Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần Xích Líp Đông Anh. - Pdf 33

Nhận bản vẽ thiết kế
Lập kế hoạch triển khai sản xuất chế thử sản phẩm
Xây dựng công nghệ chế thử sản phẩm
Sản xuất khuôn cối, đồ gá phục vụ cho quá trình sản xuất thử
Sản xuất thử sản phẩm
Kiểm tra
Sản xuất hàng loạt
Kiểm tra nhập kho và giao hàng
Lĩnh vật tư, phụ tùng
(PX phụ tùng 2)
Dập nguội
(PX phụ tùng 2)
Tiện tán
(PX phụ tùng 1)
Cán ren
(PX phụ tùng 1)
Nhiệt luyện
(PX nhiệt luyện)
Nắn thẳng
(PX bi)
Mạ
(PX mạ)
Kiểm tra nhập kho và giao hàng (Phòng kinh doanh)
Tạo phôi trục
Tạo phôi chi tiết
Bạc lăn
Bạc lót
Chốt khóa
Tạo trục chi tiết
Chọn
Lắp ráp, kiểm tra, phân loại

Phó tổng giám đốc
(04)
Phòng đảm bảo chất lượng - QC
Phòng tổ chức hành chính
Phòng kỹ thuật sản xuất
Phòng kinh doanh
Phòng kế toán – thống kê
Phòng thiết bị và đầu tư
Xí nghiệp phụ tùng
Ban bảo vệ
Công ty cổ phần Xích líp Đông Anh
Khách hàng (Công ty Honda Việt Nam, YAMAHA,…)
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ phí
Bảng kê
Nhật ký – Chứng từ
Sổ chi tiết và sổ chi tiết khác
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái TK 621, 622, 623, 627, 154
Báo cáo kế toán
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
NỘI DUNG
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay trong nền kinh tế thị trường quyền tự chủ kinh doanh được trao cho các doanh
nghiệp, các doanh nghiệp có điều kiện để phát huy sức sáng tạo, năng lực của mình để thỏa
mãn tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng. Hơn thế nữa nền kinh tế Việt Nam đang trong xu thế
hội nhập toàn cầu, đã gia nhập khu vực mậu dịch tự do (AFTA), diễn đàn hợp tác Châu Á Thái
Bình Dương (APEC), và gần đây nhất là đã ra nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO). Vì vậy
môi trường kinh daonh có sự cạnh tranh khốc liệt, mỗi ngành, mỗi doanh nghiệp phải tìm ra
cho mình một hướng đi đúng phù hợp với yêu cầu thực tế và thích nghi được với sự biến đổi

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xích líp Đông Anh
1.1. Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của doanh nghiệp
Bảng 1.1: Giới thiệu chung về công ty
Tên công ty CÔNG TY CỔ PHẦN XÍCH LÍP ĐÔNG ANH
Trụ sở chính
Địa chỉ
Điện thoại
Fax
Email
Số 11, Tổ 47, Thôn Dục Nội, Thị trấn Đông Anh, Huyện Đông
Anh, Thành phố Hà Nội
043.8832200 hoặc 043.8832204
84.4.8835395
[email protected]
Năm thành lập 2007
Người đại diện theo pháp
luật
TGĐ. Phan Tấn Bình
Cơ cấu vốn
Vốn pháp định
Vốn điều lệ
50 tỷ đồng
30 tỷ đồng
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Có nhiều cách phân loại doanh nghiệp: Phân tích theo tính chất hoạt động kinh doanh,
theo ngành như: Công nghiệp, thương mại, dịch vụ, nông lâm ngư nghiệp, vv…phân theo quy
mô trình độ sản xuất kinh doanh (doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa,…) Hiện nay, trên thế
giới và ở Việt Nam còn có nhiều bàn cãi, tranh luận và có nhiều ý kiến, quan điểm khác nhau
khi đánh giá, phân loại quy mô doanh nghiệp, nhưng thường tập trung vào các tiêu thức chủ

Đông Anh.
2. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp
1.1. Các chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp (theo GPKD)
Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các loại: xích líp, đùi đĩa xe đạp, xích xe máy,
xích công nghiệp, phụ tùng xe máy, phụ tùng ô tô, khoá bi và sản phẩm cơ kim khí khác, mạ
niken - crom, mạ kẽm các loại sản phẩm.
Giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm của công ty và các sản phẩm liên doanh.
Liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước để mở
rộng sản xuất kinh doanh của công ty, nhập khẩu nguyên liệu, thiết bị máy móc, phụ tùng phục
vụ cho nhu cầu sản xuất của công ty và thị trường.
Kinh doanh thương mại tổng hợp, dịch vụ vận chuyển hàng hoá, dịch vụ cho thuê bến
bãi đỗ xe, văn phòng, cửa hàng, siêu thị, nhà ở, trung tâm thương mại. Kinh doanh bất động
sản.
1.2. Các hàng hóa và dịch vụ hiện tại của doanh nghiệp
Hiện nay, các sản phẩm và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty CP Xích Líp Đông Anh là:
Lê Việt Hòa-QTDN2-K51 Page 3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Xích líp, đùi đĩa xe đạp, xích xe đạp, xích xe máy, xích công nghiệp, phụ tùng xe máy,
phụ tùng ô tô, khóa bi.
- Các sản phẩm cơ kim khí và chi tiết máy công nghiệp phục vụ cho các ngành: giao
thông vận tải, ngành in, ngành dệt may, ngành nhựa, ngành mía đường và xích cho máy
công nghiệp.
- Khóa KC, chi tiết, phụ tùng cho HONDA, YAMAHA, nhận gia công, mạ niken – crom,
mạ kẽm các loại sản phẩm, chi tiết công nghiệp cho các công ty như: Ô tô 1-5, công ty
khóa Việt Tiệp, Công ty cơ điện, Công ty kim khí Đông Anh,…
Bảng 1.2: Các sản phẩm chủ yếu hiện tại của doanh nghiệp
STT Danh mục sản phẩm
1 Xích xe đạp
2 Líp xe đạp
3 Bi các loại

thiết kế từ khách hàng, công ty chỉ chịu trách nhiệm gia công sản phẩm đúng theo
bản vẽ đặt hàng với đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật nêu trong bản vẽ thiết kế.
Lê Việt Hòa-QTDN2-K51 Page 6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Lập kế hoạch triển khai sản xuất thử sản phẩm mới: Sau khi nhận được bản vẽ thiết
kế sản phẩm mới của khách hàng thì công ty giao cho phòng kỹ thuật sản xuất tiến
hành lập kế hoạch sản xuất thử và gửi kế hoạch đó đến từng đơn vị liên quan.
- Xây dựng công nghệ chế thử: Phòng kỹ thuật sản xuất xây dựng công nghệ sản xuất
thử sản phẩm mới.
- Sản xuất khuôn cối, đồ gá phục vụ cho quá trình sản xuất thử: Phân sưởng cơ điện
có trách nhiệm sản xuất khuôn cối, đồ gá phục vụ cho công tác chế thử.
- Sản xuất thử: Sau khi có đầy đủ các yếu tố phục vụ cho công tác chế thử các đơn vị
liên quan bắt đầu đi vào sản xuất thử sản phẩm mới.
- Kiểm tra: Sản phẩm mới sau khi hoàn thành được kiểm tra với các yêu cầu kỹ thuật.
Nếu đạt thì sẽ đưa vào dây chuyền sản xuất hàng loại ngược lại thì lại sản xuất thử
lại cho đến khi đạt thì thôi. (Tất nhiên, có một số sản phẩm sau sản xuất thử không
đạt, công ty đành chấp nhận không gia công được vì điều kiện công nghệ, thiết bị
máy móc không đáp ứng nổi yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm.)
- Sản xuất hàng loạt: Sau khi chế thử thành công, công ty bắt đầu đi vào sản xuất
hàng loạt.
- Kiểm tra, nhập kho, giao hàng: Sản phẩm được làm ra sau khi được kiểm tra đạt
chất lượng đem vào nhập kho và giao hàng theo kế hoạch đặt hàng của khách hàng.
 Dưới đây là một ví dụ cụ thể về công nghệ sản xuất sản phẩm đặc trưng của công ty:
Hình 1.2: Sơ đồ công nghệ sản xuất trục xe máy
Lê Việt Hòa-QTDN2-K51 Page 7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hình 1.3: Sơ đồ quy trình sản xuất Xích

Hình 1.4: Sơ đồ quy trình sản xuất Líp
Lê Việt Hòa-QTDN2-K51 Page 8

cấp quản lý là cấp công ty và cấp phân xưởng. Mỗi cấp đều có đầy đủ các chức năng quản lý cơ
bản của mình là: Hoạch định, tổ chức và phối hợp thực hiện, kiểm tra theo từng nhiệm vụ đã được
cấp trên giao.
Ban giám đốc bao gồm 1 tổng giám đốc, 1 phó tổng giám đốc thường trực kiêm đại diện
lãnh đạo chất lượng, 2 phó tổng giám đốc. Có 6 phòng nghiệp vụ: Phòng kinh doanh, phòng kế
toán thống kê, phòng tổ chức hành chính, phòng kỹ thuật sản xuất, phòng đảm bảo chất lượng,
phòng thiết bị và đầu tư. Mỗi phòng đảm nhận 1 thực hiện 1 chức năng trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
1.5.2.1 Ban giám đốc
 Chức năng nhiệm vụ của tổng giám đốc
Là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm xây dựng chiến lược phát triển và kế hoạch
hàng năm của công ty, điều hành mọi hoạt động của công ty, hoạch định các chính sách của công
ty, thiết lập các chương trình tuyển dụng đào tạo nguồn nhân lực, đối ngoại, báo cáo kết quả kinh
doanh đối với toàn công ty, phân công bố trí, xắp xếp bộ máy lãnh đạo.
 Chức năng nhiệm vụ của phó tổng giám đốc
Chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về các hoạt động của các phòng trên, kết quả hoạt
động kinh doanh, tiến độ sản xuất và chất lượng của sản phẩm, kế hoạch giao hàng. Có trách
nhiệm đôn đốc và kiểm tra thường xuyên chất lượng của sản phẩm, thực hiện đúng tiến độ sản xuất
và giao hàng, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch về nhân sự, tài chính, dự án, công tác xây dựng cơ
bản, đời sống của CB CNV, an ninh, sức khỏe của CB CNV, của công ty và thực hiện sự ủy quyền
của tổng giám đốc khi cần thiết.tác xây dựng cơ bản, đời sống của CB CNV, an ninh, sức khỏe của
CB CNV của công ty và thực hiện sự ủy quyền của tổng giám
1.5.2.2 Phòng tổ chức hành chính:
Có nhiệm vụ tập hợp, lưu trữ, quản lý, chuyển thông tin, văn bản pháp lý hành chính trong
và ngoài công ty, truyền đạt ý kiến, chỉ thị của ban giám đốc xuống các cá nhân, đơn vị. Chủ trì tổ
chức, điều hành, thực hiện các hội nghị.
1.5.2.3 Phòng kỹ thuật sản xuất:
Lê Việt Hòa – QTDN2 – K51 Page 11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Có nhiệm vụ tập hợp công tác nghiên cứu khoa học, sáng kiến, công tác kỹ thuật công

bị về cơ điện. Hàng năm lên dự trù kinh phí và quyết toán kinh phí của mỗi công trình đá hoàn
thành.
5.2.8. Phân Xưởng:
Có trách nhiệm trước công ty về mọi hoạt động của phân xưởng, thực hiện kế hoạch công ty giao
cho phân xưởng đúng tiến độ, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sản xuất của các tổ và các
cá nhân, chuẩn bị các điều kiện sản xuất, phân bố năng lực thiết bị, lao động để đáp ứng yêu cầu
công việc,…
Lê Việt Hòa – QTDN2 – K51 Page 12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing của doanh nghiệp:
1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong những năm gần đây:
1.1.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khu vực địa lý
Do mới thay đổi, hoàn thiện về cơ cấu tổ chức cũng như quy mô sản xuất mà hiện nay công
ty tập trung phân phối sản phẩm chủ yếu ở thị trường Miền Bắc. Đây là thị trường truyền thống và
thế mạnh, chiếm gần 96% số lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty tương đương với doanh thu năm
2006 là 158.400 triệu, năm 2007 là 187.200 triệu, năm 2008 là 268.800 triệu, năm 2009 là 326.400
triệu. Khách hàng của công ty chủ yếu là các doanh nghiệp lắp ráp xe máy, xe đạp chủ yếu là các
doanh nghiệp phía bắc như:
 Các liên doanh sản xuất và lắp ráp xe máy như công ty Hon Da Việt Nam,
công ty YAMAHA, công ty VMEP, công ty GOSHI Thăng Long, công ty kim khí
Thăng Long,…
 Các công ty lắp ráp xe đạp như: Thống nhất, Việt Long, Viha,…
Năm 2010, doanh nghiệp bắt đầu khai thác và tìm hiểu thị trường Miền Nam nhằm nắm bắt
được nhu cầu chính của khách hàng để có thể đưa ra các chiến lược Marketing hiệu quả và hợp lý
nhất cho mục tiêu phát triển thị trường tiềm năng này. Chính vì thế trong năm 2010, doanh thu từ
thị trường miền Nam đã tăng lên và chiếm gần 10% tổng doanh thu toàn công ty tương đương
…… tr .Điều này cho thấy rằng, nếu tập trung phát triển chất lượng sản phẩm, đầu tư cho các
chiến lược Marketing một cách hợp lý thì trong thời gian tới, doanh thu từ thị trường Miền Nam sẽ

Xích CN quy
đổi 19,5
Mét 13.200 3.900 4.602 261.549 6.550
III Nhóm 3
1 Khóa KC Bộ 5.845 21.272 25.101 4.285 6.256
2
Chi tiết phụ
tùng hãng
Honda và
Yamaha
Triệu 80.844 155.740 183.775 138.537 333.457
3 Vành đĩa rời Cái 185.000 218.000
(Nguồn: Phòng kỹ thuật sản xuất)
Nhận xét:
Nhìn vào bảng trên cho thấy: Nhóm 1 có nhiều chủng loại sản phẩm nhất, có đến 5 loại sản
phẩm khác nhau, trong khi đó Nhóm 2 có 2 loại và Nhóm 3 có 3 loại. Đồng thời ta còn thấy việc số
lượng sản xuất các sản phẩm không theo quy luật nào cả, điều này được giải thích rằng công ty đa
phần là sản xuất theo đơn đặt hàng của các khách hàng, vì vậy nếu có đơn đặt hàng công ty mới
sản xuất còn nếu không có thì công ty sẽ tập trung nguồn lực để sản xuất các đơn đặt hàng sản
phẩm khác. Điều này ta có thể thấy rõ ở sản phẩm xích xe máy, cọc lái các loại, vành đĩa rời. đã
không có sản phẩm sản xuất ở năm 2009, 2010. Đồng thời công ty tập trung sản xuất các sản phẩm
có nhiều đơn đặt hàng như chi tiết phụ tùng Hon da vì vậy sản lượng sản xuất sản phẩm này tăng
một cách đột biến.
Lê Việt Hòa – QTDN2 – K51 Page 14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Mặt khác, dựa vào những số liệu trên ta có thể nhận thấy rằng công ty đang bị giảm dần sản
lượng tiêu thụ các sản phẩm truyền thống như xích xe đạp, líp xe đạp, đùi đĩa, vành đĩa rời, xích xe
máy. Cụ thể đối với sản phẩm xích xe đạp năm 2010 giảm 51,19% so với năm 2006, sản phẩm “ líp
xe đạp” năm 2010 giảm 29,64% so với năm 2006, xích công nghiệp quy đổi năm 2010 giảm
50,38% so với năm 2006 còn mặt hàng Xích xe máy, vành đĩa rời, cọc lái các loại đến năm 2010 đã

Số lượng lao động tăng cũng cho thấy rằng quy mô của công ty càng ngày càng được mở rộng. Có
thể nói, với bộ máy quản lý chặt chẽ, đội ngũ công nhân lành nghề, cùng với sự cải tiến về dây
chuyền sản xuất, khoa học kĩ thuật cũng như chiến lược Marketing hợp lý, quy mô của công ty
càng ngày được mở rộng, kéo theo đó là giá trị sản xuất, doanh thu, lợi nhuận và thu nhập của
người lao động cũng tăng theo. Đội ngũ quản lý nên chú trọng phát triển các tiềm lực hiện có để có
thể đảm bảo sự ổn định cũng tăng doanh thu và lợi nhuận trong các năm tới.
2.1.2 Chính sách sản phẩm thị trường
Theo quy hoạch phát triển ngành cơ khí Hà Nội giai đoạn 2006-2010 đã xác định: Tập
trung phát triển các nhóm sản phẩm: Thiết bị đồng bộ; sản phẩm máy công nghiệp, sản phẩm thiết
bị kĩ thuật điện; công nghiệp ô tô – xe máy;sản phẩm cơ kim khí tiêu dung. Trong số đó, nhóm sản
phẩm cơ bản có liên quan đến sử dụng khuôn mẫu là sản phẩm máy công, sản phẩm ô tô – xe máy
và một số ngành sản xuất khác như sản xuất sản phẩm từ cao su, plastic phục vụ công nghiệp và
gia dụng.
Theo kết quả khảo sát cũng như thồng kê về nhu cầu khuôn mẫu đến năm 2010, công ty
Xích líp Đông Anh có khuôn dập là 500 bộ. Chủ yếu sản phẩm của công ty được sản xuất trên dây
chuyền tự động và thông qua các khuôn mẫu dập sẵn. Các chi tiết sản phẩm có yêu cầu cao về chất
lượng sản phẩm, sự tinh vi khéo léo cũng như chính xác tối đa về từng kích cỡ, kiểu dáng, đảm bảo
tuân thủ tối đa các thông số kĩ thuật theo tiêu chuẩn ISO 9001.
Bên cạnh các sản phẩm truyền thống từ ngày mới thành lập là xích líp, đùi đĩa xe đạp, viên
bi cầu các loại phục vụ cho thị trường xe đạp thì công ty cũng nhận gia công, cung cấp các sản
phẩm cơ khí, phụ tùng xe máy, cung cấp liên doanh lắp ráp xe máy trong nước. Các sản phẩm này
thường được làm theo đơn đặt hàng của các hãng lớn như Honda hay Yamaha. Ngoài ra, công ty
cũng sản xuất cả các loại xích công nghiệp phục vụ cho dây chuyền công nghiệp của các nhà máy.
Về kiểu dáng: ngoại trừ các sản phẩm truyền thống công ty có bộ phận thiết kế riêng cũng
như khuôn mẫu được dập sẵn thì các sản phẩm thuộc nhóm hàng mới và các sản phẩm nhận gia
công sẽ được sản xuất theo đơn đặt hàng của các đối tác, sau đó sẽ được giao trục tiếp cho các đối
tác này. Sau khi kết thúc quá trình gia công, sản phẩm được đem nhập kho thành phẩm và đóng
thành các túi đặt vào Target theo quy định tùy từng loại mặt hàng. Ví dụ: Xích líp thì được gói
thành từng chiếc một vào trong túi rồi đặt vào các Target theo quy định thông thường là 25 túi.
Hoặc với sản phẩm viên bi cầu thì được đóng gói 50 viên 1 túi và đặt 100 túi vào Target. Sau đó,

Phương pháp định giá: Do công ty có khả nhiều chủng loại mặt hàng khác nhau bởi vậy
việc xác định giá của doanh nghiệp dựa trên nhiều phương pháp và chủ yếu là theo 2 phương pháp
sau:
 Giá được xác định dựa trên việc phân tích tính toán chi phí, xác định giá thị trường, phân
tích điểm hòa vốn, phân tích và định giá theo giá trị hiện hành và định giá hướng giá trị.
 Phương pháp thứ 2 mà công ty thường hay sử dụng hơn đó là: phương pháp giá bán được
xác định theo chi phí bình quân cộng lãi mong muốn:
P = C*(1 + m
c
)
Trong đó: P: là giá bán
C: Giá thành toàn bộ hay chi phí bình quân
m
c
: Tỷ lệ lãi mong đợi trên chi phí
Thực tế về phương pháp định giá một số sản phẩm chủ yếu của công ty: Có thể lấy ví dụ về
sản phẩm Xích xe đạp. Chi phí sản xuất bao gồm:
• Chi phí nhân công
• Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
• Chi phí sử dụng máy trong thi công
• Chi phí chung( bao gồm lương,phụ cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ)
• Chi phí bán hàng
• Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tỷ lệ lãi mong đợi trên chi phí của doanh nghiệp đối với sản phẩm Xích xe đạp là 30%
Bảng 2.3: Chi phí và giá thành của sản phẩm Xích xe đạp
Đơn
vị
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Chi phí
nhân công

0,3 0,3 0,3 0,3
Giá VNĐ 14005,98 14607,95 14449,21 26611,40
(Nguồn: phòng kỹ thuật sản xuất)
2.1.4 Chính sách phân phối
Kênh phân phối mà công ty đang sử dụng là:
- Kênh phân phối trực tiếp:
Hình 2.2: Kênh phân phối trực tiếp
- Đặc điểm của kênh phân phối này:
Do đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là các sản phẩm bán thành
phẩm cung cấp cho các công ty sản xuất lắp ráp để hoàn thành sản phẩm hoàn chỉnh vì vậy kênh
phân phối trực tiếp là kênh tối ưu nhất giúp doanh nghiệp tiếp cận trực tiếp với những yêu cầu và
mong muốn của khách hàng để có những chính sách hay biện pháp để đáp ứng những mong muốn
Lê Việt Hòa – QTDN2 – K51 Page 19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
đó một cách nhanh chóng và chính xác nhất. Kênh phân phối trực tiếp cũng giúp cho doanh nghiệp
giảm bớt được các chi phí lãng phí không cần thiết ở các khâu trung gian.
Hiện nay, công ty mới chỉ sử dụng có 1 kênh phân phối trực tiếp và trong tương lai thì có
xu hướng mở rộng ra thêm một kênh phân phối nữa đó chính là kênh thông tin điện tử bằng cách
thành lập wesite của công ty để các khách hàng và những người quan tâm có thể tìm hiểu tra cứu
những thông tin cần thiết về doanh nghiệp.
2.1.5 Chính sách xúc tiến bán
Công ty cổ phần Xích Líp Đông Anh và các xí nghiệp thành viên có vị trí và uy tín cao,
cũng như là có bề dày truyền thống trong ngành cơ khí chế tạo vì thế công ty được khách hàng tin
tưởng và đánh giá cao. Khách hàng của công ty đa số là các khách hàng truyền thống và lâu năm
nên việc xúc tiến bán hàng rất hạn chế, hơn nữa với những đặc trưng sản phẩm là của ngành cơ khí
chế tạo nên chi phí dành cho quảng cáo các sản phẩm và chương trình khuyến mãi rất ít. Để có thể
bán được sản phẩm và giao dịch với các khách hàng mới thì doanh nghiệp áp dụng hình thức xúc
tiến bán trực tiếp bằng cách tham gia vào các hội trợ triển lãm, các Catalog giới thiệu về công ty và
các sản phẩm của công ty. Chi phí dành cho hoạt động này mỗi năm chỉ khoảng 15 triệu đồng.
Cụ thể như sau

thông tin marketing bằng cách thường xuyên tổ chức các cuộc gặp mặt, gặp gỡ khách hàng để trao
đổi vào tiếp thu những ý kiến phản hồi của các khách hàng. Việc này do phòng kinh doanh phụ
trách cũng như báo cáo. Trung bình, cuối mỗi quý, công ty thường gửi từ 150 – 250 bản câu hỏi
đến khách hàng bao gồm cả khách hàng truyền thống lẫn khách hàng tiềm năng. Các câu hỏi trong
mẫu điều tra chủ xoay quanh việc thăm dò về phản ứng của khách hàng đối với sản phẩm của công
ty, về mẫu mã, về chất lượng, về các chương trình sau bán hàng, vận chuyển, giá cả…Bên cạnh đó,
với những khách hàng mới và tiềm năng, công ty cũng đặt câu hỏi về đối tác cũ thường cũng cấp
hàng cho họ hay có thể gọi là đối thủ cạnh tranh nhằm tìm ra cách thức khắc phục những điểm yếu
của công ty mình, thu hút khách hàng, lôi kéo họ đến với sản phẩm của công ty. Thông thường,
công ty thu về được đến 90% số bản ý kiến phản hồi. Với các thông tin thu thập được như vậy đã
giúp công ty nhận ra những điểm còn hạn trế trong công tác tiêu thụ sản phẩm và có những biện
pháp sửa đổi phù hợp đáp ứng được yêu cầu khách hàng.
2.1.7 Một số đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Hiện nay, trên địa bàn Hà Nội nói riêng và cả nước nói chung có rất nhiều doanh nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực cơ khí chế tạo và đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
đặc thù là sản xuất và chế tạo ra các sản phẩm phụ tùng xe máy, máy công nghiệp… Trong đó phải
kể đến các đối thử mạnh như Công ty CP cơ khí Hồng Nam thuộc Tổng công ty Xây dựng Công
nghiệp Việt Nam. Công ty này được thành lập từ tháng 11 năm 1971. Với bề dày về sản xuất cũng
như với tiềm năng về nguồn vốn, có thể nói đây là đối thủ cạnh tranh đáng quan tâm nhất. Thị
trường của công ty Hồng Nam tương đối rộng, chủ yếu là thị trường phía Bắc và phía Nam. Công
ty Hồng Nam có hệ thống khuôn mẫu lớn cùng máy móc thiết bị hiện đại, đội ngũ kĩ sư lành nghề
và có chất lượng cao, vì vậy sản phẩm được sản xuất có chất lượng tốt, giá thành cũng khá cạnh
tranh. Không những vậy, họ còn có hẳn đội ngũ chuyên về Marketing cũng như khảo sát thị trường
nên các chương trình xúc tiến bán của họ được thực hiện khá uy mô và rầm rộ.
Bên cạnh Công ty CP cơ khí Hồng Nam, công ty xích líp Đông Anh cũng phải chia thị phần
với rất nhiều các đối thủ cạnh tranh tương đối mạnh khác như Công ty xuất nhập khẩu cơ khí
Mecanimex, Công ty sản xuất cơ khí CNC Việt Nam…..
Có thể nói, ngành cơ khí chế tạo ở Việt Nam hiện nay là một ngành tương đối mới và tiềm
năng. Càng ngày càng có nhiều công ty mới hoạt động trong lĩnh vực này như công ty: Công ty
TNHH Cơ Khí Mạnh Quang,… Nhưng với bề dày truyền thống kinh nghiệm và uy tín trên thị

và thu hút được các kĩ sư mới có nhiệt huyết, giỏi ở các trường đại học. cao đẳng về làm việc.
Trong thời gian tới, công ty nên tổ chức các lớp học, khóa đào tạo nhằm nâng cao tay nghề công
nhân, nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm.
Với các thành quả đạt được thì công ty cũng có những vấn đề cần khắc phục để có thể phát
triển hơn nữa. Điều đó được thể hiện qua bảng thống kê sản lượng bán hàng các sản phẩm qua
từng năm, từ số liệu thống kê ta nhận thấy rằng công ty đang đánh mất dần ưu thế ở các sản phẩm
truyền thống như xích líp xe đạp,…mà đang dần phụ thuộc vào việc sản xuất chế tạo các sản phẩm
phụ tùng xe máy theo đơn đặt hàng. Điều này có thể giải thích được do sự tác động của thị trường
nên công ty cần tập trung đáp ứng những yêu cầu tiêu thụ của khách hàng, nhưng không vì thế mà
công ty lơi là thế mạnh truyền thống của mình. Đây chính là một bài toán khó cần tìm ra lời giải
Lê Việt Hòa – QTDN2 – K51 Page 22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
hợp lý cho việc phát triển cân đối các sản phẩm hiện tại và truyền thống của công ty để từ đó tạo
dựng được sự phát triển bền vững trong hiện tại và tương lai của doanh nghiệp.
2.2 Phân tích công tác lao động tiền lương
2.2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp
Tổng số lao động của công ty tính tới thời điểm 31/12/2009 là 1200 công nhân viên.
Bảng 2.4: Cơ cấu lao động trong doanh nghiệp phân theo trình độ
STT Đơn vị
Đại
học
Cao
đẳng
Trung
cấp
Công
nhân KT
Tổng
số
1 Ban giám đốc 03 03

Bảng 2.5: Cơ cấu lao động trong doanh nghiệp theo độ tuổi và theo giới tính
TT Chỉ Tiêu ĐVT Năm 2008 Năm 2009 So sánh
Chênh lệch Tỷ lệ(%)
Tổng số lao động Người 1.133 1200
I Phân theo độ tuổi TB Người 39 37 -2 -5,4%
II Phân theo giới tính Người
1 Lao động nam Người 701 749 +48 6,85%
2 Lao động nữ Người 432 451 +19 4,4%
Qua bảng cơ cấu lao động theo độ tuổi và giới tính ta có thể nhận thấy với độ tuổi trung
bình của công nhân viên trong công ty, 39 tuổi (năm 2008) và 37 tuổi (năm 2009), tương đối trẻ, đó
là một lợi thế cho công ty trong thời buổi kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt cần những lao
động trẻ đủ sức khỏe, tài năng và nhiệt huyết để giúp công ty vượt qua khó khăn và ngày càng phát
triển.
Bảng 2.6: Thu nhập bình quân đầu người qua các năm
ĐVT: Triệu đồng
TT Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009
1
Tổng quỹ lương 1.725 2.146,25 24,42% 2.832,5 31,97% 3.450 21,8%
2
Lao động 920 1.010 9,78% 1.133 12,18% 1.200 5,91%
3
TNBQ đầu
người/tháng
1,5 1,7 13,33% 2 17,65% 2,3 15%
Nhận xét:
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy thu nhập bình quân đầu người/tháng đã tăng dần qua từng năm,
như năm 2007 tăng 13,33% so với năm 2006, và lần lượt là 17,65%; 15% của năm 2008, 2009 so
với năm 2007; 2008. Tỷ lệ này tăng cùng tương đương với mức tăng trung bình của các đơn vị
cùng ngành. Có thể nói đây là một nỗ lực rất lớn của toàn thể ban lãnh đạo công ty nhằm đảm bảo
lợi ích về đời sống vật chất cho cán bộ công nhân viên trong công ty. Nhưng trên thực tế trong

2.2.3 Tình hình sử dụng thời gian lao động
Công ty Cổ Phần Xích Líp Đông Anh là công ty có quy mô tương đối lớn với nhiều phân
xưởng và các xí nghiệp thành viên. Do đặc điểm như vậy, với khả năng và thời gian có hạn em
không thể tìm hiểu được hết các bộ phận và xí nghiệp thành viên mà chỉ có thể tìm hiểu được thực
trạng sản xuất kinh doanh tại văn phòng của công ty. Vì vậy trong báo cáo này em xin chỉ trình bày
tình hình sử dụng thời gian lao động tại văn phòng của công ty.
Theo quy định của công ty Cổ Phần Xích Líp Đông Anh thời gian làm việc của Văn phòng
Công ty là 48 giờ/tuần (1 tuần làm việc 6 ngày).
Thời gian làm việc theo lịch ()
- = 52 tuần/năm x 6 ngày/tuần x 8 giờ/ngày/người x 150 người =312.000 giờ/năm
Lê Việt Hòa – QTDN2 – K51 Page 25
Obj121
Obj122
Obj123

Trích đoạn Trả lương cho các bộ phận và cá nhân Các loại nguyên vật liệu dùng trong doanh nghiệp PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status