Tổ chức dạy học hợp tác chương “chất khí” – vật lí 10 THPT với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin - Pdf 38

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ NGỌC OANH

TỔ CHỨC DẠY HỌC HỢP TÁC CHƢƠNG "CHẤT KHÍ" - VẬT
LÍ 10 THPT VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM VẬT LÍ

HÀ NỘI – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ NGỌC OANH

TỔ CHỨC DẠY HỌC HỢP TÁC CHƢƠNG "CHẤT KHÍ" - VẬT
LÍ 10 THPT VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM VẬT LÍ
Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Vật lí
Mã số: 60 14 01 11

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS Lê Thị Thu Hiền

HÀ NỘI – 2015


MỤC LỤC


1


1.5.1. Đối với giáo viên: ............................................ Error! Bookmark not defined.
1.5.2. Đối với học sinh .............................................. Error! Bookmark not defined.
1.6. Kết luận chương 1 .............................................. Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 2: TỔ CHỨC DẠY HỌC HỢP TÁC CHƢƠNG " CHẤT KHÍ"VẬT LÍ 10 THPT VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN .. Error!
Bookmark not defined.
2.1. Đặc điểm chương " Chất khí" Vật lí 10 THPT .. Error! Bookmark not defined.
2.1.1. Đặc điểm chung của phần Nhiệt học Vật lí 10 THPTError! Bookmark not
defined.
2.1.2. Nội dung chương " Chất khí" Vật lí 10 THPT Error! Bookmark not defined.
2.2. Khai thác một số ứng dụng của công nghệ thông tin hỗ trợ tổ chức dạy học hợp
tác chương "Chất khí" Vật lí 10 THPT ..................... Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Sử dụng bản đồ tư duy số ................................ Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Sử dụng các video clip .................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.3. Sử dụng các phiếu học tập điện tử .................. Error! Bookmark not defined.
2.3. Những vấn đề cần lưu ý khi dạy học hợp tác chương “Chất khí” Vật lí 10 THPT
với sự hỗ trợ của CNTT. ........................................... Error! Bookmark not defined.
2.4. Quy trình tổ chức dạy học hợp tác môn Vật lý với sự hỗ trợ của công nghệ
thông tin..................................................................... Error! Bookmark not defined.
2.4.1. Xác định mục tiêu bài học:.............................. Error! Bookmark not defined.
2.4.2. Xác định kiến thức cơ bản và trọng tâm của bài học:Error! Bookmark not
defined.
2.4.3. Lựa chọn kiến thức phù hợp có thể tổ chức dạy học hợp tác: ................ Error!
Bookmark not defined.
2.4.4. Lựa chọn các phương án hỗ trợ của CNTT: ... Error! Bookmark not defined.
2.4.5. Chuẩn bị tư liệu, thiết bị cho bài giảng: .......... Error! Bookmark not defined.
2.4.6. Tổ chức dạy học hợp tác với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin: ........... Error!

3.3.3. Phương pháp thống kê toán học ...................... Error! Bookmark not defined.
3.3.4. Xây dựng phương thức và tiêu chí đánh giá ... Error! Bookmark not defined.
3.4. Nội dung thực nghiệm sư phạm ......................... Error! Bookmark not defined.
3.4.1. Tài liệu thực nghiệm sư phạm. ........................ Error! Bookmark not defined.
3.4.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm ...................... Error! Bookmark not defined.
3.4.3. Chọn mẫu thực nghiệm ................................... Error! Bookmark not defined.
3.5. Kết quả thực nghiệm sư phạm............................ Error! Bookmark not defined.
3.5.1. Kết quả định tính ............................................. Error! Bookmark not defined.
3.5.2. Kết quả định lượng. ......................................... Error! Bookmark not defined.
3.5.3. Kết quả thăm dò giáo viên và học sinh về phương pháp dạy học hợp tác với
sự hỗ trợ của công nghệ thông tin. ............................ Error! Bookmark not defined.
3.6. Kết luận chương 3 .............................................. Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN .................................................................. Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................10

3


PHỤ LỤC ..................................................................... Error! Bookmark not defined.

4


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Bàn về đổi mới giáo dục, trong Nghị quyết kì họp thứ 8, Quốc hội khoá XI
về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam đã nêu rõ: "Phát triển giáo dục
và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh
quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực
và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục

Nếu xây dựng được quy trình và vận dụng DHHT chương " Chất khí" thì sẽ
phát huy được năng lực hợp tác và năng lực giao tiếp của học sinh và nâng cao chất
lượng dạy học Vật lí ở trường phổ thông.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về DHHT với sự hỗ trợ của CNTT trong dạy học Vật lí.
- Nghiên cứu nội dung, chương trình vật lí 10 THPT chương "Chất khí”
- Điều tra thực trạng dạy học chương "Chất khí", Vật lí lớp 10 THPT ở các trường
THPT trên địa bàn huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định.
- Thiết kế tiến trình dạy học chương "Chất khí" theo phương pháp DHHT với sự hỗ
trợ của CNTT.
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá tính khả thi của các tiến trình dạy
học đã đề xuất.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu luật Giáo dục, văn kiện của
Đảng, các tạp chí khoa học, tạp chí Giáo dục, kỷ yếu hội thảo; Nghiên cứu tài liệu
về DHHT và ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Nghiên cứu nội dung, chương trình
sách giáo khoa vật lí lớp 10 THPT chương "Chất khí"; điều tra thực trạng dạy học
môn Vật lí ở trường THPT.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm các
tiến trình dạy học đã đề xuất để kiểm nghiệm tính khả thi của giả thuyết khoa học
của đề tài. Dùng thống kê toán học xử lí số liệu thu được từ phiếu điều tra và các kết
quả thực nghiệm sư phạm.
- Phương pháp case – study: Quan sát việc học tập của một nhóm HS với
các trình độ nhận thức khác nhau tham gia TNSP thông qua các hoạt động của HS
trên lớp, các bài kiểm tra sau quá trình dạy các tiết học TNSP để tiến hành phân tích
tính tích cực của HS trong đợt TNSP.
7. Đóng góp của luận văn
- Hệ thống hóa được cơ sở lí luận của việc DHHT với sự hỗ trợ của CNTT
trong dạy học Vật lí.

vào nước Mỹ khi một trường học của người Lancasơ được mở ra ở New-York vào
năm 1806. Một trong những người đầu tiên đã rất thành công khi chủ trương đưa ý
tưởng hợp tác vào lớp học đó là Francis Parker nhận thấy quá trình học tập được
thực hiện trên tinh thần chia sẻ nhóm, lớp học có cả tình cảm và trí tuệ thì việc học
sẽ không bao giờ nhàm chán, niềm vui lớn nhất của HS là cùng nhau chia sẻ thành
quả học tập với các bạn trong lớp học với tinh thần giúp đỡ lẫn nhau[dẫn theo 21].
Sau Parker là James Coleman (1959), ông nhận thấy tầm quan trọng của cách
DH theo kiểu học hợp tác khi tiến hành nghiên cứu các hành vi của HS ở lứa tuổi
thanh niên, ông đề xuất thay việc lập các tình huống khuyến khích cạnh tranh trong
học tập, thì nhà giáo dục nên tạo ra các hoạt động để HS cùng nhau hợp tác [31].
Năm 1916, John Dewey (Khi đó làm việc tại đại học Chicago) đã viết cuốn
sách có tựa đề “Democracy and Education” (Nền dân chủ và giáo dục). Ông cho
rằng lớp học phải phản ánh được xã hội rộng lớn và phải là một phòng thí nghiệm
cho việc học và cuộc sống thực tế. Khoa sư phạm của Dewey yêu cầu giáo viên phải
tạo ra môi trường học tập phải là hiện thân của dân chủ. Trách nhiệm của GV là
phải tổ chức các HS tìm hiểu những vấn đề giữa cá nhân và xã hội. Các quy tắc cho
các lớp học không những là thực hiện các dự án học tập cùng nhau mà còn cả trong
việc HS học cách quan hệ với người khác [16].
Người có ảnh hưởng lớn trong lịch sử DHHTTN là Kurt Lewin - một nhà
tâm lý học xã hội. Ông đề ra: Thuyết phụ thuộc lẫn nhau trong xã hội dựa trên cơ sở
của Kurt Koffka, người đã đề xuất khái niệm “Nhóm là phải có sự phụ thuộc lẫn

9


nhau giữa các thành viên”. Trong thập niên 1920 – 1930. Kurt Lewin đã đưa ra
khái niệm nhóm phải có hai yếu tố (1) Phải có sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các thành
viên, nhóm phải năng động hơn, có tác động tích cực đến các thành viên. (2) Tình
trạng căng thẳng giữa các thành viên trong nhóm sẽ là động lực để thúc đẩy hoàn
thành mục tiêu. Trong những năm 1940, ông đã nghiên cứu các hành vi, cách cư xử

TÀI LIỆU THAM KHẢO
A. TIẾNG VIỆT.
[1].

Đặng Thị Thanh Bình, Dạy học hợp tác theo nhóm trong dạy học hóa học ở
trường THPT, Tạp chí Khoa học ĐHSP TP Hồ Chí Minh, số 25.

[2].

Trịnh Văn Biểu, (2011), Dạy học hợp tác- một xu hướng mới của thế kỷ XXI,
Tạp chí Khoa học ĐHSP TP Hồ Chí Minh, số 25.

[3].

Lương Duyên Bình (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên), Nguyễn Xuân Chi – Tô
Giang – Trần Chí Minh – Vũ Quang – Bùi Gia Thịnh, “Sách giáo khoa Vật
lý 10” NXB Giáo dục.

[4].

Lương Duyên Bình (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên), Nguyễn Xuân Chi – Tô
Giang – Trần Chí Minh – Vũ Quang – Bùi Gia Thịnh, “Sách giáo viên Vật lý
10” NXB Giáo dục.

[5].

Lương Duyên Bình (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên), Nguyễn Xuân Chi – Tô
Giang – Trần Chí Minh – Vũ Quang – Bùi Gia Thịnh, “Sách Bài tập Vật lý
10” NXB Giáo dục.


[12]. Đặng Thị Cam (2014), “Tổ chức dạy học hợp tác theo nhóm một số kiến thức
chương “Dòng điện không đổi” cho học sinh trung học phổ thông, luận văn
thạc sĩ giáo dục, ĐHSP – ĐH Thái Nguyên.

11


[13]. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI Ban
chấp hành Trung ương Đảng khóa X, NXB Chính trị quốc gia.
[14]. Phạm Minh Hạc (1986), "Phương pháp tiếp cận hoạt động - nhân cách và lý
luận chung về phương pháp dạy học”, Tạp chí Nghiên cứu giáo dục, số 173.
[15]. Nguyễn Thị Phương Hoa (2005), "Về phương pháp dạy học hợp tác", Tạp
chí Khoa học Trường Đại học sư phạm Hà Nội, số 3.
[16]. Trần Bá Hoành (2002), “Những đặc trưng của phương pháp dạy học tích
cực”, Tạp chí giáo dục, số 32.
[17]. Piaget Jeam (1997), “Tâm lí học và giáo dục học” NXB Giáo dục Hà Nội.
[18]. Nguyễn Bá Kim, Bùi Huy Ngọc (2010), Phương pháp dạy học đại cương
Môn Toán, Dự án đào tạo GV THCS, NXB Đại học sư phạm.
[19]. Nguyễn Thành Kỉnh (2011), “Phát triển kỹ năng dạy học hợp tác cho giáo
viên trung học cơ sở”, Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, Trường Đại học sư
phạm, Đại học Thái Nguyên.
[20]. Luật Giáo dục (2005), NXB Giáo dục.
[21]. Hoàng Lê Minh (2007), Tổ chức dạy học hợp tác trong môn Toán ở trường
Trung học phổ thông, Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, Trường Đại học sư
phạm Hà Nội. Tr 28-56.
[22]. Lương Viết Mạnh (2010), Tổ chức dạy học theo nhóm chương " Quang hình
học" cho học sinh dự bị đại học dân tộc với sự hỗ trợ của Website dạy học",
luận văn thạc sĩ giáo dục học, Đại học Vinh.
[23]. Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Chiến lược phát
triển giáo dục 2011-2020, NXB Chính trị quốc gia.


13




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status