Bài tập Tài chính học kỳ
Đề số 14
MỤC LỤC
Trang
Lời mở đầu
1
I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT THUẾ TNCN VÀ QUY ĐỊNH
GIẢM TRỪ GIA CẢNH
1
1. Khái niệm
1
2. Phạm vi áp dụng
2
3. Phân biệt giảm trừ gia cảnh với miễn giảm thuế
8
II. THỰC TIỄN ÁP DỤNG QUY ĐỊNH GIẢM TRỪ GIA CẢNH
TRONG LUẬT THUẾ TNCN
10
Nguyễn Đặng Nhật Minh - 351802
1
Bài tập Tài chính học kỳ
Đề số 14
như nhau có hoàn cảnh khác nhau sẽ nộp thuế khác nhau. Đi sâu phân tích quy
định của pháp luật về vấn đề này, bài viết của em xin được tìm hiểu đề tài:
“Giảm trừ gia cảnh theo quy định của luật hiện hành – thực tế tuân thủ pháp
luật thuế về giảm trừ gia cảnh và hướng khắc phục của người nghiên cứu”.
I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT THUẾ TNCN VÀ QUY ĐỊNH GIẢM
TRỪ GIA CẢNH.
1. Khái niệm
Để khắc phục thiếu sót của những quy định cũ, luật thuế TNCN đã được
Quốc hội soạn thảo năm 2007. Tuy vậy để các điều kiện áp dụng luật thuế mới
được thuận lợi, ngày 01/01/2009, luật thuế TNCN với các quy định mới, hoàn
thiện hơn mới có hiệu lực pháp luật. Bên cạnh đó một số văn bản hướng dẫn thi
hành cũng đã kịp thời ra đời như: Nghị định 100/NĐ-CP ngày 8/9/2008 quy định
chi tiết thi hành luật thuế TNCN, thông tư 84/TT-BTC ngày 30/9/2008.
Trong đó các khái niệm “thuế TNCN”, “giảm trừ gia cảnh” được quy định
như sau:
“Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của mỗi cá nhân trong
xã hội, trong khoảng thời gian nhất định (thường là một năm)”. Thuế TNCN là
một sắc thuế có tầm quan trọng lớn trong việc huy động nguồn thu cho ngân sách
và thực hiện công bằng xã hội.Thuế TNCN đánh vào cả cá nhân kinh doanh và cá
nhân không kinh doanh. Thuế này thường được coi là loại thuế đặc biệt vì có lưu ý
đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, phương pháp thu thuế được áp dụng là
thu khấu trừ tại nguồn, tức là cơ quan trả thu nhập hàng tháng, khi trả thu nhập cho
cá nhân có thu nhập trên mức chịu thuế, có trách nhiệm giữ lại tiền thuế để nộp
ngân sách.
2.2. Đối tượng nộp thuế và được giảm trừ gia cảnh.
Theo khoản 1, Điều 2, luật thuế TNCN thì: “Đối tượng nộp thuế là cá nhân
cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại điều 3 luật này phát sinh trong và ngoài
lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại điều
3 luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam”
Căn cứ vào khái niệm giảm trừ gia cảnh thì đối tượng được hưởng quy định
giảm trừ gia cảnh là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh từ hoạt động
kinh doanh, tiền lương, tiền công trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.
2.3. Mức giảm trừ:
Giảm trừ gia cảnh gồm 2 phần:
Nguyễn Đặng Nhật Minh - 351802
3
Bài tập Tài chính học kỳ
Đề số 14
- Mức giảm trừ với bản thân người nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng (48 triệu
đồng/năm). Mức 4 triệu đồng là mức tính bình quân cho cả năm, không phân biệt
một số tháng trong năm tính thuế có thu nhập thấp hơn 4 triệu hoặc không có thu
nhập.
- Mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc mà người nộp thuế có nghĩa vụ
nuôi dưỡng là 1,6 triệu đồng/tháng kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.
người.
Ví dụ: A, K và H là ba anh em ruột (đều thuộc diện chịu thuế TNCN) có mẹ
là I (88 tuổi, không có thu nhập riêng, thuộc diện người phụ thuộc), trong trường
hợp này, A, K và H tự thỏa thuận với nhau để chọn ra một người sẽ khai và giảm
trừ vào thu nhập cá nhân của một trong ba anh em.
- Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai số người phụ thuộc được giảm trừ
và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai này.
2.5. Những người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh và hồ sơ kê khai xác
định người phụ thuộc.
a. Con của người nộp thuế : bao gồm con đẻ, con nuôi, con ngoài giá thú. Cụ
thể như sau:
- Con dưới 18 tuổi. Con dưới 18 tuổi được tính đủ theo tháng.
- Con trên 18 tuổi nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động.
- Con đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên
nghiệp, dạy nghề, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá mức
qui định.
Hồ sơ làm cơ sở xác định người phụ thuộc :
(1) Con dưới 18 tuổi cần một trong các giấy tờ sau: bản sao Giấy khai sinh
hoặc bản sao hộ khẩu. Nếu là con nuôi thì ngoài Giấy khai sinh cần có bản sao
Giấy chứng nhận là con nuôi của cơ quan có thẩm quyền theo qui định của pháp
luật.
(2) Con trên 18 tuổi bị tàn tật không có khả năng lao động:
- Bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao hộ khẩu
- Bản sao xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc bản tự khai có
xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về mức độ tàn tật không có khả năng lao
động.
Nguyễn Đặng Nhật Minh - 351802
khác để xác định rõ mối quan hệ của người phụ thuộc với đối tượng nộp thuế (là
cha, mẹ, anh, chị, em ruột).
(2) Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, cần có
thêm bản sao xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc bản tự khai có
xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về mức độ tàn tật không có khả năng lao
động.
Nguyễn Đặng Nhật Minh - 351802
6
Bài tập Tài chính học kỳ
Đề số 14
d. Các cá nhân khác: là người ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao
động theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động,
không nơi nương tựa, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá
mức qui định mà đối tượng nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng. Bao gồm:
- Anh ruột, chị ruột, em ruột của đối tượng nộp thuế.
- Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô ruột ,dì ruột, cậu ruột, chú ruột,
bác ruột của đối tượng nộp thuế.
- Cháu ruột của đối tượng nộp thuế (bao gồm con của anh ruột, chị ruột, em
ruột).
- Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ bao gồm:
(1) Đối với ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; cô ,dì, chú, bác, cậu ruột
cần có: các giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với đối
tượng nộp thuế là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô, dì, chú, bác ruột, và bản
người nộp thuế cần khai 02 bản đăng ký điều chỉnh người phụ thuộc theo mẫu số
16/ĐK-TNCN gửi cho cơ quan trả thu nhập.
Trường hợp người nộp thuế ký hợp đồng lao động (hoặc có quyết định tuyển
dụng) sau ngày 30 tháng 1 thì thời hạn đăng ký người phụ thuộc chậm nhất là ngày
cuối cùng của tháng ký hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng.
b. Người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc phải có
đủ hồ sơ chứng minh về người phụ thuộc và phải nộp cho cơ quan thuế trực tiếp
quản lý đơn vị trả thu nhập. Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như
sau:
Đối với các trường hợp đã đăng ký giảm trừ gia cảnh từ đầu năm 2009 thì
thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày 30 tháng 6 năm 2009. Đối với các trường
hợp đăng ký giảm trừ gia cảnh sau ngày 30 tháng 1 năm 2009 thì thời hạn nộp hồ
sơ chậm nhất là sau 03 tháng kể từ ngày đăng ký giảm trừ. Quá thời hạn nộp hồ sơ
nêu trên, nếu đối tượng nộp thuế không nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ
không được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp.
2.7. Trách nhiệm của cơ quan trả thu nhập trong việc tiếp nhận và chuyển
bản đăng ký người phụ thuộc cho cơ quan thuế
a. Tiếp nhận bản đăng ký người phụ thuộc được giảm trừ của đối tượng nộp
thuế.
b. Hàng tháng, thực hiện tạm giảm trừ gia cảnh cho số người phụ thuộc theo
đúng bản đăng ký người phụ thuộc của đối tượng nộp thuế trước khi tính số thuế
Nguyễn Đặng Nhật Minh - 351802
8
Bài tập Tài chính học kỳ
Đề số 14
Là khoản tiền được trừ vào
Là khoản tiền Nhà nước giảm bớt
trừ nhập chịu thuế trước khi
cho các đối tượng nộp thuế sau khi
tính thuế.
đã tính ra số thuế phải nộp.
Nguyễn Đặng Nhật Minh - 351802
9
Bài tập Tài chính học kỳ
Đề số 14
Điều 5 luật thuế TNCN cụ thể là
Căn cứ áp
dụng
Điều 19 luật thuế TNCN với
các đối tượng gặp khó khăn do
Mức tính
thuế TNCN:
Các cơ quan thuế sẽ xem xét mức
- Mức giảm trừ cho bản thân
giảm thuế trong các trường hợp
là 4 triệu đồng/tháng.
nhất định tương ứng với ức độ thiệt
- Mức giảm trừ cho người
hại nhưng mức giảm không vượt
phụ thuộc là 1,6
quá số thuế phải nộp.
triệu/người/tháng.
II. THỰC TIỄN ÁP DỤNG QUY ĐỊNH GIẢM TRỪ GIA CẢNH
TRONG LUẬT THUẾ TNCN
1. Nhận xét các quy định của pháp luật.
a. Những điểm tích cực:
• Luật thuế TNCN chỉ quy định giảm trừ gia cảnh cho các cá nhân có thu nhập
nhiệm. Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh tế, cơ quan hành
chính sự nghiệp có bố, mẹ, vợ (hoặc chồng), con và những người khác thuộc đối
tượng được tính là người phụ thuộc (đã khai rõ trong lý lịch) thì hồ sơ chứng minh
người phụ thuộc chỉ cần tờ khai đăng ký người phụ thuộc, có xác nhận của thủ
trưởng đơn vị về các nội dung: họ tên người phụ thuộc, năm sinh và quan hệ với
đối tượng nộp thuế, không cần bản sao chứng minh nhân dân, hộ khẩu hay giấy tờ
nào khác.
b. Những điểm hạn chế:
• Theo quy định mức khởi điểm tính thuế TNCN là 4 triệu đồng và mức giảm
trừ cho bản thân – mức giảm trừ cho người phụ thuộc là 4 – 1,6 triệu và đây là mức
cứng không phân biệt đối tượng nộp thuế, loại thu nhập đánh thuế, vùng địa lý…
Tuy vậy, có thể thấy mức giảm trừ 4 triệu đồng chỉ phù hợp với những các nhân có
thu nhập từ tiền lương, tiền công còn các cá nhân có thu nhập từ kinh doanh thì
không hề phù hợp.
Nguyễn Đặng Nhật Minh - 351802
11
Bài tập Tài chính học kỳ
Đề số 14
Thêm vào đó, mức 4 triệu đồng không thể áp dụng chung cho tất cả các cá
nhân trên toàn lãnh thổ Việt Nam trong khi mức phân hóa giầu nghèo, chi phí sinh
hoạt của nhân dân Việt Nam trên các vị trí địa lý khác nhau là khác nhau. Ví dụ:
Mức 4 triệu đồng chỉ phù hợp với người dân sống ở nông thôn trong khi đó ở thành
phố, chi phí sinh hoạt của người dân thường phải từ 6 triệu đồng/tháng trở lên.
Trường hợp này cũng tương tự với mức giảm trừ cho người phụ thuộc.
Tương tự với mức giảm trừ gia cảnh là mức thu nhập bình quân của người
Thời gian đầu thực hiện, vẫn còn khá nhiều người chưa được cấp mã số thuế
(MST) và chưa thực hiện đăng ký người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh.
Nhiều người dân chưa được cấp MST và chưa đăng ký giảm trừ gia cảnh lo lắng
không biết liệu có được tính giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN hay không.
Tổng cục Thuế đã cho phép lùi thời hạn đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người
phụ thuộc đến ngày 31-12-2009. Người nộp thuế có thể đăng ký người phụ thuộc
trước rồi bổ sung hồ sơ chứng minh phụ thuộc sau.
Cơ quan chi trả sẽ căn cứ vào tờ khai đăng ký người phụ thuộc để tính giảm
trừ gia cảnh. Theo quy định, người chưa có MST nhưng đã đăng ký giảm trừ gia
cảnh thì vẫn được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp cá nhân nộp thuế chưa kê
khai người phụ thuộc thì chỉ được giảm trừ 4 triệu đồng/tháng cho bản thân nhưng
chưa được giảm trừ cho người phụ thuộc.
Đến cối năm 2009, cá nhân nộp thuế đăng ký người phụ thuộc lúc nào thì sẽ
được tạm khấu trừ từ lúc đó, khi quyết toán thuế nếu có hồ sơ chứng minh người
phụ thuộc từ đầu năm thì sẽ được tính giảm trừ cho cả năm. Ví dụ, đầu tháng 7,
ông A đăng ký người phụ thuộc thì sẽ được tạm khấu trừ cho người phụ thuộc đó
từ tháng 7. Khi quyết toán thuế cuối năm, ông A chứng minh được đó là người phụ
thuộc của ông A từ đầu năm (ví dụ người phụ thuộc là con nhỏ sinh trước năm
2009, cha mẹ già...) thì sẽ được tính giảm trừ cho cả năm.
- Tự khai, tự chịu trách nhiệm
Để thuận tiện cho người nộp thuế, Thông tư 62/2009/TT-BTC về sửa đổi, bổ
sung việc thi hành một số điều tại Luật Thuế TNCN cho phép cá nhân được tự kê
khai người phụ thuộc và chịu trách nhiệm về nội dung kê khai đó (không cần cơ
quan Nhà nước xác nhận).
Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh tế, cơ quan hành
chính sự nghiệp có bố, mẹ, vợ (hoặc chồng), con và những người khác thuộc đối
tượng được tính là người phụ thuộc (đã khai rõ trong lý lịch) thì hồ sơ chứng minh
người phụ thuộc chỉ cần tờ khai đăng ký người phụ thuộc, có xác nhận của thủ
trưởng đơn vị về các nội dung: họ tên người phụ thuộc, năm sinh và quan hệ với
túng khi thực hiện nhiệm vụ của mình. Để giúp người nộp thuế hoàn thiện được hồ
sơ chứng minh người phụ thuộc, ngoài việc chứng thực, công chứng giấy khai
sinh, sổ hộ khẩu cho người nộp thuế, UBND cấp xã còn có nhiệm vụ xác nhận
mức độ tàn tật không có khả năng lao động của người phụ thuộc trong độ tuổi lao
động. Trên thực tế, UBND phường, xã không thể xác nhận được. Chỉ riêng việc
xác nhận trách nhiệm nuôi dưỡng của người nộp thuế đối với người phụ thuộc
trong một gia đình có nhiều người nộp thuế TNCN đối với chúng tôi cũng là điều
khó khăn.
III. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỦA BẢN THÂN
Nguyễn Đặng Nhật Minh - 351802
14
Bài tập Tài chính học kỳ
Đề số 14
- Đơn giản hóa các thủ tục chứng minh người phụ thuộc đặc biệt là các đối
tượng tàn tật không có khả năng lao động. Cần quy định rõ trách nhiệm của UBND
xã phường, cơ sở y tế trong việc xác nhận. Theo các bệnh viện, cần có một mẫu
riêng với các chỉ tiêu cụ thể để xác định người không có khả năng lao động tránh
tình trạng cơ sở y tế xác nhận nhưng cơ quan thuế không chấp nhập gây khó khăn
cho đối tượng nộp thuế. Hơn nữa, cần có các biện pháp xác định “mức độ phụ
thuộc”, tránh tình trạng lợi dụng quy định giảm trừ gia cảnh để gian lận trốn lậu
thuế; hoặc tình trạng không được giảm trừ gia cảnh chỉ vì không thể chứng minh
“sự phụ thuộc”.
- Không nên tuyệt đối hóa mức khởi điểm nộp thuế cũng như mức giảm trừ
Thanh tra ngành Thuế nhưng hoạt động đang chồng chéo và phân tán.
- Nguyên nhân dẫn đến tình trạng nhiêu khê trong việc xác định và chứng
minh người phụ thuộc một phần là do người nộp thuế chưa nghiên cứu kỹ các quy
định của luật và các văn bản dưới luật. Do đó, vì quyền lợi của mỗi cá nhân, mỗi
người cần nghiên cứu, tìm hiểu kỹ Luật Thuế TNCN để thực hiện đầy đủ, bảo đảm
quyền lợi chính đáng của người nộp thuế. Thêm vào đó, luật thuế TNCN nói chung
và quy định giảm trừ gia cảnh nói riêng cần phải được tuyên truyền, phổ biến rộng
rãi vì nó gắn liền đến quyền lợi của mỗi cá nhân.
Lời kết: Thuế thu nhập cá nhân được xây dựng trên nguyên tắc “công
bằng” và “khả năng nộp thuế”. Theo đó, người có thu nhập thấp thì chưa nộp thuế,
người có thu nhập cao hơn thì nộp thuế nhiều hơn, người có thu nhập như nhau
nhưng có hoàn cảnh khác nhau thì mức nộp thuế khác nhau. Quy định về giảm trừ
gia cảnh là một yếu tố then chốt để đảm bảo nguyên tắc “công bằng”, để người dân
trong diện nộp thuế TNCN áp dụng và thực hiện tốt quy định này thì các cơ quan
lập pháp và cơ quan chuyên môn cần phải ban hành nhiều văn bản hướng dẫn việc
thực hiện cho người dân. sửa đổi những quy định đã cũ về mức giảm trừ gia cảnh
cho từng đối tượng, như vậy mới đúng với phương châm, mục đích ban đầu của
quy định về giảm trừ gia cảnh.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình luật thuế Việt Nam, Đại học Luật Hà Nội 2008
Nguyễn Đặng Nhật Minh - 351802
16
Bài tập Tài chính học kỳ
Đề số 14
GTGC
: Giảm trừ gia cảnh
Nguyễn Đặng Nhật Minh - 351802
17