TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
BAN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
-----o0o-----
TIỂU LUẬN MÔN HỌC KINH TẾ LƯỢNG
ĐỀ TÀI:
“ Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến GDP các tỉnh, thành
phố của Việt Nam năm 2008”
Giảng viên hướng dẫn
: GS.TS. TRƯƠNG BÁ THANH
Lớp
: TCNH K22
Danh sách nhóm
:
1. Đào Ngọc Châu
2. Võ Thị Thu
3. Lê Thị Thanh Thủy
4. Lê Thị Bảo Thoa
Tháng 6 năm 2011
Tiểu luận Kinh tế lượng
-1-
Tiểu luận Kinh tế lượng
Lớp Cao học Tài chính ngân hàng K22
chúng ta cần phải tìm ra những nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy giảm tốc độ
tăng trưởng kinh tế, xem xét và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến GDP cả
nước trên cơ sở phân tích biến động GDP của từng tỉnh, thành. Để làm được điều
này, một trong những phương pháp là sử dụng kinh tế lượng để phân tích về mặt
lượng mối quan hệ giữa các nhân tố tác động đến GDP dựa trên các số liệu thực
tế thu thập được.
Với mong muốn tìm hiểu rõ hơn mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến chỉ
tiêu GDP bằng mô hình kinh tế lượng, dự báo các nhân tố tác động để từ đó có
cơ sở củng cố thêm các giả thiết kinh tế, giúp cho nhà quản lý đưa ra những
quyết định đúng đắn, nhóm chúng tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố
ảnh hưởng đến GDP các tỉnh, thành của Việt Nam năm 2008”.
-2-
Tiểu luận Kinh tế lượng
Lớp Cao học Tài chính ngân hàng K22
NỘI DUNG
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) là toàn bộ giá trị của các hàng hóa và
dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ quốc gia trong một
khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm). Như vậy GDP là kết quả của toàn
bộ hoạt động kinh tế diễn ra trên lãnh thổ một nước, không phân biệt kết quả
Hầu hết các yếu tố khác như tư bản, nguyên vật liệu, công nghệ đều có thể mua
hoặc vay mượn được nhưng nguồn nhân lực thì khó có thể làm điều tương tự.
Các yếu tố như máy móc thiết bị, nguyên vật liệu hay công nghệ sản xuất chỉ có
thể phát huy được tối đa hiệu quả bởi đội ngũ lao động có trình độ văn hóa, có
sức khỏe và kỷ luật lao động.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài: đầu tư nói chung và đầu tư trực tiếp nước
ngoài nói riêng là một nhân tố quan trọng của quá trình sản xuất, tùy theo mức
độ đầu tư mà người lao động được sử dụng những máy móc, thiết bị...nhiều hay
ít (tỷ lệ tư bản trên mỗi lao động) và tạo ra sản lượng cao hay thấp. Đầu tư tực
tiếp nước ngoài là quá trình di chuyển vốn quốc tế mà trong đó chủ sở hữu vốn
sẽ trực tiếp tham gia vào điều hành và sử dụng vốn. Hiện nay lượng vốn đầu tư
trực tiếp từ nước ngoài vào Việt Nam đang ngày càng tăng. Để có được tư bản,
phải thực hiện đầu tư nghĩa là hy sinh tiêu dung cho tương lai. Điều này đặc biệt
quan trọng trong sự phát triển dài hạn, những quốc gia có tỷ lệ đầu tư tính trên
GDP cao thường có được sự tăng trưởng cao và bền vững. Tuy nhiên, tư bản
không chỉ là máy móc, thiết bị do tư nhân dầu tư cho sản xuất, nó còn là tư bản
cố định xã hội những thứ tạo tiền đề cho sản xuất và thương mại phát triển. Tư
bản cố định xã hội thường là những dự án quy mô lớn, gần như không thể chia
nhỏ được và nhiều khi có lợi suất tăng dần theo quy mô nên phải do chính phủ
thực hiện. Ví dụ: hạ tầng của sản xuất (đường giao thông, mạng lưới điện quốc
gia...), sức khỏe cộng đồng, thủy lợi....Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một nhân tố
quan trọng ảnh hưởng đến GDP của một quốc gia.
Chi ngân sách của chính phủ: là những hàng hóa và dịch vụ mà chính
phủ mua, các khoản chuyển giao thu nhập mà chính phủ thực hiện và cách thức
-4-
Tiểu luận Kinh tế lượng
Lớp Cao học Tài chính ngân hàng K22
chính phủ trang trải các khoản đó. Hầu hết các khoản chi tiêu của chính phủ
2. Xây dựng mô hình:
Qua phân tích mối quan hệ giữa GDP và các nhân tố ảnh hưởng, mô hình
được xây dựng:
Υ = β1 + β 2Χ + β 3Χ + β 4Χ + β 5Χ + Ui
2
3
4
5
Trong đó:
- β 2 : hệ số co giãn riêng của GDP đối với lao động, cho biết GDP
tăng( giảm) bao nhiêu triệu USD khi lao động tăng (giảm) một ngàn người, với
điều kiện các nhân tố khác không đổi.
- β3 : hệ số co giãn riêng của GDP đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài, cho
biết GDP tăng( giảm) bao nhiêu triệu USD khi đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng
(giảm) một triệu USD, với điều kiện các nhân tố khác không đổi.
- β 4 : hệ số co giãn riêng của GDP đối với chi ngân sách chính phủ , cho
biết GDP tăng( giảm) bao nhiêu triệu USD khi chi ngân sách chính phủ tăng
(giảm) một triệu USD, với điều kiện các nhân tố khác không đổi.
- β5 : hệ số co giãn riêng của GDP đối với xuất khẩu, cho biết GDP
tăng( giảm) bao nhiêu triệu USD khi xuất khẩu tăng (giảm) một triệu USD, với
điều kiện các nhân tố khác không đổi.
Chúng ta thấy các biến có quan hệ tỷ lệ thuận với GDP nên kỳ vọng các
hệ số ước lượng của mô hình mang dấu dương.
III/ NGUỒN DỮ LIỆU VÀ MÔ TẢ DỮ LIỆU:
Độc lập
Định nghĩa
GDP
Lao động
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Chi ngân sách
Xuất khẩu
Đơn vị đo
Triệu USD
Nghìn người
Triệu USD
Triệu USD
Triệu USD
2/ Các dữ liệu đã thu thập:
STT
Tỉnh, thành phố
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Yên Bái
275.04
Thái Nguyên
863.44
Lai Châu
569.33
Nghệ An
1312.92
Hà Tĩnh
484.36
Quảng Trị
567.90
Thừa Thiên - Huế
627.96
Đà Nẵng
1449.04
Lâm Đồng
705.08
Ninh Thuận
332.34
Bình Dương
746.95
Bà Rịa - Vũng Tàu 2119.96
TP Hồ Chí Minh
15867.50
Phú Yên
443.08
Đồng Nai
1750.94
Tuyên Quang
260.41
388.48
387.86
2937.58
435.79
1026.19
350.65
820.01
690.85
621.64
417.93
864.87
-7-
Đầu tư trực
Xuất
Chi ngân
tiếp nước
khẩu
sách (X4)
ngoài
(X5)
(triệu
(X3)
(triệu
USD)
(triệu USD)
USD)
3.0809
1079.67
257.68
0.296
137.63
481.48
0.5794
183.35
905.11
0.3154
160.30
1128.65
0.5978
85.60
185.77
0.4845
114.09
1463.27
0.149
191.04
446.62
7.8791
886.23
20657.09
0.8459
107.98
237.70
1.7827
193.35
197.54
0.0566
132.55
38
39
40
41
42
43
44
45
46
Cần Thơ
Bình Thuận
Long An
Lạng sơn
Tiền Giang
An Giang
Bình Phước
Gia lai
Hải Dương
Hưng Yên
Hà Nam
Nam Định
Ninh Bình
Bắc Giang
Thanh Hóa
Đăk Lăk
Kon Tum
Quảng Ninh
Tây Ninh
Khánh Hòa
526.82
967.67
635.95
504.58
1181.32
516.58
903.00
1979.56
907.99
177.41
582.24
557.63
582.06
0.1292
0.729
0.4675
0.085
0.4
0.5784
0.04
0.109
0.3017
0.5555
0.43
0.9222
0.2393
0.2603
0.9069
0.5208
738.51
839.85
215.44
969.31
707.64
845.26
764.31
1020.12
196.55
636.54
865.30
153.98
248.52
142.86
630.74
160.04
IV/ ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH VÀ KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT
1/ Ước lượng mô hình
Áp dụng phương pháp bình phương bé nhất cho những số liệu trên, ta có
kết quả cho mô hình ước lượng:
Ŷi= -1039,103 + 0,752 X2 + 463,668 X3 + 6,718 X4 + 0,254 X5
-8-
Tiểu luận Kinh tế lượng
Lớp Cao học Tài chính ngân hàng K22
T*3= 2,506 > T410,025
β 3 ≠ 0, X*3 có ý nghĩa trong mô hình.
T*4 = 9,289 > T410,025
β 2 ≠ 0 , X*4 có ý nghĩa trong mô hình.
-9-
Tiểu luận Kinh tế lượng
Lớp Cao học Tài chính ngân hàng K22
β 2 ≠ 0 , X*5 có ý nghĩa trong mô hình.
T*5 = 3,418 > T410,025
Mô hình có hệ số R2 = 0,975 tức là trong hàm hồi quy mẫu các biến độc
lập giải thích được 97,5% biến phụ thuộc Y.
Hệ số điều chỉnh bằng 0,973 nên độ phù hợp của hàm hồi quy mẫu rất cao.
3/ Kiểm tra vi phạm các giả thiết:
3.1/ Giả thuyết phân phối chuẩn:
Để kiểm định sai số của mô hình có tuân theo quy luật phân phối chuẩn
hay không, ta xem xét biểu đồ sau:
- 10 -
Tiểu luận Kinh tế lượng
X2
X3
X4
X5
Y
1.000
.835
.914
.929
.929
X2
.835
1.000
.725
.768
.721
.950
.797
1.000
.
.000
.000
.000
.000
X2
.000
.
.000
.000
.000
.000
.000
.
Y
46
46
46
46
46
X2
46
46
46
46
46
46
46
46
Y
Với kết quả trên hệ số tương quan giữa các biến X i và Y tương đối gần 1
nên tất cả các biến độc lập đều được chọn.
- Để phát hiện hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình người ta thường sử
dụng hệ số tương quan cặp giữa các biến giải thích hoặc sử dụng nhân tử phóng
đại phương sai VIF. Nếu hệ số tương quan cặp giữa các biến giải thích > 0,8
hoặc nhân tử phóng đại phương sai VIF > 5 thì sẽ xảy ra hiện tượng đa cộng
tuyến và ngược lại.
- 12 -
Tiểu luận Kinh tế lượng
Lớp Cao học Tài chính ngân hàng K22
Theo bảng ta thấy:
- rx3x5 = 0,95 > 0,8
- Hệ số VIF của X3 và X5 > 5
Vậy mô hình tồn tại hiện tượng đa cộng tuyến.
- Ta có: ryx3 < ryx5 do đó biến X3 không được lựa chọn để giải thích mô hình.
Hoặc hồi quy giữa Y và các biến còn lại R2X3=0.971 > R2X5= 0.968=> Bỏ
biến X3
4-du
4-dl
1,383
1,666
2,334
2,617
Ta thấy du < d < 4-du : Chứng tỏ không có hiện tượng tự tương quan
dương hoặc âm.
3.4/ Phương sai không đồng nhất:
Sử dụng kiểm định White để kiểm định phương sai không đồng nhất của mô
hình.
Uớc lượng mô hình trên ta được các phần dư ei , ta tính được ei2, ta xây dựng mô
hình hồi quy phần dư như sau :
ei2 = α1 + α2X2 + α3X4 +α4X5 + α5X22 + α6X42 + α7X52+ Vi
Ước lượng mô hinh bằng phần mềm Eview (View/Residual Test/White
Heteroscedasticity) cho kết quả như sau :
- 14 -
Tiểu luận Kinh tế lượng
Lớp Cao học Tài chính ngân hàng K22
White Heteroskedasticity Test:
-22.40975
X5^2
-0.000942
R-squared
0.221933
Adjusted R-squared
0.102231
S.E. of regression
275549.3
Sum squared resid
2.96E+12
Log likelihood
-637.6943
Durbin-Watson stat
1.829171
Std. Error
t-Statistic
253292.8 -1.371051
399.5331 -0.309867
0.206814
0.114327
1615.799
2.964853
1.741316 -2.089257
116.6259 -0.192151
0.004996 -0.188517
Mean dependent var
S.D. dependent var
Akaike info criterion
Ŷi= -936,299 + 0,835 X2 + 6,695 X4 + 0,414 X5
- β 2 = 0,835: GDP tăng( giảm) 0,835 triệu USD khi lao động tăng (giảm)
một ngàn người, với điều kiện các nhân tố khác không đổi.
- 15 -
Tiểu luận Kinh tế lượng
Lớp Cao học Tài chính ngân hàng K22
- β 4 = 6,695: GDP tăng( giảm) 6.695 triệu USD khi chi ngân sách chính
phủ tăng (giảm) một triệu USD, với điều kiện các nhân tố khác không đổi.
- β5 = 0,414: GDP tăng( giảm) 0,414 triệu USD khi xuất khẩu tăng (giảm)
một triệu USD, với điều kiện các nhân tố khác không đổi.
2/ Kết luận
Kết quả tính toán quan hệ giữa các chỉ tiêu cho thấy : các nhân tố lao
động, chi ngân sách, xuất khẩu đều có quan hệ thuận chiều với GDP, mức độ tác
động của từng yếu tố lên GDP là khác nhau. Bên cạnh đó còn có một số nhân tố
khác ảnh hưởng đến GDP mà nhóm chưa đưa được vào mô hình, chẳng hạn như:
tiêu dùng của hộ gia đình, nhập khẩu…… Tuy vậy mô hình cũng đã phân tích
được phần lớn tác động của những nhân tố quan trọng đến sự thay đổi GDP.
3/ Hướng mở rộng nghiên cứu
Mô hình chỉ thu thập được số liệu của 46 tỉnh thành chứ chưa thu thập đầy
đủ số liệu của tất cả các tỉnh thành trong cả nước. Để tăng mức ý nghĩa cho
nghiên cứu cần thu thập thêm số liệu theo không gian (các tỉnh thành), đảm bảo
độ lớn của số liệu.
- 16 -