ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------------------------------
TRẦN THANH HẢI
ĐỔI MỚI QUY TRÌNH XÉT CHỌN ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC THEO
ĐỊNH HƯỚNG NHU CẦU NHẰM NÂNG CAO
KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
VÀO THỰC TIỄN Ở TỈNH BẠC LIÊU
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Hà Nội - 2014
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------------------------------
TRẦN THANH HẢI
ĐỔI MỚI QUY TRÌNH XÉT CHỌN ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC THEO
ĐỊNH HƯỚNG NHU CẦU NHẰM NÂNG CAO
KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
VÀO THỰC TIỄN Ở TỈNH BẠC LIÊU
1.2. Việc ứng dụng kết quả NCKH ............................................................ 21
1.3. Nhu cầu về sản phẩm NCKH .............................................................. 22
1.4. Lý thuyết về thị trường ....................................................................... 24
1.4.1. Khái niệm thị trường ......................................................................... 24
1.4.2. Quy luật vận hành của thị trường ..................................................... 25
1.4.3. Những dạng khiếm khuyết của thị trường ........................................ 26
1.4.4. Đặc thù của thị trường công nghệ .................................................... 27
1.5. Chính sách “khoa học và công nghệ đẩy” và “thị trường kéo” ........ 28
3
1.5.1. Khái niệm chính sách “khoa học và công nghệ đẩy” ....................... 28
1.5.2. Khái niệm chính sách “thị trường kéo” ............................................ 30
1.6. Vai trò của KH&CN trong phát triển KT - XH ................................ 32
1.6.1. Mối quan hệ giữa Khoa học và Công nghệ ....................................... 32
1.6.2. Mối quan hệ giữa KH&CN và phát triển KT - XH ........................... 33
1.7. Quy trình xây dựng nhiệm vụ KH&CN của Việt Nam ..................... 35
* Tiểu kết chương 1 .................................................................................... 36
CHƯƠNG 2. HIỆN TRẠNG QUY TRÌNH XÉT CHỌN ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TẠI TỈNH BẠC LIÊU .............................. 37
2.1. Khái quát đặc điểm tự nhiên, KT - XH tỉnh Bạc Liêu ảnh hưởng đến
hoạt động NCKH ........................................................................................ 37
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, KT - XH.............................................................. 37
2.1.2. Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động NCKH của
tỉnh .............................................................................................................. 39
2.2. Thực trạng xét chọn đề tài/dự án và ứng dụng kết quả NCKH tại
tỉnh Bạc Liêu .............................................................................................. 41
2.2.1. Nhiệm vụ quản lý KH&CN cấp tỉnh.................................................. 41
2.2.2. Quy trình đề xuất, xét chọn nhiệm vụ KH&CN tỉnh Bạc Liêu ......... 42
2.2.3. Kết quả triển khai đề tài/dự án NCKH giai đoạn 2006 - 2010 ở tỉnh
3.4.2. Biện pháp chuyển giao công nghệ theo dự án chuyên ngành .......... 74
3.4.3. Biện pháp chuyển giao công nghệ bằng tập huấn và tham quan mô
hình ............................................................................................................. 74
3.5. Tổ chức NCKH theo định hướng nhu cầu của xã hội........................ 76
3.5.1. Các nhân tố quyết định mối quan hệ chặt chẽ giữa NCKH và nhu cầu
KT - XH ....................................................................................................... 76
3.5.2. Gắn kết NCKH và nhu cầu KT - XH ................................................. 77
* Tiểu kết chương 3 .................................................................................... 82
KẾT LUẬN ................................................................................................. 83
KHUYẾN NGHỊ......................................................................................... 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 85
PHỤ LỤC.................................................................................................... 86
5
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và làm luận văn Chương trình cao học chuyên
ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt
tình của các thầy, cô giáo trong Khoa Khoa học quản lý, Trường Đại học
Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa và Ban lãnh
đạo nhà trường đã giảng dạy, giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong suốt quá
trình học tập và làm luận văn.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Văn Học, người đã
dành nhiều thời gian, công sức tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em thực hiện hoàn
thành luận văn này.
Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo, cùng tất cả
cán bộ Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bạc Liêu và các Sở, Ban, Ngành, Đơn
vị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu đã hỗ trợ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình
Nghiên cứu và phát triển
R&D:
Research and development (Nghiên cứu và triển khai)
SXKD:
Sản xuất kinh doanh
UBND:
Uỷ ban Nhân dân
UNESCO: United nations Educational, Scientific and Cutural
Organization (Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hiệp Quốc)
OECD:
Organization for Economic Cooperation and Development
(Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế)
ESCAP:
Economic and Social Commission for Asia and the Pacific
(Ủy ban Kinh tế Xã hội châu Á Thái Bình Dương)
7
Bảng 2.4
47
Kết quả NCKH chưa bám vào thị trường và thực tiễn yêu
cầu…………………………………………………………... 54
Bảng 2.5
Thiếu thông tin thị trường………………………………….. 55
Bảng 2.6
Kết quả nghiên cứu không hoàn chỉnh, thiếu tính toán tổng
thể..........................................................................................
56
Bảng 2.7
Kết quả nghiên cứu chưa được phê duyệt.............................. 57
Bảng 2.8
Thiếu hỗ trợ đầu ra đối với kết quả nghiên cứu.....................
Bảng 2.9
Cần thiết đặt đề bài định hướng cho đề xuất đề tài/dự án...... 62
tiếp tục khẳng định “Phát triển khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu là
nền tảng và là động lực đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.
Trong bối cảnh hội nhập và hợp tác quốc tế ngày càng sâu rộng,
KH&CN thế giới ngày càng phát triển mạnh mẽ, đang đặt ra những yêu cầu
mới, những thách thức mới hết sức khó khăn cho hoạt động quản lý KH&CN
ở nước ta. Làm sao để KH&CN thật sự trở thành động lực thúc đẩy phát triển
KT - XH. Muốn làm được điều này, trước hết công tác quản lý KH&CN phải
không ngừng nâng cao, đổi mới để đáp ứng được nhu cầu phát triển của xã
hội, hoạt động KH&CN phải theo hướng nhu cầu thị trường mới có thể gắn
kết KH&CN với sản xuất.
Hiện nay, hoạt động KH&CN ở các địa phương nói chung và ở tỉnh
Bạc Liêu nói riêng chưa thật sự phát huy hết hiệu quả của mình. Kể từ ngày
tái lập tỉnh (ngày 01/01/1997), hoạt động KH&CN đã được Tỉnh ủy, UBND
tỉnh rất quan tâm, tuy kinh phí đầu tư cho hoạt động KH&CN đến nay chưa
đạt 2% chi ngân sách của tỉnh nhưng đối với một tỉnh nghèo như tỉnh Bạc
9
Liêu, phần ngân sách dành cho hoạt động này hằng năm cũng không phải nhỏ.
Năm 2006 với tổng kinh phí cho hoạt động KH&CN là 7,03 tỷ đồng, trong đó
tỷ trọng cho hoạt động NCKH đạt 70%, nhưng hiệu quả mang lại của hoạt
động này chưa thật sự tương xứng. Trong giai đoạn từ năm 2006 - 2010 đã
triển khai 75 đề tài/dự án, trong đó có những đề tài/dự án góp phần giải quyết
được những vấn đề bức xúc của địa phương, bên cạnh đó có một lượng không
nhỏ các đề tài/dự án sau khi nghiên cứu xong nhưng kết quả nghiên cứu
không ứng dụng được vào thực tiễn hoặc ứng dụng trong một thời gian ngắn
hoặc không nhân rộng được mà một số tác giả bài báo gọi là “đề tài xếp ngăn
kéo”. Điều này cho thấy hiệu quả hoạt động NCKH ở tỉnh Bạc Liêu chưa cao.
Tỷ lệ các đề tài/dự án mà kết quả nghiên cứu có khả năng ứng dụng vào thực
tiễn sản xuất còn thấp, tỷ lệ các đề tài/dự án rơi vào tình trạng “đề tài xếp
quản lý KH&CN địa phương của Đăng Trọng Khánh năm 2001; tiếp theo, đề
tài của Lê Thành Ý “Đổi mới phương thức lựa chọn nhiệm vụ nghiên cứu
khoa học trong nông nghiệp và nông thôn” năm 2001; Lê Đăng Doanh với đề
tài “Đổi mới căn bản cơ chế quản lý KH&CN ở nước ta” năm 2002 và xuất
bản thành sách cùng năm; Hoàng Ngọc Doanh năm 2002 với đề tài “Nghiên
cứu các chỉ số lựa chọn và đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học”; Hoàng Xuân
Long với đề tài “Phân tích thực trạng quản lý KH&CN địa phương và giải
pháp tháo gỡ” năm 2003 v.v… Các đề tài kể trên đã làm rõ về cơ bản lý luận
về quản lý KH&CN nói chung và địa phương nói riêng, sự cần thiết phải đổi
mới quản lý KH&CN theo hướng thị trường, trong đó nhấn mạnh khâu lựa
chọn đề tài (làm đúng việc thay vì chỉ làm việc đúng), đánh giá trước, trong
và sau nghiệm thu nhằm phổ dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn đời
sống. Tuy nhiên, việc cụ thể hóa và tổ chức thực hiện một cách có hệ thống
các chính sách ở địa phương chưa được đề cập rõ nét, do mỗi địa phương có
những điều kiện, đặc điểm riêng, điều mà các tác giả nói trên chưa kịp đề cập
trong các công trình của mình.
Những năm gần đây, có một số đề tài nghiên cứu liên quan thực trạng
nêu trên như:
- Đề tài: “Giảm thiểu rủi ro trong việc áp dụng các kết quả nghiên cứu
khoa học”. Tác giả Phạm Văn Bình - Sở Khoa học và Công nghệ Hải Dương.
11
- Đề tài: “Chính sách triển khai các kết quả nghiên cứu khoa học vào
thực tiễn tại trường Đại học Nông Lâm - Thành phố Hồ Chí Minh”. Tác giả
Lê Văn Phận.
- Đề tài: “Chuyển hướng kế hoạch khoa học và công nghệ theo định
hướng nhu cầu”. Tác giả Phạm Hoàng Minh - Sở Khoa học và Công nghệ Bạc
Liêu.
- Đề tài: “Xây dựng tiêu chí lựa chọn đề tài, dự án theo định hướng nhu
cầu.
3.2. Mục tiêu cụ thể
Để thực hiện mục tiêu chung như đã nêu, luận văn đặt ra các mục tiêu
cụ thể như sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận, phương pháp luận về quy trình xét chọn đề
tài; xét chọn đề tài định hướng nhu cầu; mối quan hệ giữa xét chọn đề tài với
áp dụng kết quả vào thực tiễn.
- Đánh giá thực trạng áp dụng kết quả nghiên cứu các đề tài/dự án trên
địa bàn tỉnh Bạc Liêu giai đoạn từ năm 2006 - 2010 trong mối quan hệ với
quy trình xét chọn hiện hành.
- Xác định nguyên nhân các đề tài/dự án không ứng dụng, nhân rộng
được kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất.
- Đề xuất giải pháp chuyển hướng xét chọn đề tài, dự án khoa học theo
định hướng nhu cầu thực tiễn.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Luận văn giới hạn nghiên cứu một số nội dung sau:
Cơ sở lý luận về xét chọn đề tài và xét chọn đề tài định hướng nhu cầu; thực
trạng xét chọn đề tài và giải pháp đổi mới công tác xét chọn đề tài theo định
hướng nhu cầu tại tỉnh Bạc Liêu.
- Phạm vi không gian: Tỉnh Bạc Liêu
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2006 - 2010
5. Mẫu khảo sát
- Những đề tài/dự án sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học của
tỉnh giai đoạn 2006 - 2010.
- Một số đơn vị có đề tài nghiên cứu đã nghiệm thu.
13
- Một số đơn vị ứng dụng các kết quả NCKH vào thực tiễn.
6. Câu hỏi nghiên cứu
thường xuyên tham gia thẩm định, xét chọn/nghiệm thu các đề tài, dự án khoa
học của tỉnh giai đoạn 2006 - 2010.
- Phương pháp quan sát: Phương pháp quan sát được sử dụng để kiểm
chứng thêm thông tin trong mẫu khảo sát.
9. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội
dung Luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận của việc xét chọn đề tài nghiên cứu khoa
học theo định hướng nhu cầu
Chương 2. Hiện trạng quy trình xét chọn đề tài nghiên cứu khoa
học tại tỉnh Bạc Liêu
Chương 3. Giải pháp đổi mới quy trình xét chọn đề tài nghiên cứu
khoa học theo định hướng nhu cầu.
15
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC XÉT CHỌN ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG NHU CẦU
1.1. Một số khái niệm có liên quan
1.1.1. Đề tài, dự án
Theo Vũ Cao Đàm, Đề tài là một hình thức tổ chức nghiên cứu khoa
học, trong đó có một nhóm người cùng thực hiện một nhiệm vụ nghiên cứu.
Đề tài định hướng vào việc trả lời những câu hỏi về ý nghĩa học thuật, chưa
quan tâm nhiều đến việc hiện thực hóa trong hoạt động thực tế.
Dự án là một loại đề tài có mục đích ứng dụng xác định, cụ thể về kinh
tế xã hội. Dự án có những đòi hỏi khác đề tài như: Đáp ứng một nhu cầu được
nêu ra; chịu sự rằng buộc của kỳ hạn và thường là ràng buộc về nguồn nhân
đoạn thực hiện đề tài nhằm đưa những kết quả nghiên cứu về mặt học thuật
của đề tài vào đời sống. Nói đến đề tài khoa học, ta cần chú trọng đến cấu trúc
logic của nó, bao gồm:
- Sự kiện khoa học.
- Vấn đề nghiên cứu.
- Giả thuyết nghiên cứu.
- Luận điểm khoa học.
- Phương pháp chứng minh luận điểm.
- Luận cứ khoa học.
Tóm lại, từ những phân tích khái niệm đề tài, dự án trên đây, Luận văn
nhận định: Đề tài hướng vào việc trả lời những câu hỏi về ý nghĩa học thuật,
còn dự án thiên về cách hiểu là sự hiện thực hóa trong hoạt động thực tế.
1.1.2. Đề tài, dự án KH&CN
Trong NCKH và áp dụng các kết quả NCKH, trên cơ sở nội hàm chung
của khái niệm đề tài, dự án, cũng phải nhận định rằng: Đề tài, dự án khoa học
hướng kết quả của nó vào việc nghiên cứu, triển khai và áp dụng. Hai khái
niệm này được định nghĩa trong “Quy chế quản lý các chương trình, đề tài,
dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp tỉnh”, ban hành kèm
theo Quyết định số 94/2005/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2005 của
UBND tỉnh Bạc Liêu như sau:
Đề tài KH&CN cấp tỉnh là một hình thức tổ chức nghiên cứu nhằm giải
quyết một hoặc nhiều vấn đề trong các lĩnh vực Khoa học xã hội và nhân văn,
17
Khoa học tự nhiên, KH&CN, Bảo vệ môi trường, Y tế, điều tra cơ bản… trên
địa bàn tỉnh.
Dự án KH&CN cấp tỉnh là loại hình tổ chức triển khai ứng dụng kết
quả nghiên cứu đã được khẳng định vào việc giải quyết những vấn đề kinh tế,
xã hội, bức xúc, nhằm nâng cao hiệu quả KT - XH trong hoạt động một doanh
1.1.3. Hoạt động KH&CN
Theo UNESCO hoạt động KH&CN (scientific and technological
activities) được định nghĩa là: “các hoạt động có hệ thống liên quan chặt chẽ
với việc sản xuất, nâng cao, truyền bá và ứng dụng các tri thức khoa học và
kỹ thuật (scientific and technical knowledge) trong mọi lĩnh vực của khoa học
và công nghệ, là các khoa học tự nhiên và công nghệ, các khoa học y học và
nông nghiệp, cũng như các khoa học xã hội và nhân văn”. [2;13]
Định nghĩa này được đặc trưng bởi hai khía cạnh cơ bản: Khía cạnh thứ
nhất liên quan tới bản chất của các hoạt động KH&CN; chúng tập trung và
gắn chặt với việc sản xuất, phân bố và sử dụng các kiến thức khoa học và kỹ
thuật. Chính trong phạm vi hoạt động KH&CN mà các kiến thức khoa học và
kỹ thuật được tạo ra, truyền bá, thu thập, sửa đổi, cải biến, làm cho phù hợp
với nhu cầu và được sử dụng. Khía cạnh thứ hai liên quan tới các lĩnh vực
được các hoạt động này bao quát.
Hoạt động KH&CN theo nghĩa này bao gồm:
- Hoạt động NCKH, bao gồm nghiên cứu (nghiên cứu cơ bản và nghiên
cứu ứng dụng) và triển khai, viết tắt tiếng Anh là R&D.
- Hoạt động chuyển giao công nghệ.
- Hoạt động phát triển công nghệ
- Hoạt động dịch vụ KH&CN.
Theo hệ phân loại này của UNESCO, những hoạt động sau đây không
được kể vào hoạt động KH&CN: Giáo dục phổ thông và công tác đào tạo
không chính quy trong công nghiệp (học việc, vừa học vừa làm,…); các hoạt
động thường nhật của các nhà xuất bản, các cơ quan phát thanh và truyền
hình; các dịch vụ y tế; sản xuất công nghiệp và phân phối hàng hóa và dịch vụ
(bao gồm cả sản xuất thử sau khi thử nghiệm thành công các vật mẫu 19
prototype). Họ cho rằng sản xuất các vật mẫu là thuộc chức năng của sản
xuất.
Nghiên cứu cơ bản
AR
Nghiên cứu ứng dụng
D
Triển khai (Technological Experimental Development)
T
Chuyển giao tri thức (bao gồm chuyển giao công nghệ)
TD
Phát triển công nghệ trong sản xuất (Technology Development)
STS Dịch vụ KH&CN
20
1.2. Việc ứng dụng kết quả NCKH
Trong hoạt động KH&CN như mô tả trên, “điểm giao thoa” giữa khoa
học với thực tế chính là triển khai, áp dụng kết quả đề tài, dự án khoa học khi
triển khai nhân rộng vào thực tế. Quản lý KH&CN chính là cầu nối giữa các
nhà nghiên cứu khoa học với thực tiễn sản xuất - đời sống.
Việc ứng dụng công nghệ trong các lĩnh vực KT - XH trong những năm
qua đã được quan tâm và ngày càng được đẩy mạnh; góp phần nâng cao năng
đất nước tiến lên. Những ảnh hưởng trên của công nghệ vừa làm thay đổi
trình độ, tốc độ phát triển, vừa góp phần làm thay đổi chất lượng của sự phát
triển ở nước ta theo hướng Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền
vững.
Nhìn chung hoạt động nghiên cứu và triển khai công nghệ vẫn chưa tạo
ra được nhiều công nghệ mang tính đột phá, một số kết quả nghiên cứu không
áp dụng được vào sản xuất vì công nghệ chưa thực sự ổn định và hoàn chỉnh.
Nhu cầu ứng dụng thực sự công nghệ còn nhỏ hẹp, do quy mô nhỏ bé của một
nền kinh tế chưa thật sự thoát khỏi tình trạng lạc hậu. Sự phát triển trong thời
gian vừa qua của các ngành công nghiệp công nghệ cao chủ yếu diễn ra trong
lĩnh vực công nghệ thông tin. Phần lớn những doanh nghiệp được gọi là công
nghệ cao của Việt Nam hiện chủ yếu ở trình độ lắp ráp. Doanh nghiệp không
được khuyến khích và ít quan tâm nhập khẩu các bí quyết công nghệ cao để
tạo dựng năng lực cạnh tranh dài hạn. Quan hệ với các công ty đa quốc gia
thông qua quá trình đầu tư nước ngoài chủ yếu còn dừng ở mức đưa vốn vào
đầu tư.
Hoạt động chuyển giao công nghệ nói chung và chuyển giao công nghệ
cao nói riêng để sản xuất sản phẩm công nghệ cao còn tuỳ thuộc vào kế hoạch
chủ quan của các công ty có vốn đầu tư nước ngoài, vai trò của các công ty
này trong việc đưa công nghệ cao vào Việt Nam chưa rõ rệt.
1.3. Nhu cầu về sản phẩm NCKH
Xét trên mọi khía cạnh của cuộc sống, sản phẩm của hoạt động NCKH
có vai trò to lớn góp phần làm thúc đẩy hoạt động sản xuất, nâng cao trình độ
của con người, là nền tảng của tiến bộ xã hội. Ngược lại tri thức của con
người ngày càng được nâng cao tạo ra những sản phẩm khoa học tiên tiến và
22
ưu việt hơn. Tuy nhiên hiện nay, các quốc gia đang phát triển lại chưa đặt vấn
đề phát triển KH&CN vào trong kế hoạch phát triển của quốc gia mình, chưa
các nhu cầu công nghệ. Một trong những lý do không đạt được sự thống nhất
đó là do các quan điểm của các nhà lập kế hoạch truyền thống và các nhà
chuyên môn khác thường rất khác nhau, đặc biệt là khi liên quan đến công
nghệ.
Trên thực tế ở nước ta đang có nhu cầu lớn về phát triển công nghệ
phục vụ phát triển KT - XH và ngày càng trở thành yếu tố quan trọng, quyết
định năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Phát triển công nghệ liên quan đến
nhiều ngành, nhiều cấp và là trách nhiệm chung của toàn xã hội. Những hạn
chế đã nêu ảnh hưởng tới việc phát huy vai trò, tác dụng của công nghệ đối
với phát triển KT - XH ở nước ta. Những tác động tích cực của công nghệ
thường được nhắc đến trên thế giới và Việt Nam như “mang lại sự phát triển
đột biến, có giá trị chiến lược đối với Quốc gia” vẫn chưa được thể hiện rõ
ràng và đầy đủ trong thực tiễn phát triển KT - XH hiện nay của nước ta.
1.4. Lý thuyết về thị trường
1.4.1. Khái niệm thị trường
Hiện nay trong các tài liệu nghiên cứu, khái niệm thị trường có nhiều
cách diễn giải khác nhau tùy theo cách tiếp cận, quan điểm và mục đích khác
nhau. Nhưng về cơ bản được chia thành ba nhóm sau:
- Nhóm thứ nhất, đó là cách diễn đạt thị trường như là phương tiện
phân bố các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Cách hiểu về thị trường này
thường được sử dụng trong các nghiên cứu về môi trường và phát triển bền
vững. Ở đó sự quan tâm là vấn đề phân bố hiệu quả và bình đẳng các nguồn
tài nguyên nhằm đạt mục tiêu phát triển bền vững.
- Nhóm thứ hai, thị trường được hiểu là nơi mà những người mua và
người bán tiến hành giao dịch. Đây cũng chính là cách hiểu về thị trường
tương đối phổ biến ở trong nước và trên thế giới. “Nơi” ở đây không nhất
thiết phải là địa điểm có tọa độ địa lý. Mạng Internet và các sàn giao dịch trực
tuyến, giúp cho người mua và người bán thực hiện các giao dịch mà không
nhất thiết phải gặp mặt nhau cũng là thị trường. Các diễn giải về thị trường
đó, giá cân bằng (hay giá thị trường) được xác lập. Ở đây, “cầu” được xác
định là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người mua sẵn sàng mua (willing
to purchase) ở một mức giá cụ thể; còn cung là số lượng hàng hóa hoặc dịch
vụ mà người bán có thể sẵn sàng bán (willing to sell) ở một mức giá cụ thể.
25