BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-------------***---------------
NGUYỄN THỊ THỨC
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ
GỐM XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA
TỪ SƠN TẠI MỘT SỐ TỈNH THÀNH MIỀN BẮC
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN NGUYÊN CỰ
HÀ NỘI – 2013
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan những nội dung và kết quả nghiên cứu ñược sử dụng
trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược công bố, hay sử dụng trong
bất kỳ công trình nào khác. Các thông tin sử dụng trong luận văn ñều ñược chỉ
rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2013
Tác giả
Nguyễn Thị Thức
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
i
LỜI CẢM ƠN
ii
MỤC LỤC
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
vii
DANH MỤC SƠ ðỒ, HÌNH
viii
PHẦN 1: ðẶT VẤN ðỀ
1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
1
8
2.1.1.4 Các yếu tố cấu thành thị trường tiêu thụ gốm xây dựng
9
2.1.2 Nội dung phát triển thị trường gốm xây dựng
12
2.1.2.1 Các phương pháp phát triển thị trường
13
2.1.2.2 Nâng cao khả năng chiếm lĩnh thị trường bằng cách phát
14
triển sản phẩm và tăng cường các hoạt ñộng marketing hỗn hợp
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển thị trường tiêu thụ
15
2.1.3.1 Các yếu tố khách quan
15
2.1.3.2 Các yếu tố chủ quan
32
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
33
3.1.3 Tổ chức và bộ máy của Công ty
3.1.4 Tình hình lao ñộng của Công ty
33
37
3.1.5 Tinh hình cơ sở vật chất và nguồn vốn của Công ty
37
3.1.6 Kết quả kinh doanh của Công ty
39
3.2 Phương pháp nghiên cứu
41
3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu
41
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
47
4.1.3 Phát triển thị trường theo chiều sâu
54
4.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển thị trường
68
4.1.5 ðánh giá hoạt ñộng phát triển thị trường
75
4.1.6 Phân tích ma trận SWOT
78
4.2 ðịnh hướng và giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm
82
gốm xây dựng tại Công ty
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iv
4.2.1 Phương hướng và mục tiêu của công ty trong thời gian tới
ðại lý
Sản lượng tiêu thụ
NK
Nhập khẩu
TCKT
Tài chính kế toán
KHðT
Kế hoạch ñầu tư
TCHC
Tổ chức hành chính
TðTTBQ
Tốc ñộ tăng trưởng bình quân
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
HðKD
Hoạt ñộng kinh doanh
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số bảng
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
3.6
3.7
3.8
4.1
4.2
4.3
4.4
4.5
4.6
4.7
4.8
4.9
4.10
4.11
Một số chủng loại sản phẩm gạch ngói của Công ty
Tình hình sản xuất của công ty trong thời gian qua
Sản lượng tiêu thụ của công ty theo cơ cấu mặt hàng
Sản lượng tiêu thụ theo ñối tượng khách hàng
Doanh số tiêu thụ theo từng mặt hàng
Chủng loại sản phẩm năm 2014
So sánh giá bán của công ty với ñối thủ cạnh tranh
Mức ñộ tiếp cận nguồn thông tin về sản phẩm của khách hàng
Chi phí cho hoạt ñộng xúc tiến
Sản lượng tiêu thụ theo kênh phân phối
Bảng phân bổ ñại lý của Công ty ở một số tỉnh miền Bắc 2012
Tỷ lệ sản phẩm của công ty tại các ñại lý năm 2012
Nhận ñịnh về mức giá của sản phẩm gạch ngói trong nước
Ma trận SWOT
ðề xuất phát triển ñại lý của công ty tại 1 số tỉnh miền Bắc
ðề xuất một số chủng loại sản phẩm năm 2014
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
Trang
25
27
28
28
30
37
39
40
40
42
Tên sơ ñồ, hình
Trang
2.1
Thị trường tiêu thụ
13
3.1
Sơ ñồ Bộ máy quản lý của Công ty
34
3.1
Giá trị tài sản cố ñịnh của Công ty
38
4.1
Giá một số loại gốm xây dựng của Công ty
58
4.2
ty Gốm xây dựng Từ Sơn (thuộc Tổng công ty Thuỷ tinh và Gốm xây dựng) theo
Quyết ñịnh số 75/BXD-TC ngày 18/2/1995 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. ðến tháng
7 năm 2007 Công ty ñổi tên thành Công ty cổ phần Viglacera Từ Sơn (viết tắt là
VTS). Là một trong những ñơn vị sản xuất kinh doanh gạch ngói xây dựng hàng
ñầu tại Việt Nam. Phát huy năng lực thế mạnh về kinh nghiệm và công nghệ sản
xuất Công ty ñã cung cấp cho thị trường nhiều loại gốm xây dựng chất lượng cao,
mẫu mã ñẹp, ña dạng về kiểu dáng. Hiện nay, công ty chủ yếu tiêu thụ sản phẩm tại
các tỉnh miền Bắc, mở rộng thị trường tại các tỉnh miền Trung và xuất khẩu. Tuy
nhiên, trong những năm gần ñây, thị phần của công ty ñã bị thu hẹp ñáng kể, do
cung gốm xây dựng ñã vượt xa cầu trong nước.
ðặc biệt trong thời kỳ kinh tế suy thoái nghiêm trọng như hiện nay, duy trì
và phát triển doanh thu và lợi nhuận là yếu tố sống còn của doanh nghiệp. Muốn
duy trì ñược việc này Công ty cổ phần Viglacera Từ Sơn phải tự cứu mình bằng
cách mở rộng thị trường tiêu thụ, ña dạng hoá sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm.
Mặt khác quá trình suy thoái kinh tế toàn cầu ñã buộc các doanh nghiệp cạnh
tranh ngày càng khốc liệt hơn, ngày càng nhiều công ty ngoại nhảy vào thị trường
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
1
Việt Nam. Tuy nhiên, ñây cũng là ñiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt
Nam tiếp cận thị trường quốc tế, ñẩy mạnh xuất khẩu gốm xây dựng sang nước
khác.
Trước những thời cơ và thách thức trong thời kỳ mới, tôi ñã phân tích thực
trạng và mạnh dạn ñưa ra một số giải pháp nhằm “Nghiên cứu phát triển thị
trường tiêu thụ gốm xây dựng của Công ty cổ phần Viglacera Từ Sơn tại một số
tỉnh thành miền Bắc” với hy vọng rằng sẽ giúp doanh nghiệp này không ngừng
nâng cao vị thế của mình trên thị trường.
2.1.1 Khái quát về gốm xây dựng và thị trường tiêu thụ gốm xây dựng
2.1.1.1 Khái quát về gốm và gốm xây dựng
2.1.1.1.1 Khái niệm, ñặc ñiểm và phân loại gốm
Công nghiệp gốm là một trong những ngành cổ truyền ñược phát triển từ rất
sớm, sau khi con người tìm ra lửa.
Khi mới xuất hiện, danh từ “Gốm” ñược dùng ñể chỉ các sản phẩm ñược sản
xuất từ ñất sét hoặc cao lanh và ñược nung ở nhiệt ñộ cao như: gạch ngói, chum vại,
bát ñĩa và ñồ sành sứ khác...
Ở Việt Nam, thời thượng cổ, ông cha ta ñã sản xuất ñược nhiều ñồ gốm có giá
trị cao. Những di vật lịch sử bằng gốm của nền văn hoá thời Hùng Vương ở nhiều
ñiểm khảo cổ trên mọi miền của ñất nước ta ñã minh chứng cho một thời kỳ văn
minh rực rỡ của ông cha ta. ðặc biệt các sản phẩm gốm thời Lý - Trần với các hoạ
tiết trang trí kiểu hoa văn và nhiều màu sắc mang ñậm bản sắc dân tộc và rất ñộc
ñáo như: men ngọc, men lý...Thời kỳ này, ñồ gốm Việt Nam ñã ñược xuất khẩu
sang Nhật Bản và các nước ðông Nam Á khác.
Danh từ “gốm” ñược dịch từ chữ “Ceramic” (tiếng Anh) nhằm chỉ các sản
phẩm không chỉ ñược sản xuất từ ñất sét, cao lanh mà còn bao gồm các nguyên liệu
khác như: titanat, pherit, cermet...Như vậy, ñồ gốm là sản phẩm ñược tạo hình từ
nguyên liệu dạng bột (ñất sét, cao lanh, cermet...) khi nung ở nhiệt ñộ cao chúng kết
thành khối, rắn như ñá.
Gốm có nhiều ñặc ñiểm quý như: cường ñộ cơ học cao, bền nhiệt, bền hoá,
bền ñiện. Một số gốm kỹ thuật còn có tính ñặc biệt như tính bán dẫn...
Hiện nay có nhiều cách ñể phân loại gốm, mỗi cách dựa trên những cơ sở khác
nhau:
- Phân loại theo cấu trúc và tính chất của sản phẩm: Gốm thô, gốm mịn, gốm
ñặc biệt.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
3
xây dựng ngày càng ña dạng về mẫu mã, chủng loại; không chỉ ñơn thuần là gạch
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
4
ngói giản ñơn như trước ñây mà nó còn bao gồm nhiều loại sản phẩm khác có chất
lượng cao, mẫu mã ñẹp như: Gạch cotto, gạch ceramic, gạch granite...
2.1.1.2 Thị trường và thị trường tiêu thụ gốm xây dựng
2.1.1.2.1 Thị trường và phân loại thị trường
Thị trường là khái niệm gắn với nền kinh tế hàng hoá, kinh tế thị trường. Ban
ñầu người ta quan niệm thị trường là nơi mà người mua và người bán gặp gỡ, trao
ñổi, mua bán hàng hoá.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, mối quan hệ kinh tế
ngày càng phức tạp thì khái niệm trên không còn phù hợp, thị trường có thể không
phải là một nơi nhất ñịnh và người mua, người bán cũng không cần gặp nhau trực
tiếp ñể ñàm phán nhưng hoạt ñộng mua bán vẫn diễn ra bình thường (bán hàng qua
mạng internet).
Hiện nay, có nhiều khái niệm khác nhau về thị trường:
- Thị trường là nơi trao ñổi mua bán hàng hoá, dịch vụ giữa một bên là người
bán và một bên là người mua.
- Thị trường là tập hợp các sự thoả thuận, thông qua ñó người bán và người
mua tiếp xúc với nhau ñể trao ñổi hàng hoá và dịch vụ.
- Thị trường là nơi mà người mua và người bán gặp gỡ ñể xác lập số lượng và
giá cả thị trường.
Theo quan ñiểm (khái niệm) này, thị trường chính là cái chợ, ở ñó người mua
và người bán gặp gỡ nhau ñể trao ñổi, mua bán hàng hoá, dịch vụ.
Theo quan ñiểm hiện ñại, thị trường là những nhu cầu có khả năng thanh toán.
Như vậy, thì theo quan ñiểm nào thì thị trường phải gồm hai lực lượng chính
ñoàn và thị trường ñộc quyền.
- Xét theo góc từ của doanh nghiệp, người ta chia thị trường thành:
+ Thị trường ñầu vào (thị trường các yếu tố ñầu vào): Là thị trường các yếu tố
phục vụ cho hoạt ñộng sản xuất của doanh nghiệp, bao gồm: thị trường tư liệu sản
xuất (nguyên, nhiên vật liệu và máy móc thiết bị...) và thị trường lao ñộng.
+ Thị trường ñầu ra (thị trường tiêu thụ): Là thị trường mà doanh nghiệp thực
hiện việc bán (cung ứng) các sản phẩm, dịch vụ.
Ngoài ra, người ta có thể chia thị trường thành thị trường của doanh nghiệp và
thị trường ngành.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
6
2.1.1.2.2 Khái niệm và vai trò của phát triển thị trường
* Khái niệm về phát triển thị trường:
- Dưới góc ñộ của doanh nghiệp phát triển thị trường có thể hiểu là phát triển
các yếu tố cấu thành nên thị trường của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố thị trường
ñầu vào và các yếu tố thị trường ñầu ra.
Như vậy phát triển thị trường là một trong những yếu tố không thể thiếu trong
các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, phát triển thị trường nhằm tìm kiếm
cơ hội hấp dẫn trên thị trường. Có rất nhiều cơ hội trên thị trường, nhưng chỉ những
cơ hội phù hợp với tiềm năng và mục tiêu của doanh nghiệp mới ñược gọi là cơ hội
hấp dẫn.
Phát triển thị trường là các hoạt ñộng của doanh nghiệp nhằm tăng thêm thị
phần và thị trường từ ñó tăng thêm sản lượng tiêu thụ, tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp.
* Vai trò của phát triển thị trường:
Nền kinh tế thị trường mở rộng trên mọi lĩnh vực kinh doanh cho nên ñối
+ Người tiêu dùng là chính phủ (các cơ quan hành chính...)
Người tiêu dùng gốm xây dựng ñược phân bố rải rác khắp nơi, từ miền xuôi
ñến miền ngược, từ ñồng bằng ñến miền biển. Nhu cầu của họ luôn thay ñổi.
2.1.1.3 Phân loại thị trường tiêu thụ gốm xây dựng
2.1.1.3.1 Phân loại thị trường theo nhóm sản phẩm
- Gạch ngói ñất sét nung (gạch ngói xây dựng hay gạch ngói nung): ðây là sản
phẩm gốm xây dựng truyền thống của dân tộc Việt Nam, ñược sản xuất theo công
nghệ của lò nung tuynel liên hợp hoặc lò thủ công.
ðúng như tên gọi, gạch ngói ñất sét nung là các loại gạch xây, ngói lợp, gạch
lát nền và một số gạch trang trí ñược làm từ ñất sét, sau khi tạo hình (không pha
trộn màu hoặc tráng men) ñược nung ở nhiệt ñộ cao.
- Gạch ốp lát: Gạch ốp lát cũng là gốm xây dựng ñược làm từ ñất sét. Tuy
nhiên, khác với gạch ngói ñất sét nung, khi tạo hình nguyên liệu ñược trộn với men
màu hoặc tráng lên bề mặt sản phẩm một lớp men. Gạch ốp lát ñược chia thành hai
loại:
+ Gạch ceramic: Là sản phẩm ñược tráng lên bề mặt một lớp men, có thể
nhiều màu khác nhau ñể tạo nên những hình thù thích hợp.
+ Gạch granite: Là sản phẩm ñược pha trộn men màu vào nguyên liệu khi tạo
hình sản phẩm. Gạch granite ñược pha màu toàn bộ viên gạch (cả bên trong), còn
gạch ceramic chỉ ñược phủ một lớp màu lên bề mặt.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
8
2.1.1.3.2 Phân loại thị trường theo ñịa lý hành chính
- Thị trường trong nước: Doanh nghiệp tiêu thụ (bán) sản phẩm cho người tiêu
dùng trong nước. Hoạt ñộng mua bán, trao ñổi và luật áp dụng chỉ trong phạm vi
một quốc gia.
càng tăng, ñặc biệt là các sản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã ñẹp. Hơn nữa, thị
hiếu của người tiêu dùng trong những năm gần ñây có nhiều thay ñổi trong sự lựa
chọn vật liệu xây dựng và ưa chuộng kiến trúc cổ, hướng về thiên nhiên. ðây chính
là cơ hội tốt ñể thị trường gốm xây dựng truyền thống phát triển nhanh: ngói lợp,
gạch trang trí từ ñất sét nung...ðặc biệt, khi xuất hiện công nghệ sản xuất gạch cotto
tại Việt Nam năm 2003, thị trường tiêu thụ gạch ngói ñất sét nung ñã ñánh dấu một
bước phát triển mới.
2.1.1.4.2 Cung thị truờng gốm xây dựng
- Năng lực sản xuất trong nước:
+ Gạch ốp lát (gạch ceramic và gạch granite): ngành sản xuất gốm xây dựng
của nước ta phát triển nhanh chủ yếu là do các doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ
phần ñầu tư ngày càng nhiều vào lĩnh vực này với cơ chế hoạt ñộng rất linh hoạt,
giảm chi phí sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh trên trường quốc tế và nội
ñịa như: Công ty cổ phần Gốm sứ Taicera, Công ty Gạch men Hoàng Gia, Công ty
cổ phần Vitaly, Công ty cổ phần gạch men Viglacera Thăng Long, tập ñoàn Vĩnh
Phúc...
ðối với gạch granite, mặc dù năng lực của nước ta hiện nay chỉ ñạt khoảng
80% công suất thiết kế nhưng ñã có hiện tượng dư thừa so với nhu cầu trong nước.
Nhiều doanh nghiệp ñã và ñang phải ngừng sản xuất như: Nhà máy gạch granite
Thiên Thạch, Công ty Cosevco Long Hầu, Công ty granite Trung ðô...Tuy nhiên,
cũng có một số công ty vươn lên khó khăn, từng bước ổn ñịnh và phát triển nhờ
công tác xuất khẩu như: Công ty granite Viglacera Tiên Sơn, Công ty Thạch Bàn,
granite ðồng Nai..
+ Gạch ngói xây dựng (gạch ngói nung): Ngành sản xuất gốm xây dựng Việt
Nam ñược hình thành và phát triển từ những cơ sở sản xuất gạch ngói ñất sét nung
(gạch ngói). Năm 2012, cả nước ñã sản xuất ñược khoảng 15,7 tỷ viên gạch xây và
trên 20 triệu m2 ngói lợp.
Từ khi ñược áp dụng tại Công ty Gốm xây dựng Hữu Hưng và các doanh
thì ngày càng nhiều doanh nhiệp ra nhập ngành, lượng hàng hoá cung ra thị trường
càng lớn và khi giá thấp họ sẽ rút khỏi thị trường và cung giảm.
ðối với thị trường gốm xây dựng Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật,
những năm 2000 nhu cầu về vật liệu xây dựng nói chung và gốm xây dựng nói
riêng tăng mạnh nên các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế ñầu tư ồ ạt vào
lĩnh vực này, trong khi Nhà nước chưa có quy hoạch phát triển của ngành nên ñã
dẫn ñến tình trạng cung vượt cầu. Các doanh nghiệp buộc phải giảm giá bán ñể
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
11
cạnh tranh và tồn tại. Giá bán các loại gốm xây dựng ở nước ta liên tục giảm trong
những năm gần ñây.
2.1.1.4.4 Tình hình cạnh tranh
Cạnh tranh là môi trường hoạt ñộng của nền kinh tế thị trường, là yếu tố thúc
ñẩy các doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện mình. Thông qua cạnh tranh,
các doanh nghiệp phải thường xuyên ñổi mới công nghệ sản xuất, nâng cao chất
lượng sản phẩm và phải năng ñộng, sáng tạo trong kinh doanh.
Những năm 2000, các doanh nghiệp ñầu tư ồ ạt vào ngành sản xuất gốm xây
dựng, gây nên tình trạng cung trong nước vượt xa cầu thị trường. Hơn nữa, quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng ñã làm gia tăng mức ñộ
cạnh tranh trên thị trường tiêu thụ gốm xây dựng Việt Nam, các sản phẩm ngoại
tràn ngập thị trường và cạnh tranh quyết liệt với sản phẩm nội.
2.1.2 Nội dung phát triển thị trường gốm xây dựng
Thị trường tiêu thụ là tập hợp những khách hàng (hiện tại và tiềm năng) ñối
với một sản phẩm, dịch vụ nhất ñịnh.
Doanh nghiệp luôn tìm cách ñể tăng thị phần, phạm vi hoạt ñộng và củng cố vị
thế của mình trên thương trường. Nói cách khác, phát triển thị trường tiêu thụ và
Thị trường hiện tại của ngành
Thị trường tiềm năng của ngành
Tổng dân cư
(Nguồn: Giáo trình quản trị marketing)
Hình 2.1 Thị trường tiêu thụ
2.1.2.1 Các phương pháp phát triển thị trường
Công ty sản xuất gốm xây dựng cố gắng mở rộng phạm vi, ñịa bàn tiêu thụ sản
phẩm của mình bằng sản phẩm dịch vụ hiện tại hoặc doanh nghiệp tìm cách ñể thu
hút khách hàng mới sử dụng những sản phẩm, dịch vụ hiện có của mình.
Trước ñây, thị trường tiêu thụ gốm xây dựng (gạch ốp lát) chủ yếu tập trung
tại các thành thị thì nay ñã mở rộng ñến các vùng sâu, miền biển, thậm chí xuất
khẩu sang các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.
Sản phẩm gốm xây dựng (gạch ốp lát) ñược sử dụng thay thế cho vật liệu
truyền thống (gỗ) trong kiến trúc cổ và hiện ñại. Khách hàng sử dụng gốm xây dựng
ngày càng nhiều và có xu hướng phát triển nhanh trong những năm gần ñây.
- Việc phát triển thị trường tiêu thụ theo chiều rộng sẽ phát huy ñược hiệu quả
tối ưu khi thị trường hiện tại có xu hướng bão hoà cần mở rộng sang thị trường mới
hoặc thị trường doanh nghiệp ñang hướng tới có tiềm năng. Là khai thác hợp tác với
những khách hàng mới, ñưa sản phẩm của doanh nghiệp tới những vùng mới.
+ Tìm kiếm khách hàng mới cho sản phẩm của mình.
+ Mở rộng thị trường theo vùng ñịa lý.
+ ðưa các sản phẩm cũ vào bán tại thị trường mới.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
13
thâm nhập ñược thị trường mới và có vị thế nhất ñịnh thì doanh nghiệp cần phải tiến
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
14
thêm bước nữa, ñó là phải tìm cách ñể tăng thị phần của mình trên thị trường hiện
tại thông qua các công cụ marketing hỗn hợp, cải tiến sản phẩm...
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến việc phát triển thị trường tiêu thụ gốm xây
dựng
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, cùng với cuộc cách
mạng khoa học công nghệ phát triển như vũ bão ñã làm cho môi trường kinh doanh
thay ñổi nhanh chóng. Do ñó, bên cạnh những cơ hội phát triển, doanh nghiệp luôn
phải ñối mặt với vô vàn khó khă, thách thức tiềm ẩn trên thương trường. Với những
biến ñổi nhanh chóng và khó lường của môi trường kinh doanh như vậy ñòi hỏi mỗi
doanh nghiệp phải thường xuyên nghiên cứu, ñánh giá ñể kịp thời nắm bắt xu
hướng vận ñộng, khả năng tác ñộng của chúng nhằm ñưa ra những quyết sách phù
hợp.
Trong quá trình phát triển thị trường tiêu thụ gốm xây dựng, công ty chịu sự
tác ñộng của nhiều yếu tố với mức ñộ khác nhau, bao gồm yếu tố thuộc về môi
trường vi mô, môi trường vĩ mô, có yếu tố nội tại công ty và cũng có yếu tố bên
ngoài.
2.1.3.1 Các yếu tố khách quan
ðây là nhóm các yếu tố bên ngoài công ty mà công ty không thể ñiều khiển
theo ý mình. Do ñó, công ty phải thường xuyên phân tích, ñánh giá các yếu tố khách
quan chính, có ảnh hưởng trực tiếp và xác ñịnh ñược hướng tác ñộng của nó ñối với
việc phát triển thị trường tiêu thụ của mình ñể ñưa ra những quyết sách phù hợp với
xu hướng vận ñộng của chúng. Vì rằng, môi trường kinh doanh luôn biến ñộng
không ngừng.
ñình chùa và các công trình kiến trúc cổ...
Mỗi vùng, miền có văn hoá tiêu dùng khác nhau nên trước khi tiêu thụ sản
phẩm tại một thị trường mới, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu kỹ về văn hoá của
khách hàng mục tiêu. ðối với gạch, ngói lợp cũng vậy, người dân miền Bắc thường
thích màu ñỏ sẫm, trong khi miền Nam thì họ lại thích ngói màu sáng hơn.
2.1.3.1.3 Môi trường chính trị, pháp luật
Những quyết ñịnh của doanh nghiệp chịu tác ñộng mạnh mẽ của những diễn
biến trong môi trường chính trị, luật pháp. Môi trường này gồm có luật pháp, các cơ
quan nhà nước và những nhóm xã hội gây sức ép, có ảnh hưởng và hạn chế các tổ
chức và cá nhân khác nhau trong xã hội. Qua nhiều năm, những ñạo luật ảnh hưởng
ñến hoạt ñộng kinh doanh tăng lên ñều ñặn: hành vi cạnh tranh, tiêu chuẩn sản
phẩm, trách nhiệm pháp lý của sản phẩm...những ñạo luật này có thể làm tăng cơ
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
16