CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÍ CƠ BẢN CỦA HỢP ĐỒNG THUÊ KHOÁN TÀI SẢN THEO PHÁP LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM - Pdf 34

I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hợp đồng thuê khoán tài sản là một dạng đặc biệt của hợp đồng thuê tài sảnmột trong những hợp đồng dân sự thông dụng. Trong những năm qua, hợp đồng
thuê khoán tài sản cơ bản đã từng bước đi vào đời sống nhân dân ta và phát huy
được vai trò của nó, góp phần làm tăng năng suất lao động, ổn định cuộc sống và
thúc đẩy khối đại đoàn kết toàn dân. Chính vì nó có vai trò đó nên việc nghiên
cứu hợp đồng thuê khoán tài sản là việc làm cần thiết mang tính lí luận và thực
tiễn, góp phần làm cho quan hệ hợp đồng thuê khoán tài sản phát huy hiệu quả
cao hơn trong đời sống.

II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG THUÊ KHOÁN TÀI SẢN
1.1. Khái niệm hợp đồng thuê khoán tài sản
Theo từ điển tiếng Việt của viện ngôn ngữ học thì “thuê’ được hiểu là dùng
người hay vật nào đó trong một thời gian với điều kiện trả một khoản tiền nhất
định cho thời gian sử dụng đó”. “Khoán” là tờ giao ước để làm bằng, là giao toàn
bộ công việc và trả công theo kết quả hoàn thành, hoặc là giao hết công việc cho
người khác để khỏi phải tự mình lo liệu, chịu trách nhiệm. Từ đó có thể hiểu thuê
khoán tài sản là giao tài sản cho người khác để người khác sử dụng, khai thác và
chịu trách nhiệm và bảo dưỡng, sửa chữa tài sản trong suốt thời gian thuê. Người
thuê có toàn quyền sử dụng vào mục đích kinh doanh của mình nếu được người
cho thuê chấp nhận đồng thời có nghĩa vụ trả tiề thuê và giao lại tài sản thuế khi
hết thời hạn.
Bộ luật Dân sự 2005 cũng đã đưa ra định nghĩa của hợp đồng thuê khoán tài
sản cụ thể ở Điều 501: “Hợp đồng thuê khoán tài sản là sự thỏa thuận giữa các
bên, trong đó bên cho thuê khoán giao tài sản cho bên thuê để khai thác công
dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản đó và có nghĩa vụ trả tiền thuê”.
Quy định trên về cơ bản đã phân biệt được rõ với hợp đồng thuê tài sản
nhưng định nghĩa này vẫn chưa thể hiện được đặc điểm riêng của hợp đồng thuê
khoán tài sản. Do đó, định nghĩa này vẫn chưa đem đến được một hình dung cụ
1


thuê khoán có quyền đơn phương đơn phương đình chỉ hợp đồng nếu bên thuê
2


khoán sử dụng tài sản thuê khoán không đúng mục đích, có nghĩa vụ giao tài sản
thuê khoán đúng thỏa thuận …
1.2.2. Hợp đồng thuê khoán tài sản là hợp đồng có đền bù
Tham gia hợp đồng thuê khoán tài sản, khi bên cho thuê khoán giao tài sản
thuê khoán cho bên thuê khoán thì bên thuê khoán phải trả tiền theo đúng thỏa
thuận của các bên, nếu là thuê đất, thuê mặt nước thì giá thuê do nhà nước quy
định. Do quan hệ trao đổi tài sản trong giao lưu dân sự có đặc điểm cơ bản là sự
trao đổi ngang giá nên khi bên cho thuê khoán giao tài sản thuế khoán và chuyển
giao tài sản thuế khoán và chuyển quyền sử dụng, khai thác tài sản thuê khoán
cho bên thuế khoán thì khoản tiền thuê mà bên thuê trả sẽ là khoản đền bù, lợi ích
vật chất mà bên cho thuê khoán được hưởng. Trả tiền thuế khoán và phương thức
trả là một điều khoản bắt buộc trong họp đồng do đó nếu các bên không có thỏa
thuận điều khoản này trong hợp đồng thì nó không còn là hợp đồng thuê tài sản
nữa mà chuyển thành hợp đồng mượn tài sản. Bởi vậy, hợp đồng thuê tài sản nói
chung và hợp đồng thuê khoán tài sản luôn có tính đền bù.
1.2.3. Hợp đồng thuê khoán tài sản là hợp đồng ưng thuận
Hợp đồng ưng thuận là: những hợp đồng theo quy định của pháp luật, quyền
và nghĩa vụ của các bên sẽ phát sinh ngay sau khi các bên đã thỏa thuận xong
với nhau về những nội dung chủ yếu trong hợp đồng. Trong trường hợp, dù các
bên chưa trực tiếp thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết những về mặt pháp lí đã
phát sinh quyền yêu cầu của bên này đối với bên kia trong việc thực hiện hợp
đồng, nối theo cách khác, hợp đồng ưng thuận là hợp đồng mà thời điểm có hiệu
lực đã được xác định tại thời điểm giao kết.
Thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng thuê khoán tài sản là ở thời điểm
giao kết hợp đồng. Có nghĩa là quyền và nghĩa vụ dân sự của các bên trong hợp
đồng thuê khoán tài sản phát sinh sau khi các bên đã thỏa thuận xong những điều

tương đối lâu dài: có thể mùa vụ hay chu kì.
Thứ tư, trách nhiệm đối với tài sản được chuyển giao triệt để hơn, người
thuê phải có nghĩa vụ bảo quản, bảo dưỡng bằng chính tài sản của mình.
1.3. Ý nghĩa các quy định của pháp luật về hợp đồng thuê khoán tài sản
1.3.1. Ý nghĩa thực tế
Đối với xã hội, hợp đồng thuê khoán tài sản trong một số lĩnh vực mang tính
then chốt như cho thuê đất, mặt nước.. giải quyết được khá nhiều vấn đề nan giải
4


của xã hội là làm sao để quản lí có hiệu quả quỹ đất của nhà nước vừa phát triển
kinh tế.
Đối với lĩnh vực sản xuất, hợp đồng thuê khoán tài sản cũng đóng vai trò
quan trọng nhất là với nền công nghiệp sản xuất hàng hóa, nhà xưởng có vai trò
rất quan trọng: cá nhân xây dựng nhà xưởng không phải tốn thời gian xây dựng
và quá nhiều tiền cho vấn đề cơ sở vật chất ban đầu vẫn có thể kinh doanh và
được lợi nhuận. Ngoài ra đối với việc họ thuê gia súc cũng phần nào giải quyết
khó khăn cho người nông dân thiếu vốn, tạo ra cơ sở ban đầu để họ có thể dựa
vào hoa lợi, lợi tức sau để làm vốn phát triển chăn nuôi.
Với nền kinh tế, việc giao kết hợp đồng thuê khoán tài sản đã góp phần tăng
hiệu quả năng suất lao động, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân
dân, thúc đẩy kinh tế phát triển.
1.3.2. Ý nghĩa pháp lí
Có thể nói, các quy định về hợp đồng thuê khoán tài sản là công cụ pháp lí
hiệu quả nhất để Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong
quá trình xác lập và thực hiện hợp đồng. Đối với các bên thì hợp đồng thuê khoán
tài sản là phương tiện để họ đạt được mục đích của mình khi tham gia giao kết, là
cơ sở để thực hiện quyền giao lưu dân sự, giúp họ nhìn nhận lại những vấn đề
thỏa thuận trong hợp đồng một cách trung thực, khách quan, và là bằng chứng
quan trọng đảm bảo quyền và lợi ích khi có tranh chấp.

trường hợp pháp luật có quy định khác”.
Căn cứ vào đối tượng hợp đồng, có thể chia hợp đồng thuê khoán thành 3
nhóm sau:
Thứ nhất, hợp đồng thuê đất đai, rừng, mặt nước chưa khai thác.
Lúc này, hợp đồng thuê khoán sẽ chịu sự điều chỉnh của Bộ luật dân sự và
luật đất đai. Các tài sản trên là những tài sản đặc biệt bởi nó không thuộc sở hữu
của cá nhân nào mà thuộc sở hữu của nhà nước. Điều này đã được quy định rõ
trong Hiến pháp: “đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng
đất.. thuộc sở hữu toàn dân”, và được cụ thể hóa trong Điều 200 Bộ luật dân sự:
“tài sản thuộc sở hữu nhà nước bao gồm đất đai, rừng tự nhiên, rừng trồng có
nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong
lòng đất, nguồn lợi tự nhiên trong lòng biển, thềm lục địa và vùng trời”..là tài sản
đặc biệt nên “việc quản lí, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc hình thức sở hữu nhà
6


nước được thực hiện trong phạm vi và theo trình tự do pháp luật quy định”( Điều
202 Bộ luật dân sự 2005). Vậy chủ thể gồm một bên phải là cơ quan nhà nước
với tư cách dại diện cho chủ sở hữu đó.
Trong Bộ luật dân sự 2005 còn quy định một lọai hợp đồng thuê cũng có đối
tượng là đất đai đó là hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất được quy định từ Điều
703 đến 713.
Thứ hai, đối tượng là cơ sở sản xuất kinh doanh, tư liệu sản xuất cùng trang
thiết bị cần thiết.
Với hợp đồng này, yếu tố kinh tế rất đậm nét do đó nó không chỉ chịu sự
điểu chỉnh của Bộ luật dân sự mà còn chịu điều chỉnh của Luật thương mại, luật
doanh nghiệp, luật đấu thầu..
Thứ ba, hợp đồng thuê súc vật: loại này ngày càng ít đi trong xã hội.
Trong mục hợp đồng thuê khoán tài sản, các quy định về thuê khoán gia súc được
quy định chi tiết và cụ thể. Chính vì vậy, hợp đồng thuê chỉ cần mục đích khai

được ủy quyền.
Điểm đặc biệt mang tính chất mệnh lệnh hành chính cũng được quy định
trong luật đất đai đó là các chủ thể trên- các cơ quan có thẩm quyền quyết định
cho thuê đất không được ủy quyền cho bất kì một chủ thể khác. Quy định đo
khẳng định tính chất quan trọng của đối tượng này và thẩm quyền tuyệt đối thuộc
các cơ quan này.
Thứ hai, đối tựơng là cơ sở sản xuất, kinh doanh, tư liệu sản xuất khác.
Với các đối tượng này thì bên cho thuê khoán là chủ sở hữu hợp pháp của tài
sản đó.
Chủ sở hữu của tài sản đó rất đa dạng có thể là các loại hình công ty( công ty
cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh), doanh nghiệp tư nhân,
hộ kinh doanh, tổ hợp tác..
Tham gia giao kết hợp đòng thuê khoán là đại diện theo pháp luật của các
loại hình công ty, hộ kinh doanh, tổ hợp tác hoặc người được ủy quyền.
Thứ ba, đối tượng là gia súc, bên cho thuê phải là chủ sở hữu hợp pháp của
gia súc đó hoặc người được chủ sở hữu ủy quyền giao kết hợp đồng.
2.2.2. Bên thuê khoán
Bên thuê khoán cũng có thể là cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác có
đầy đủ năng lực hành vi dân sự do pháp luật quy định như trên. Bên cạnh đó, để
8


trở thành một bên chủ thể của hợp đồng thuê khoán tài sản, họ phải có nhu cầu
thuê tài sản để khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản đó.
Riêng đối tượng là đất, rừng, mặt nước chưa khái thác thì còn được pháp
luật đât đai quy định cụ thể đối tượng nào được phép thuê đất.
Theo quy định tại Điều 35 Luật đất đai thì các đối tượng được thuê đất chia
làm 2 loại là cho thuê đất tiền thuê hàng năm và cho thuê đất thu tiền thuê một
lần.
- Nhà nước cho thuê đất tiền thu hàng năm trong các trường hợp:

làm đồ gốm; xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê;
+ Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê đất để xây dựng trụ sở
làm việc.
2.3. Hình thức của hợp đồng thuê khoán tài sản
Thuê khoán tài sản là thuê tư liệu sản xuất để kinh doanh vì vậy, phụ thuộc
vào công việc kinh doanh của bên thuê, họ sẽ lựa chọn tư liệu phù hợp để thuê
cho nên, đối tượng của hợp đồng thuê khoán đa dạng và hình thức phong phú
theo giao dịch. Tuy nhiên, tùy từng đối tượng cụ thể và những trường hợp nhất
định mà pháp luật sẽ quy định hình thức của hợp đồng. Với đối tượng là bất động
sản, đây là loại tài sản chịu sự giám sát, kiểm tra khắt khe của nhà nước, pháp
luật quy định hợp đồng phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực.
Ví dụ như về hợp đồng thuê đất của cá nhân, hộ gia đình tổ chức phải được lập
thành văn bản có công chứng, chứng thực tại ủy ban nhân dân xã và phải nộp tại
văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất.
Tóm lại, sự điều chỉnh của Bộ luật dân sự 2005 về hình thức của hợp đồng
thuê khoán tài sản không cố định cho mọi loại tài sản mà tùy thuộc vào từng loại
đối tượng hợp đồng. Điều này khẳng định được sự gắn kết chung cho Bộ luật
dân sự và nguyên tắc giám sát chặt chẽ đối với tài sản là bất động sản để ngăn
chặn các hành vi khai thác sai mục đích với loại tài sản quan trọng này.
2.4 Gía thuê khoán và thời hạn thuê khoán
2.4.1. Gía thuê khoán
Gía thuê khoán là khoản tiền mà bên thuê khoán phải trả cho bên cho thuê
khoán tài sản.

10


Theo Điều 504 Bộ luật dân sự 2005 thì “giá thuê khoán do các bên thỏa
thuận, nếu thuê khoán thông qua đấu thầu thì giá thuê khoán được xác định khi
đấu thầu”.

định cụ thể khoảng thời gian nhất định nào mà do các bên tự thỏa thuận. Tuy vậy,
thời hạn thuê khoán không thể thấp hơn một chu kì khai thác thông thường và
còn phụ thuộc vào những vật chất khác mà người thuê khoán dùng để khai thác
công dụng của vật thuê. Quy định vậy xuất phát từ mục đích hợp đồng thuê
khoán đó là: khai thác công dụng hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản đó. Nếu thời
hạn ngắn không đủ thời gian phát sinh hoa lợi, lợi tức từ tài sản thuế khoán thì
hợp đồng sẽ không có giá trị đối với bên thuê khoán.
Tuy nhiên, một số hợp đồng thuế khoán do nhiều lí do mà các bên không thể
thỏa thuận về thời hạn hợp đồng, lúc này thời hạn hợp đồng được xác định teo
luật chung về hợp đồng thuê tài sản cụ thể Điều 482 Bộ luật dân sự 2005: “Thời
hạn do các bên thỏa thuận, nếu không có thỏa thuận thì được xác định theo mục
đích thuê. Trong trường hợp các bên không thỏa thuận về thời hạn thuê hoặc
thời hạn thuê không thể xác định được theo mục đích thuê thì hợp đồng thuê hết
hạn khi đã đạt được mục đích thuê”. Nếu bên thuê có ý định tiếp tục thuê thì có
thể gia hạn hợp đồng thuê. Ngoài ra, trong trường hợp pháp luật có qy định về
thời hạn thuê thì tuân theo các quy định của pháp luật như đối với trường hợp
thuê đất rừng, mặt nước chưa khai thác phải tuân theo quy định của pháp luật đất
đai về thời hạn cho thuê đất.
Tóm lại, việc thỏa thuận thời hạn sẽ do sự thỏa thuận của các bên, nếu có
quy định tối đa thời hạn thì sẽ áp dụng các quy định pháp luật.
2.5. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng thuê khoán tài sản
2.5.1. Bên cho thuê khoán
Thứ nhất, về nghĩa vụ, nếu đối tượng là bất động sản hoặc tài sản phải đăng
kí quyền sở hữu thì các bên phải lập thành văn, có chứng nhận của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền, đồng thời có nghĩa vụ phải đăng kí hợp đồng theo quy định
pháp luật.
Bên cho thuê khoán cũng có các nghĩa vụ trong hợp đồng thuê chung như:
nghĩa vụ giao tài sản, bảo đảm giá trị sử dụng của tài sản, bảo đảm quyền sử dụng
của người thuê khoán đối với tài sản thuê khoán.


khoán tài sản cũng có quyền đơn phương đình chỉ hợp đồng theo quy định pháp
luật.
2.5.2. Bên thuê khoán tài sản
13


Thứ nhất, về nghĩa vụ của bên thuê khoán tài sản:
Bên thuê khoán tài sản phải khai thác tài sản đúng mục đích đã thỏa thuận và
phải báo cáo với bên cho thuê khoán theo định kì về tình trạng tài sản và tình
hình khai thác tài sản.
Mục đích thuê khoán của bên thuê khoán có thể là trước mắt hoặc lâu dài.
Mục đích trước mắt là người thuê dự định để làm gì đối với tài sản thuê khoán
sau khi nhận tài sản vi dụ như thuê để xây dựng nhà xưởng. Mục đích lâu dài là
lợi ích mà người thuê khoán đặt ra sau khi khai thác công dụng tài sản thuê
khoán( hoa lợi, lợi nhuận).
+Bên thuê có nghĩa vụ bảo dưỡng tài sản thuê. Nghĩa vụ này được quy định
khoản 1 Điều 508 Bộ luật dân sự 2005 “Trong thời hạn khai thác tài sản thuê
khoán, bên thuê khoán phải bảo quản, bảo dưỡng tài sản thuê khoán và trang
thiết bị kèm theo bằng chi phí của mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác; nếu
bên thuê khoán làm mất mát, hư hỏng hoặc làm mất giá trị, giảm sút giá trị tài
sản thuê khoán thì phải bồi thường thiệt hại. Bên thuê khoán không chịu trách
nhiệm về những hao mòn tự nhiên do sử dụng tài sản thuê khoán”. Nếu bên thuê
không thực hiện nghĩa vụ này làm tài sản bị mất, bị hỏng hoặc mất giá trị thì sẽ
chịu hoàn toàn trách nhiệm và bồi thường thiệt hại cho bên cho thuê khoán.
+Bên thuê khoán có nghĩa vụ báo cáo kịp thời tình hình tài sản nếu bên cho
thuê khoán có yêu cầu hoặc đột xuất.
+Bên thuê khoán có nghĩa vụ trả tiền thuê đầy đủ và đúng phương thức kể cả
trong trường hợp không khai thác được công dụng tài sản.
+ Bên thuê khoán phải chịu một nửa thiệt hại về súc vật thuê khoán nếu
trong trường hợp bất khả kháng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

thỏa thuận đặc biệt gì thì yêu cầu đó đương nhiên phát sinh.
+Với hợp đồng thuê súc vật thì trong thời hạn thuê khoán, nếu súc vật đó
sinh con thì sẽ được hưởng 1 nửa số súc vật đó. Như vậy, nếu không có thỏa
thuận trước, súc vật sinh ra trong thời hạn thuê khoán thì bên thuê khoán sẽ được
hưởng một nửa.
+ Bên thuê khoán còn có quyền yêu cầu bên cho thuê thanh toán cho mình
những khoản chi phí hợp lí để thay thế, cải tạo tài sản thuê theo thỏa thuân.
+ Bên thuê khoán còn có quyền đơn phương đình chỉ hợp đồng theo luật
định.
15


Có thể nhận xét rằng quyền và nghĩa vụ của bên thuê khoán tài sản được
pháp luật quy định cụ thể hơn.
Với các loại tài sản đặc biệt thuộc quyền sở hữu của nhà nước như đất đai,
quyền và nghĩa vụ các bên thuê khoán mang nhiều tính chất mệnh lệnh và được
quy định cụ thể trong Luật đất đai 2003.
+ Người thuê đất có quyền chung của người sử dụng đất được quy định tại
Điều 105 Luật đất đai.
+ Người thuê đất cũng có nghĩa vụ chung quy định tại Điều 107 Luật đất đai
2003.
+ Ngoài các quyền và nghĩa vụ chung đó, các đối tượng thuê đất cụ thể cũng
có quyền và nghĩa vụ riêng. Ví dụ: đối với tổ chức trong nước thuê đất có quyền
nghĩa vụ được quy định tại Điều 110 còn quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình và
cá nhân thuê đất tại Điều 114, đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ
chức, cá nhân định cư ở nước ngoài thuê đất tại Việt Nam có quyền và nghĩa vụ
quy định tại Điều 119 Luật đất đai 2003.
2.6. Chấm dứt hợp đồng thuê khoán tài sản
Hợp đồng thuê khoán tài sản được chấm dứt trong các trường hợp được dự
liệu trong luật chung:

3.1. Thực tiễn thực hiện hợp đồng thuê khoán tài sản
Mặc dù có các quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng
thuê khoán tài sản đã được cụ thể không chỉ trong bộ luật dân sự mà trong cả
pháp luật chuyên ngành nhưng các vi phạm cũng như tranh chấp xảy ra còn phổ
biến:
- Một trong các nghĩa vụ cơ bản của bên thuê khoán là phải khai thác tài sản
đúng mục đích. Tuy nhiên, vi phạm về vấn đề này vẫn tồn tại không những ở loại
tài sản thông dụng mà còn xuất hiện ở những đối tượng như đất, rừng, mặt nước
chưa khai thác- những đối tượng chịu sự quản lí chặt chẽ của nhà nước.
Ví dụ về vi phạm về sử dụng đất thuê tại Bắc Ninh- một địa bàn nhỏ gần
thành phố Hà Nội. Tại Bắc Ninh, tình trạng lập dự án để xin đất rồi chuyển
nhượng, sử dụng sai mục đích đang diễn ra khá nhiều. Tại huyện Từ Sơn, việc
lấy đất công nghiệp xây dựng nhà ở Khu công nghiệp Đình Quang, Đồng bảng,
việc sử dụng sai mục đích thuê đất, liên kết, chuyển nhượng đất bất hợp pháp
giữa các doanh nghiệp như ở công ty Hoa Quỳnh, công ty Đức Thắng.. đã trở
17


thành thông lệ. Tại thành phố Bắc Ninh, đất thương mại, dịch vụ của các công ty
TNHH Chân Thành, CTTNHH xây dựng Việt Đức, hợp tác xã nông nghiệp Đại
Phúc.. được biến thành đất đa ngành nghề, trái giấy phép kinh doanh.
- Việc thực hiện nghĩa vụ trả lại tài sản thuê khoán đã được quy định cụ thể
trong Luật. Một nghĩa vụ tưởng chừng đơn giản và khá rõ ràng đó là sau khi hết
thời hạn hợp đồng, bên thuê phải trả lại tài sản sản ở tình trạng phù hợp cho bên
thuê khoán, nếu làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản thuê khoán thì
phải bồi thường. Tuy nhiên, thực tế lại không đơn giản, đặc biệt là với tài sản là
bất động sản, nhiều khi bên cho thuê khoán phải rất gian nan mới đòi lại được.
Ví dụ: để đòi lại kho bãi, Tổng công ty Địa ốc S đã khởi kiện ra TAND quận
11, tha thiết nhờ tòa buộc công ty T(100% vốn nước ngoài) phải giao trả lại mặt
bằng vì đòi mãi không được. Theo đơn kiện, Tổng công ty S cho công ty T thuê

toán nợ gốc và lãi nhưng xin trả dần mỗi tháng 15 000 000 đồng.
Qua đó ta có nhận xét, ý thức thực hiện hợp đồng của các bên quá thấp dẫn
đến hiệu quả hợp đồng không cao.
- Ngoài ra, còn có tranh chấp về nghĩa vụ khác như bảo quản, bảo dưỡng tài
sản thuê khoán. Thời hạn thuê khoán trong hợp đồng khá dài nên hao mòn tài sản
không tránh khỏi. Việc xác định hao mòn tự nhiên hay cố tình hủy hoại tài sản
còn gặp nhiều khó khăn dẫn đến tranh chấp.
- Hình thức của hợp đồng thuê khoán cũng là một vấn đề chú ý. Với các đối
tượng là bất động sản, hợp đồng phải được lập thành văn bản có công chứng
chứng thực. Như thực tế chưa được nghiêm chỉnh chấp hành theo báo cáo, ở Hà
Nội có 36 000 tổ chức kinh tế hiện đang sử dụng 3 066, 87 ha đất phải kí hợp
đồng thuê đất nhưng đến nay chỉ có 1500 tổ chức chiếm 41 % đã kí hợp đồng
thuê đất, 1200 trường hợp còn vướng mắc chưa kí được chiếm 29%. Nên khi vi
phạm rất khó giải quyết.
Nguyên nhân:
- Do nhận thức pháp luật về hợp đòng của các chủ thể còn hạn chế
- Do một bên hoặc cả hai chủ thể có thể có hiểu biết pháp luật nhưng do long
tham và lợi ích của mình mà cố tình vi phạm.
- Ngôn từ trong hợp đồng không rõ nghĩa, giải thích hợp đồng không hợp lí.
- Hình thức, nội dung hợp đồng không chặt chẽ, rõ ràng.
19


- Do nguyên nhân khách quan như thiên tai, dịch họa, sự đột biến hoàn cảnh.
3.2. Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về thuê khoán tài sản
Thứ nhất, về vấn đề người thuê khoán tài sản chuyển nhượng quyền thuê của
mình cho người khác, hiện nay quy định đó còn chưa cụ thể nằm rải rác trong Bộ
luật dân sự nên gây kho khăn cho áp dụng. Vì vậy, kiến nghị nên quy định thêm
“bên thuê có quyền chuển nhượng quyền thuê khoán tài sản mà mình đã thuê
nếu được bên cho thuê đồng ý”.

trong luật dân sự Việt Nam, 2001.
3, Ts. Lê Đình Nghị( chủ biên), giáo trình Luật dân sự Việt Nam tập 2,
Nxb.GDVN, Hà Nội, 2009.
4, Ths. Đặng Văn Được, Tạ Thị Hồng Vân, hướng dẫn pháp luật hợp
đồng dân sự và cơ chế giải quyết tranh chấp trong Bộ luật tố tụng dân
sự, Nxb Lao động-xã hội, Hà Nội, 2006.

21


MỤC LỤC:
I. ĐẶT VẤN ĐỀ……………………………………………...1
II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ…………………………………..1
1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG THUÊ KHOÁN TÀI SẢN……..1

1.1. Khái niệm hợp đồng thuê khoán tài sản…………………………..1
1.2. Đặc điểm pháp lí hợp đồng thuê khoán tài sản……………………2
1.2.1. Hợp đồng thuê khoán tài sản là hợp đồng song vụ……………………....2
1.2.2.

Hợp

đồng

thuê

khoán

tài


2.4 Gía thuê khoán và thời hạn thuê khoán…………………………..10
2.4.1. Gía thuê khoán…………………………………………………………..10
22


2.4.2. Thời hạn của hợp đồng thuê khoán tài sản……………………………..11

2.5Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng thuê khoán tài sản12
2.5.1. Bên cho thuên khoán…………………………………………………….12
2.5.2. Bên thuê khoán tài sản…………………………………………………..13

2.6. Chấm dứt hợp đồng thuê khoán tài sản………………………….16
3.THỰC TIỄN THỰC HIỆN HỢP ĐÒNG THUÊ KHOÁN TÀI
SẢN VÀ MỘT SỐ NHẬN XÉT…………………………………….17
3.1. Thực tiễn thực hiện hợp đồng thuê khoán tài sản………………..17
3.2. Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về thuê khoán tài sản……20

III. KẾT THÚC VẤN ĐỀ…………………………………20

23




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status