Tổ chức dạy học chương “Từ trường” Vật lí 11 THPT với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học và bản đồ tư duy. - Pdf 33

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Sau đại học, các Thầy, Cô
giáo khoa Vật Lí trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 và các thầy cô giáo trực tiếp
giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy giáoTS.Trần Đức Vượng, người đã hướng dẫn chu đáo, chỉ bảo tận tình cho tôi suốt thời
gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu và giáo viên Vật Lí
trường THPT Lý Nhân Tông - TP.Bắc Ninh - Tỉnh Bắc Ninh đã tạo điều kiện tốt
nhất cho tôi tiến hành khảo sát thực tế và tiến hành thực nghiệm sư phạm.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình và những người thân
yêu, bạn bè đã dành nhiều tình cảm và sự động viên khích lệ, giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Hà Nội, tháng 10 năm 2015
Tác giả

Kim Văn Dũng


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết
quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác.
Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả

Kim Văn Dũng


CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TT


GV

Giáo viên

6

CNTT

Công nghệ thông tin

7

PMDH

Phần mềm dạy học

8

BĐTD

Bản đồ tư duy

9

GD-ĐT

Giáo dục – Đào tạo

10

5. Nhiệm vụ nghiên cứu...................................................................................................................................5
6. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................................................5
7. Đóng góp của đề tài.....................................................................................................................................6
Chương 1.....................................................................................................................................................7
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC NHẬN THỨC,TÍNH
TỰ LỰC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA PHẦN MỀM DẠY
HỌC VÀ BẢN ĐỒ TƯ DUY.....................................................................................................................7
1.1. Hoạt động nhận thức, tính tích cực hoạt động nhận thức và tính tự lực của học sinh..............................7
1.2. Phần mềm dạy học..................................................................................................................................19
1.3. Bản đồ tư duy(BĐTD)............................................................................................................................20
1.4. Đặc điểm nhận thức của học sinh cấp THPT và thực trạng của việc sử dụng phần mềm dạy học và bản
đồ tư duy khi dạy học chương “Từ trường”- Vật lí 11 ở trường THPT........................................................29
1.5. Một số định hướng trong việc tổ chức hoạt động nhận thức với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học và
bản đồ tư duy để phát huy tính tích cực nhận thức và tính tự lực cho học sinh............................................33
1.5.2.3. Một số thí nghiệm dùng phần mềm Powerpoint 2003 trong dạy học vật lí.....................................43
a) Thí nghiệm mô phỏng lực từ. (Thí nghiệm 1)...........................................................................................43
- Mô hình thí nghiệm:....................................................................................................................................43
- Mô hình thí nghiệm:....................................................................................................................................44
.......................................................................................................................................................................44
Hình 1.11: Thí nghiệm tương giữa nam châm và dòng điện.........................................................................44
- Mô hình thí nghiệm:....................................................................................................................................44
Chương 2...................................................................................................................................................48
TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG “TỪ TRƯỜNG”-VẬT LÍ 11-THPT VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA PHẦN
MỀM DẠY HỌC VÀ BẢN ĐỒ TƯ DUY...............................................................................................48
2.1. Mục tiêu dạy học chương “Từ trường”-Vật lí 11 THPT trong chương trình Vật Lí phổ thông.............48
2.2. Tiến trình dạy học chương “Từ trường”- Vật Lí 11 THPT theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức
cho học sinh với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học và bản đồ tư duy............................................................51
- Với cách thức vẽ bằng Máy vi tính, Học sinh có thể sử dụng các phần mềm Mindjet MindManager Pro
V8 hoặc vẽ bằng phần mềm Buzan's iMindMap......................................................................................53
Chương 3...................................................................................................................................................84

tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học;
khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy
cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật
và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên
lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại
khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền
thông trong dạy và học…”[12]
Điều 28 Luật giáo dục đã quy định: “ Phương pháp giáo dục phổ thông
phải biết phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp
với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng
làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kỹ thuật vào thực tiễn; tác động
đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập cho mọi học sinh”. [24]


2

Ở các trường PT nói chung và các trường THPT nói riêng thì việc đổi mới
phương pháp giảng dạy đã được thực hiện với nhiều phương pháp khác nhau song
đều hướng tới nhằm phát huy năng lực cá nhân của mỗi HS. Việc nâng cao chất
lượng dạy - học môn Vật lý ở trường THPT đã được chú trọng, đầu tư, tuy nhiên
hiệu quả vẫn chưa đáp ứng được các yêu cầu đổi mới trong giáo dục. Với thực tế
đó, nhiệm vụ đặt ra cho người GV là phải đổi mới phương pháp dạy học và kết hợp
với sự hỗ trợ của các ứng dụng của công nghệ thông tin trong giảng dạy, từ đó làm
cho HS có ham muốn, có khát vọng hiểu biết, có cố gắng trí tuệ và nghị lực cao
trong quá trình chiếm lĩnh tri thức. Trong dạy học vật lý với đặc thù là môn khoa
học thực nghiệm, khi tổ chức dạy học vật lý với ứng dụng của CNTT sẽ đem lại
hiệu quả rất cao, đồng thời nó khắc phục được những giờ dạy mà thiết bị thí nghiệm
không thể làm thành công được. Các quá trình, các hiện tượng vật lý và sự biến đổi
của các đại lượng vật lý đôi khi rất khó quan sát được một cách đầy đủ vì nó diễn ra
nhanh và trong một không gian rất nhỏ. Điều đó gây khó khăn cho việc nghiên cứu

Qua quá trình tìm hiểu những thông tin khoa học có liên quan đến lĩnh vực
nghiên cứu của đề tài, tác giả nhận thấy:
Đã có khá nhiều luận văn nghiên cứu về vấn đề phát huy tính tích cực nhận
thức cho HS trong dạy học vật lý ở trường THPT. Đặc biệt, một số luận văn đã đề
cập đến vấn đề phối hợp và sử dụng các phương pháp và PTDH theo hướng phát
huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh. Vấn đề ứng dụng BĐTD (Mind Map) trong
dạy học mới được chú ý vào năm 2006, khi dự án "Ứng dụng công cụ phát triển tư duySơ đồ tư duy" của nhóm Tư duy mới (New Thinking Group- NTG), Đại học Quốc gia
Hà Nội được triển khai thực hiện. Một số đề tài mới nghiên cứu hiệu quả hỗ trợ của
BĐTD trong dạy học Vật lí đã thu được kết quả thực nghiệm tốt.
Các luận văn khoa học có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài:
“Phối hợp các phương pháp và phương tiện dạy học nhằm tích cực hoá hoạt
động nhận thức của học sinh THPT miền núi khi dạy chương Dòng điện trong
các môi trường (Vật lí 11- Cơ bản)” của tác giả Lê Thị Bạch ( 2009); Nguyễn Thị
Nguyên (2010), Nghiên cứu sử dụng bản đồ tư duy (Mindmaps) trong dạy học
chương “động học chất điểm” vật lý 10 THPT nhằm góp phần nâng cao chất lượng
nắm vững kiến thức và bồi dưỡng tư duy cho học sinh, Luận văn thạc sĩ ĐHSP
TP.Hồ Chí Minh [24]; “Phối hợp các phương pháp và phương tiện dạy học khi


4

dạy các kiến thức về Hạt nhân nguyên tử (Vật lí 12 nâng cao) theo hướng phát huy
tính tích cực sáng tạo của học sinh”của tác giả Hoàng Hữu Quý (2012); “Phát
huy tính tích cực nhận thức cho học sinh qua dạy chương “Động lực học chất
điểm” vật lí lớp 10 cơ bản với sự hỗ trợ của một số phần mềm dạy học và bản đồ tư
duy”của tác giả Bùi Ngọc Anh Toàn (2011) [28]; “Phát huy tính tích cực nhận thức
cho HS THPT qua dạy chương “Dòng điện không đổi” Vật lí lớp 11 NC với sự hỗ
trợ của phần mềm dạy học và BĐTD” của tác giả Trịnh Ngọc Linh (2012) [22];“
Hướng dẫn học sinh ôn tập phần “Quang hình học” Vật lí 11 nâng cao với sự hỗ
trợ của công nghệ thông tin và bản đồ tư duy” của tác giả Lại Văn Bắc (2013) [4];

5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề phát huy tính tích cực
nhận thức cho học sinh với sự hỗ trợ của PMDH và bản đồ tư duy.
5.2.Nghiên cứu nội dung chương trình sách giáo khoa và xây dựng sơ đồ cấu
trúc logic chương “Từ trường” - Vật lý 11 cơ bản
5.3. Nghiên cứu xây dựng tiến trình dạy học chương “Từ trường”- Vật lý 11 cơ
bản với sự hỗ trợ của PMDH và bản đồ tư duy trong dạy học Vật lí.
5.4. Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THPT để khẳng định tính khả thi của
tiến trình dạy học đề xuất và rút ra kết luận.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu những văn kiện của Đảng, chỉ thị của Nhà nước, văn bản của Bộ
GD-ĐT về vấn đề đổi mới phương pháp dạy học.
- Nghiên cứu các tài liệu: về các quan điểm, sự định hướng việc dạy và học
tích cực cũng như đổi mới phương pháp dạy học; về lí luận dạy học nói chung và lí
luận dạy học môn Vật lí nói riêng
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề phát huy tính TCNT cho học sinh, sử
dụng PTDH hiện đại và BĐTD trong dạy học vật lí; các luận văn về đề tài có liên
quan, nội dung chương trình SGK, sách giáo viên và các tài liệu khác liên quan.
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1. Phương pháp điều tra: Tìm hiểu thực trạng của việc phát huy tính
TCNT cho học sinh với sự hỗ trợ PMDH và BĐTD trong dạy học vật lí hiện nay ở
trường THPT thông qua phiếu điều tra.


6

6.2.2. Phương pháp quan sát: Quan sát để thu thập thông tin về sự tích cực, sự
hứng thú tham gia của học sinh trong giờ học và trong các hoạt động.
6.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành thực nghiệm có đối chứng tại trường THPT Lý Nhân Tông ở tỉnh

quan” [8]. Hoạt động nhận thức là hoạt động tích cực của chủ thể phản ánh hiện
thực khách quan để thích ứng với nó hoặc cải tạo nó. Hoạt động nhận thức đi từ
chưa biết đến biết,từ thuộc tính bên ngoài: Cảm tính, trực quan riêng rẽ đến đối
tượng trọn vẹn, ổn định, có ý nghĩa trong các quan hệ của nó; sau đó đến thuộc tính
bên trong, có tính quy luật này đi sâu vào bản chất của cả một lớp đối tượng, hiện
tượng . . . Và cuối cùng từ đó trở về thực tiễn, thông qua các quá trình tâm lý như
cảm giác, tri giác, trí nhớ, tưởng tượng, tư duy ngôn ngữ.
Đối với lứa tuổi học sinh, hoạt động nhận thức chủ yếu của các em là hoạt
động học tập. Bằng hoạt động này và thông qua hoạt động này, các em chiếm lĩnh
tri thức, hình thành và phát triển năng lực tư duy cũng như nhân cách đạo đức, thái
độ. Hoạt động học tập của học sinh có cấu trúc giống hoạt động lao động sản xuất
nói chung, bao gồm các thành tố có quan hệ và tác động đến nhau: Một bên là động
cơ, mục đích, điều kiện và bên kia là hoạt động, hành động, thao tác [26].


8

Động cơ

Hoạt động

Mục đích

Hành động

tiện,
tác hoạt động ấy; muốn
Động cơ nàoPhương
quy định
sự ĐK

9

vậy, để tạo điều kiện cho học sinh tự khám phá kiến thức, GV cần tổ chức tốt quá
trình quan sát và tư duy cho học sinh. Trong dạy học Vật lý có thể có nhiều loại
quan sát như: quan sát thí nghiệm, quan sát hiện tượng tự nhiên, quan sát một bài
thực nhiệm . . .
Để quan sát được sâu sắc cần phải hướng dẫn HS xác định mục đích, nội
dung, trình tự quan sát, ghi lại dấu hiệu, phân tích và xử lí số liệu, kĩ năng đặt câu
hỏi với một dấu hiệu bất kỳ . . . Qua nhiều hoạt động và nhiều nội dung mới rèn
được óc quan sát cho HS, giúp HS nhận thức tích cực hơn và tạo điều kiện cho tư
duy HS phát triển.
1.1.2. Tính tích cực hoạt động nhận thức của học sinh.
1.1.2.1. Tính tích cực
Tính tích cực (TTC) là một phẩm chất vốn có của con người trong đời sống
xã hội. Khác với động vật, con người không chỉ tiêu thụ những gì sẵn có trong thiên
nhiên mà còn chủ động sản xuất ra những của cải vật chất cần thiết cho sự tồn tại và
phát triển của xã hội, sáng tạo nền văn hóa ở mỗi thời đại, chủ động cải biến môi
trường tự nhiên, cải tạo xã hội.
Hình thành và phát triển tính tích cực xã hội là một trong các nhiệm vụ chủ
yếu của giáo dục, nhằm đào tạo những con người năng động, thích ứng và góp phần
phát triển cộng đồng. Có thể xem TTC như là một điều kiện, đồng thời là một kết
quả của sự phát triển nhân cách trong quá trình giáo dục.
Theo quan điểm của các nhà giáo dục học, tính tích cực là khái niệm biểu thị
sự nỗ lực của chủ thể khi tương tác với đối tượng. TTC cũng là khái niệm biểu thị
cường độ vận động của chủ thể khi thực hiện một nhiệm vụ, giải quyết một vấn đề
nào đó[28]. Sự nỗ lực ấy diễn ra trên nhiều mặt:
Sinh lý: Đòi hỏi chi phí nhiều năng lượng cơ bắp.
Tâm lý: Tăng cường các hoạt động cảm giác, tri giác, tư duy, trừu tượng . . .
Xã hội: Đòi hỏi tăng cường mối liên hệ với môi trường bên ngoài. . .
Vì vậy tính tích cực là một thuộc tính của nhân cách có quan hệ, chịu ảnh

tái hiện mà HS tích lũy được kiến thức và kinh nghiệm từ các thế hệ trước.
Tính tích cực sử dụng: Đây là sự phát triển tính tích cực ở mức độ cao hơn. Qua
việc vận dụng các công cụ, các khái niệm, định lý, định luật . . . vào giải quyết một
nhiệm vụ nào đó, HS phải phân tích, suy nghĩ tìm tòi để tự lực đưa ra những phương án
khác nhau, nhờ đó mà nhu cầu, hứng thú nhận thức và óc sáng tạo phát triển.
Tính tích cực sáng tạo: Đây là mức độ phát triển cao nhất của tính tích cực. Nó
được đặc trưng bằng sự khẳng định con đường suy nghĩ riêng của mình, vượt ra khỏi
khuôn mẫu, máy móc nhằm tạo ra cái mới, cái bất ngờ, có giá trị. Tính tích cực sáng
tạo tạo điều kiện cho sự phát triển các khả năng và tiềm năng sáng tạo của cá nhân.
Nó hướng đến việc ứng dụng những thủ thuật mới để giải quyết vấn đề, tìm tòi những
biện pháp khắc phục khó khăn, đưa những phát minh mới vào cuộc sống. Nó biểu thị


11

khả năng tự mình tìm kiếm những nhiệm vụ mới, những phương pháp giải quyết
mới, khả năng sử dụng những kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo trong những tình huống,
hoàn cảnh mới. Như vậy tính tích cực sáng tạo không phải là một nét riêng của tính
cách cá nhân, mà là một tập hợp những dấu hiệu đặc trưng của một con người [30].
1.1.2.3. Những biểu hiện của tính tích cực hoạt động nhận thức
Trong học tập, HS chỉ có thể chiếm lĩnh được kiến thức và phát triển được tư
duy của mình khi họ tích cực hoạt động nhận thức. Hoạt động nhận thức là nhiệm vụ
xuyên suốt trong quá trình học tập của HS. Thông quan hoạt động nhận thức, HS
chiếm lĩnh được kiến thức và năng lực tư duy đồng thời được phát triển [19].
Để phát hiện xem HS có tích cực hoạt động nhận thức không ta có thể dựa vào
các dấu hiệu:
 Dấu hiệu bên ngoài (qua hành vi, thái độ, hứng thú):
- Thích thú, chủ động tiếp xúc với đối tượng :
Các em hay đặt những câu hỏi và có những thắc mắc đối với GV, đối với
người lớn và yêu cầu giải thích cặn kẽ. Việc đặt câu hỏi của các em thể hiện lòng

- Các em tích cực sử dụng các thao tác nhận thức, đặc biệt là các thao tác tư
duy như phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa…vào việc giải quyết các nhiệm
vụ nhận thức.
- Tích cực vận dụng vốn kiến thức và kỹ năng đã tích lũy được vào việc giải
quyết các tình huống và các bài tập khác nhau, đặc biệt là vào việc xử lý các tình
huống mới.
- Phát hiện nhanh chóng, chính xác những nội dung được quan sát.
- Hiểu lời người khác và diễn đạt cho người khác hiểu ý của mình.
- Có những biểu hiện của tính độc lập, sáng tạo trong quá trình giải quyết các
nhiệm vụ nhận thức như tự tin khi trả lời câu hỏi, có sáng kiến, tự tìm ra một vài
cách giải quyết khác nhau cho các bài tập và tình huống, biết lựa chọn cách giải
quyết hay nhất.
- Có những biểu hiện của ý chí trong quá trình nhận thức, như sự nỗ lực, cố
gắng vượt qua các tác động nhiễu bên ngoài và các khó khăn để thực hiện đến cùng
những nhiệm vụ được giao, sự phản ứng khi có tín hiệu báo hết giờ...
Những câu hỏi mà thông qua đó có thể thấy được biểu hiện tích cực hoạt động
nhận thức của học sinh qua dấu hiệu bên trong:
- Có biểu hiện hứng thú, say mê, có hoài bão học tập không?
- Có ý chí vượt khó khăn trong học tập không?


13

- Có sự phát triển về năng lực phân tích, tổng hợp… năng lực tư duy nói
chung không?
- Có thể hiện sự sáng tạo trong học tập không?
 Kết quả học tập
Kết quả học tập là một dấu hiệu quan trọng và có tính chất khái quát của tính
tích cực nhận thức. Chỉ tích cực học tập một cách thường xuyên, liên tục, tự giác mới
có kết quả học tập tốt.

Dạy học nêu vấn đề, thí nghiệm, thực hành, thảo luận, tự học, trò chơi học tập…
- Sử dụng các phương tiện dạy học, đặc biệt là những phương tiện kỹ thuật
dạy học hiện đại. Đây là biện pháp hết sức quan trọng nhằm nâng cao TTC của học
sinh và giúp nhà trường đưa chất lượng dạy học lên một tầm cao mới.
- Sử dụng các hình thức tổ chức dạy học khác nhau: Cá nhân, nhóm, tập thể
lớp…; làm việc trong vườn trường, phòng thí nghiệm…; tổ chức tham quan, các
hoạt động nội, ngoại khóa đa dạng.
Việc tổ chức cho học sinh tham quan thực tế, tham gia các hoạt động xã hội
có tác dụng rất tốt trong việc tạo nên những động lực học tập lãnh mạnh và tính tích
cực học tập.
Ngoài ra có thể tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh qua nhiều
biện pháp như:
+ Luyện tập dưới nhiều hình thức khác nhau, vận dụng kiến thức vào thực
tiễn các tình huống mới.
+ Thường xuyên kiểm tra, đánh giá, động viên, khen thưởng HS khi có thành
tích học tập tốt.
+ Kích thích tính tích cực học tập qua thái độ, cách ứng xử giữa GV và HS.
+ Phát triển kinh nghiệm sống của HS trong học tập qua các phương tiện
thông tin đại chúng và các hoạt động xã hội.
1.1.3. Tính tự lực trong hoạt động nhận thức của học sinh
1.1.3.1. Tính tự lực
Tính tích cực là một trong những phẩm chất trung tâm của nhân cách. Tính
tích cực của mỗi cá nhân có mối quan hệ chặt chẽ với tính tự lực của họ. Theo Thái
Duy Tuyên [30] “Tính tự lực là sự tự làm lấy, tự giải quyết lấy vấn đề, không adua,
không ỷ lại, nhờ cậy người khác”.


15

Nhìn chung có hai loại tính tự lực: Tính tự lực nhận thức và tính tự lực hành


+ Kỹ năng di chuyển cách thức hoạt động đã biết vào hoàn cảnh mới, tổng
hợp chúng và phân loại chúng theo kinh nghiệm, kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo đã có
thể hiện cách làm sáng tạo.
+ Kỹ năng tự kiểm tra đánh giá sản phẩm, hoạt động ở mức độ đơn giản.
- Có sự nỗ lực của ý chí
Quá trình hoạt động tự lực đòi hỏi ở HS sự căng thẳng của hoạt động trí tuệ
và thể lực, có ý chí biết vượt khó khăn bên trong và bên ngoài để đạt mục đích. Ý
chí của HS thể hiện sức mạnh tinh thần và thể lực giúp họ tạo dựng những giá trị
vật chất và tinh thần thoả mãn nhu cầu cá nhân. Nếu không có sự nỗ lực của ý chí
họ khó thành công trong việc đạt mục đích. Vì vậy, sự nỗ lực của ý chí là biểu hiện
cơ bản tính tự lực thể hiện ở kĩ năng biết vượt khó khăn để đạt mục đích.
- Niềm tin vào bản thân (sự tự tin)
Sự tự tin quyết định tính nguyên tắc và tính kiên định trong suốt quá trình
hành động. Tự tin thể hiện ở yêu cầu cao đối với bản thân trong quá trình hành
động.
- Các biểu hiện mang tính sáng tạo
Đó là những biểu hiện tìm tòi, sáng tạo nên cái mới, cái độc đáo trong hoạt
động dựa trên những kiến thức, kĩ năng mà HS đã có.
1.1.3.4. Các biện pháp chung phát huy tính tự lực nhận thức của học sinh
Để có thể tổ chức hoạt động nhận thức vật lý cho HS một cách tự lực, một
mặt phải hướng hoạt động đó phỏng theo quá trình hoạt động nhận thức vật lý của
các nhà khoa học, mặt khác phải dựa trên các kết quả nghiên cứu của tâm lý học
phát triển.
Thành tựu quan trọng nhất của tâm lý học phát triển, dùng làm cơ sở cho
việc tổ chức hoạt động nhận thức của HS một cách tích cực và tự lực là hai lý thuyết
phát triển trí tuệ của Jean Piaget (1896-1983) và Lev Vưgosky (1896-1934).
Lý thuyết của Piaget nhấn mạnh rằng: HS giữ một vai trò rất tích cực trong
việc thích nghi với môi trường. Sự thích nghi bắt đầu từ lúc ra đời như là kết quả
của sự phát triển tự nhiên về mặt sinh học và kinh nghiệm với thế giới. Ban đầu trẻ

Như vậy Piaget đã nghiên cứu quá trình phát triển trí tuệ với phương pháp
tiếp cận duy vật biện chứng, tạo nên một cơ sở khoa học khá chắc chắn cho tâm lý
học phát triển: tri thức nảy sinh từ hành động.


18

Vưgôtski nghiên cứu vấn đề dạy học và sự phát triển trí tuệ trong lứa tuổi HS
một cách độc đáo và có hiệu quả với lý thuyết về “vùng phát triển gần” do ông đề
xuất. Vưgôtski cho rằng: sự phát triển nhận thức có nguồn gốc xã hội, chủ yếu
thông qua sử dụng ngôn ngữ, đặc biệt trong bối cảnh tương tác với những người
khác. Điều đó có nghĩa là: xã hội tạo ra cơ sở cho sự phát triển nhận thức. Theo
ông, chỗ tốt nhất cho sự phát triển nhận thức là vùng phát triển gần. Vùng đó là
khoảng nằm giữa trình độ phát triển hiện tại được xác định bằng trình độ độc lập
giải quyết vấn đề và trình độ gần nhất mà các em có thể đạt được với sự giúp đỡ của
người lớn hay bạn hữu khi giải quyết vấn đề. Như vậy vùng phát triển gần là
khoảng trống giữa nơi mà một người đang đứng khi giải quyết vấn đề và nơi mà
người đó cần phải tìm đến một cách tự lực hoặc với sự giúp đỡ của người khác. Dạy
học cần đón trước sự phát triển của HS. Việc giảng dạy nào đi trước sự phát triển
mới là việc giảng dạy tốt.
Như vậy, sự phát triển nhận thức đạt kết quả tốt nhất khi HS phải đi qua
vùng phát triển gần thông qua việc lập luận, tranh luận với bạn hữu hoặc người lớn
tuổi. Để nắm được một công việc, đầu tiên HS có thể hiểu một phần của công việc
đó, nhưng nhờ có giải thích, biểu diễn, hướng dẫn của người khác, HS hiểu toàn bộ
công việc. Một khi HS đã đạt được sự hiểu biết toàn bộ công việc, họ sẽ phải vượt
qua vùng phát triển gần và có thể độc lập thực hiện công việc đó.
Học thuyết về vùng phát triển gần dẫn đến một kết luận quan trọng khác: chỉ
có sự dạy học đi trước sự phát triển mới là dạy học tốt. Quá trình dạy học được tổ
chức đúng đắn sẽ dẫn đến sự phát triển trí tuệ của trẻ em, làm cho một loạt quá trình
phát triển sống động lên, mà có lẽ nói chung, không diễn ra ngoài dạy học.

Theo các nhà tin học: Phần mềm dạy học là phần mềm tin học được coi là
chỗ dựa cho dạy học.
Theo tôi phần mềm dạy học là dạng phần mềm giáo dục, là các chương trình
được viết cho máy tính có nội dung liên quan đến dạy và học, giúp chúng ta có thể
quan sát, tính toán hoặc tạo ra hình ảnh mà khó thực thi trong thực tế.
1.2.1.3. Ý nghĩa của phần mềm dạy học
- Có khả năng cung cấp thông tin dưới nhiều dạng: hình ảnh, âm thanh, chữ
viết, đoạn phim, sơ đồ, biểu đồ… Tính tích hợp này cho phép mở rộng thông tin,
nâng cao tính trực quan.


20

- Có khả năng mô phỏng các đối tượng đầy tính trực quan, đầy đủ chính xác
và đi sâu vào nguyên lí, bản chất.
- Có khả năng lưu trữ thông tin lớn, trình xuất nhanh, có thể lặp đi lặp lại
nhiều lần những kiến thức nào mà HS còn chưa hiểu, khó hình dung.
- Làm thỏa mãn nhu cầu của học sinh, nâng cao cường độ dạy và học.
1.2.2. Tác dụng của phần mềm dạy học trong dạy học vật lí
Phần mềm dạy học sớm ra đời và ngày càng phong phú đa dạng, dễ sử dụng,
thuận tiện, thường xuyên cập nhật phiên bản mới. Các phần mềm dạy học ngày càng
chuyên biệt và được xây dựng theo nội dung kiến thức cụ thể của từng chuyên ngành.
Trong dạy học vật lí thì PMDH có ứng dụng rất lớn, chúng ta hoàn toàn có
thể quan sát được các hình ảnh, các chuyển động dưới dạng mô phỏng mà trong
thực tế rất khó để quan sát được, hay các thí nghiệm rất khó thực hiện và rất khó
thành công thì lại được hoàn thành một cách quá tốt với PMDH.
Một số phần mềm hay được sử dụng:
+ Phần mềm Violet, Powerpoint.
+ Phần mềm Crocodile Physics 605.
+ Phần mềm mô phỏng: Flash, Powerpoint….


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status