỳ phỏp cng ủc khai thỏc
s dng nhm thc hin chc nng riờng ca mi th loi.
4. Phong cỏch chớnh lun
a- Khỏi nim:

PC chớnh lun l PC ủc dựng trong lnh vc chớnh tr xó hi. Ngi
giao tip PC ny thng by t chớnh kin, bc l cụng khai quan ủim chớnh

bc l trc tip quan ủim, thỏi ủ ca mỡnh v mt vn ủ thi s ca xó hi.
S bỡnh giỏ ny cú th l ca cỏ nhõn hoc nhõn danh mt t chc, ủon th
chớnh tr no ủú.

2.2- Tớnh lp lun cht ch: é by t chớnh kin, gii thớch, thuyt phc
v ủng viờn mi ngi tham gia vo vic gii quyt nhng vn ủ thi s núng
hi ca ủt nc, s din ủt PC ny ủũi hi cú tớnh cht lp thuyt. Ngha l
phi bng nhng lớ l ủỳng ủn, cú cn c vng chc, da trờn c s nhng lun
ủim, lun c khoa hc m ủu tranh, thuyt phc, ủng viờn. Tớnh lp lun cht
ch th hin vic khai thỏc nhng quan h chiu sõu gia hỡnh thc ngụn ng
v mc ủớch biu ủt. Mt vn bn chớnh lun hay thng l nhng vn bn
chỏ ủng nhiu hm ý sõu sc, cú sc chinh phc lũng ngi, cú sc cun hỳt
mónh lit.

2.3- Tớnh truyn cm: PC chớnh lun cúù tớnh truyn cm mnh m , tc s
din ủt hựng hn, sinh ủng cú sc hp dn v ủt hiu qu cao, thuyt phc c
bng lớ trớ, c bng tỡnh cm, ủo ủc. éc trng ny to nờn s khu bit gia

KI L

PC chớnh lun vi PC khoa hc, thụng tn v khin PC ny gn vi PC vn
chng. Trong vn bn chớnh lun, chỳng ta thng bt gp cỏc bin phỏp tu t,
nhng t ng cú ủc ủim tu t cao nhm gõy n tng mnh m v mt õm
thanh v ý ngha.

c- éc ủim

1- Ng õm: Cú ý thc hng ti chun mc ng õm. Khi phỏt biu trong
hi ngh hoc din thuyt trong mit tinh, ng ủiu ủc xem l phng tin b
sung ủ tng thờm sc hp dn, lụi cun ngi nghe.

-Do phi thc hin chc nng thụng bỏo, chng minh v tỏc ủng nờn
phong cỏch chớnh lun dựng nhiu kiu cõu khỏc nhau: cõu ủn, cõu ghộp, cõu
tng thut, cõu nghi vn, cõu cm thỏn.

- Cõu vn chớnh lun thng di, cú kt cu tng bc lm cho t tng
nờu ra ủc xỏc ủnh cht ch.

KI L

- é nhn mnh ý tng, gõy s chỳ ý ngi ủc, PC chớnh lun s
dng nhiu li núi trựng ủip, phộp ủip t, ủip ng, cỏc cỏch so sỏnh giu tớnh
liờn tng v tng phn ủ tng cng ủ tp trung thụng tin v hiu qu bỡnh
giỏ, phỏn xột. Vớ d:

- Chỳng ta mun ho bỡnh, chỳng ta ủó nhõn nhng. Nhng chỳng ta
cng nhõn nhng, thc dõn Phỏp cng ln ti, vỡ chỳng quyt tõm cp nc
ta mt ln na. (H Chớ Minh)
- éi mi l con ủng duy nht ủỳng ủn ca éng ta, ca nhõn dõn ta,
16



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
ủ vt qua mi khú khn to ln, ủi ủn n ủnh v phỏt trin. éi mi to nờn
th mi v sc lc mi, nh mu xuõn lm bt dy sc sinh sụi huyn diu ca
thiờn nhiờn, ủỳng theo quy lut ca s phỏt trin. (Bỏo Nhõn dõn)

a- Khỏi nim :

OBO

tỳc. Cỏc vn bn nh : hin phỏp, lut, quyt ủnh, thụng t,... mang tớnh cht
khuụn phộp cao cho nờn khụng chp nhn PC din ủt riờng ca cỏ nhõn. Ngay
c nhng vn bn hnh chớnh mang tớnh cỏ nhõn cng phi ủm bo ủc trng
ny.
2.3- Tớnh khuụn mu: Vn bn hnh chớnh ủc son tho theo nhng
17



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
khuụn mu nht ủnh do nh nc quy ủnh. Nhng khuụn mu ny ủc gi l
th thc vn bn hnh chớnh. Th thc ủỳng khụng nhng lm cho vn bn ủc
s dng cú hiu qu trong hot ủng hin hnh ca cỏc c quan m cũn lm cho
c- éc ủim:

OBO
OKS
.CO
M

vn bn cú giỏ tr bn vng v sau.
1- Ng õm: Khi phỏt õm phong cỏch ny phi hng ti chun mc ng
õm, phỏt õm phi rừ rng, chớnh xỏc. Khỏc vi cỏc PC khỏc, khi tn ti dng
núi, PC hnh chớnh khụng phi l s trỡnh by , din ủt theo vn bn ủó vit
hoc son ủ cng m l ủc li.Ngha l chỳng khụng chu mt s bin ủi
no bờn trong. Ng ủiu ủc hon ton b ph thuc vo cu trỳc ca ni dung
vn bn.
2- T ng:

- Nhng t ng xut hin nhiu PC ny l lp t ng chuyờn dựng trong

bày trong một câu.
a- Khái niệm:

OBO
OKS
.CO
M

6. Phong cách văn chương

PC văn chương ( còn gọi là PC nghệ thuật) là PC được dùng trong sáng
tác văn chương. PC này là dạng tồn tại tồn vẹn và sáng chói nhất của ngơn ngữ
tồn dân. PC văn chương khơng có giới hạn về đối tượng giao tiếp, khơng gian
và thời gian giao tiếp.

b- Chức năng và đặc trưng:

1- Chức năng: PC ngơn ngữ văn chương có ba chức năng: thơng báo, tác
động, thẩm mĩ. Việc thực hiện chức năng của phong cách văn chương khơng
bằng con đường trực tiếp như ở các PC khác mà bằng con đường gián tiếp thơng
qua hình tượng văn học.

2- Ðặc trưng: PC văn chương có ba đặc trưng:

2.1- Tính cấu trúc: Mỗi tác phẩm văn chương là một cấu trúc. Các thành
tố nội dung tư tưởng, tình cảm , hình tượng và các thành tố ngơn ngữ diễn đạt
chúng khơng những phụ thuộc vào nhau mà còn phụ thuộc vào hệ thống nói
chung. Trong tác phẩm văn chương, có khi chỉ cần bỏ đi một từ hay thay bằng
một từ khác là đủ làm hỏng cả một câu thơ, phá tan nhạc điệu của nó, xố sạch
mối quan hệ của nó với hồn cảnh xung quanh. Từ nghệ thuật khơng sống đơn

thẩm mĩ xã hội có tầm khái qt nhất định. Chính vì thế ngơn ngữ văn chương
dễ đi vào lòng người, nó trở thành ngơn ngữ của mn người.
Tính hình tượng trong phong cách văn chương thể hiện ở chỗ ngơn ngữ ở
đây có khả năng truyền đạt sự vận động, động tác nội tại của tồn bộ thế giới,
cảnh vật, con người vào trong tác phẩm. Ngơn ngữ trong phong cách khẩu ngữ
cũng có khả năng này nhưng nó khơng là điều bắt buộc. Trong văn chương, trái
lại, đó là điều khơng thể thiếu. Ngơn ngữ văn chương phải làm sống dậy các
động tác, vận động đầy ý nghĩa của sự vật trong những thời khắc nhất định.
Bất kỳ một phương tiện từ ngữ nào trong một văn cảnh nhất định đều có
thể chuyển thành một từ ngữ nghệ thuật, nếu có thêm một nét nghĩa bổ sung nào
đó.

2.3- Tính cá thể hố: Tính cá thể hố được hiểu là dấu ấn phong cách tác
giả trong tác phẩm văn chương. Dấïu ấn PC tác giả là cái thuộc về đặc điểm
bản thể, thuộc về điều kiện bắt buộc của ngơn ngữ văn chương. Sêkhơp nói: Nếu

KI L

tác giả nào khơng có lối nói riêng của mình thì người đó sẽ khơng bao giờ là nhà
văn cả. Lối nói riêng mà Sêkhơp gọi chính là PC tác giả. Xét về mặt ngơn ngữ,
PC tác giả thể hiện ở hai dấu hiệu:
- Khuynh hướng ưa thích và sở trường sử dụng những loại phương tiện
ngơn ngữ nào đó của tác giả;

- Sự sáng tạo ngơn ngữ của tác giả
c- Ðặc điểm
1- Ngữ âm: Trong PCVC, những yếu tố ngữ âm như: âm, thanh, ngữ điệu,
20



(Tràng giang- Huy Cận)

-Tây Bắc ư? Có riêng gì Tây Bắc?
Khi lòng ta đã hố những con tàu,
Khi Tổ quốc bốn bề lên tiếng hát

KI L

Tâm hồn ta là Tây Bắc chứ còn đâu?

( Tiếng hát con tàu- Chế Lan Viên)

* Bài tập thực hành:

1- Hãy xác định phong cách chức năng và thuyết minh đặc trưng, đặc
điểm ngơn ngữ của những ví dụ sau :a-Theo Tổng cục Khí tượng thủy văn và
Ban chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương, tình hình thời tiết năm nay diễn
tiến phức tạp trên tồn cầu, nhiều nơi xảy ra lũ lụt lớn. Trung Quốc là nước
láng giềng với ta đã xảy ra lũ lụt trên địa bàn rộng, đơng dân cư gây thiệt hại
21



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
lớn về người và tài sản. Ở nước ta thời tiết diễn biến phức tạp. Ngay từ đầu năm
đã có lũ lớn ở các tỉnh miền núi phía Bắc; miền Trung hạn hán kéo dài. Từ nay
đến cuối năm tình hình thời tiết còn diễn biến phức tạp, chưa thể dự đốn chính

OBO
OKS

Cứ như vậy anh ta đi cho tới dấu chấm hết.
Xin hãy giữ những dấu chấm câu của mình .

c- Tun ngơn độc lập

Hồ Chí Minh
Hỡi đồng bào cả nước,
22



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hố cho họ những
quyền khơng ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được
sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.
Lời bất hủ ấy trong bản Tun ngơn độc lập năm 1776 của nước Mĩ. Suy

OBO
OKS
.CO
M

rộng ra, câu ấy có nghĩa là: Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình
đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do.
Bản Tun ngơn độc lập và Dân quyền của cách mạng Pháp 1791 cũng
nói:

Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi, và phải ln ln được
tự do và bình đẳng về quyền lợi.





THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
nhân ta một cách vơ cùng tàn nhẫn.
Mùa thu năm 1940, phát xít Nhật đến xâm lăng Ðơng Dương để mở thêm
căn cứ đánh Ðồng Minh, thì bọn thực dân Pháp quỳ gối đầu hàng, mở cửa nước
ta rước Nhật. Từ đó dân ta chịu hai tầng xiềng xích: Pháp và Nhật. Từ đó, dân ta

OBO
OKS
.CO
M

càng cực khổ, nghèo nàn. Kết quả là cuối năm ngối sang đầu năm nay, từ
Quảng Trị đến Bắc Kì, hơn hai triệu đồng bào ta chết đói.

Ngày 9 tháng 3 năm nay, Nhật tước khí giới của qn đội Pháp. Bọn thực
dân Pháp hoặc là bỏ chạy, hoặc là đầu hàng. Thế là chẳng những chúng khơng
bảo hộ được ta, trái lại, trong 5 năm, chúng đã bán nước ta hai lần cho Nhật.
Trước ngày 9 tháng 3, biết bao lần Việt Minh đã kêu gọi người Pháp liên
minh để chống Nhật. Bọn thực dân Pháp đã khơng đáp ứng, lại thẳng tay khủng
bố Việt Minh hơn nữa. Thậm chí đến khi thua chạy, chúng còn nhẫn tâm giết nốt
số đơng tù chính trị ở n Bái và Cao Bằng.

Tuy vậy, đối với người Pháp, đồng bào ta vẫn giữ một thái độ khoan hồng
và nhân đạo. Sau cuộc biến động ngày 9 tháng 3, Việt Minh đã giúp cho nhiều
người Pháp ra khỏi nhà giam Nhật và bảo vệ tính mạng và tài sản của họ.
Sự thật là từ m thu 1940, nước ta đã trở thành thuộc địa của Nhật, chứ
khơng phải là thuộc địa của Pháp nữa. Khi Nhật hàng Ðồng Minh, thì nhân dân

M

khụng cụng nhn quyn ủc lp ca dõn tc Vit Nam.

Mt dõn tc ủó gan gúc chng ỏch nụ l ca Phỏp hn 80 nm nay. Mt
dõn tc ủó gan gúc ủng v phe éng minh chng phỏt xớt my nm nay, dõn
tc ủú phi ủc t do! Dõn tc ủú phi ủc ủc lp!

Vỡ nhng l trờn, chỳng tụi, Chớnh ph lõm thi ca nc Vit Nam Dõn
ch Cng ho, trnh trng tuyờn b vi th gii nc Vit Nam cú quyn ủc
hng t do v ủc lp v s thc ủó tr thnh mt nc t do ủc lp. Ton th
dõn tc Vit Nam quyt ủem tt c tinh thn v lc lng, tớnh mng v ca ci
ủ gi vng quyn t do v ủc lp y.
d-

ễng Bo:- Thng Chin nh ụng thi my trng?

ễng Hựng:- Thỡ phi ủ ba ln mốo mi chu m mt ra m l.
ễng Bo:- Liu cú ủ c khụng?

ễng Hựng:- Thy chỏu nú núi l lm ủc. Cng cha bit th no.
Khụng ủc thỡ toi mt hn tn luỏ.

ễng Bo:- Cú khụng ủ thỡ mt ln ra H Ni cng sng. Tụi ngn ny
tui cha bit H Ni H ngoi ủõu.

ễng Hựng:- Hụm thi xong tụi bo, ủ ủõu cha bit hai b con c phi ra

KI L


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status