skkn dạy học từ đồng nghĩa cho học sinh lớp 5 bằng bối cảnh loại trừ nhau - Pdf 34

I. PHẦN MỞ ĐẦU
I. 1. Lí do chọn đề tài
Con người muốn tư duy cần phải có ngôn ngữ, vốn từ không đầy đủ khiến con
người không thể sử dụng ngôn ngữ như một phương tiện giao tiếp. Việc dạy từ ngữ ở
cho học sinh tiểu học nhằm cung cấp vốn từ cho học sinh làm phương tiện giao tiếp.
Vốn từ của các em càng giàu bao nhiêu thì khả năng sử dụng từ càng lớn và hoạt động
giao tiếp càng chính xác bấy nhiêu. Vì vậy, việc cung cấp, mở rộng vốn từ nói chung
cũng như từ đồng nghĩa nói riêng cho học sinh giữ vai trò chủ đạo trong quá trình hình
thành các kĩ năng : nghe - nói - đọc - viết. Đó chính là nguồn bổ sung phong phú vào
vốn từ của mỗi ngôn ngữ cả về số lượng lẫn chất lượng, trong đó, các từ đồng nghĩa
giúp chúng ta thể hiện một cách chính xác, rõ ràng điều cần diễn đạt và biểu thị đầy đủ
những biểu hiện sinh động, đa dạng của các hiện tượng sự vật trong thực tế khách
quan.
Môn Tiếng Việt ở lớp 5 gồm các phân môn : Tập đọc, Chính tả, Kể chuyện,
Luyện từ và câu, Tập làm văn. Trong đó phân môn Luyện từ và câu chiếm thời lượng
2 tiết/ tuần. Nói chung, Luyện từ và câu là kiến thức tương đối khó, đòi hỏi người học
khả năng tư duy, có vốn từ rộng và sâu. Tuy nhiên, sự không đồng đều về kiến thức
từ ngữ cũng như cách sử dụng làm cho người học lúng túng, chưa phát huy hết được
năng lực học tập. Với những em có vốn từ khá sẽ tiếp thu nhanh hơn, ngược lại những
em có có vốn từ còn chế thì rất ngại học dẫn đến tình trạng học yếu.

1


Qua nhiều năm dạy học ở vùng có điều kiện khó khăn, tôi nhận thấy vốn từ
tiếng Việt của học sinh còn hạn chế, khả năng sử dụng từ đã khó, sử dụng đúng từ
đồng nghĩa lại càng khó hơn. Bởi vì từ đồng nghĩa ngoài nét nghĩa chung nó còn có
nét nghĩa riêng biệt. Các từ trong dãy đồng nghĩa thường có thể thay thế được cho
nhau trong những bối cảnh cụ thể, tránh được tình trạng lặp đi lặp lại nhiều lần một
đơn vị ngôn ngữ, gây cảm giác dư thừa và nhàm chán. Vì vậy tôi chọn đề tài “Dạy
học từ đồng nghĩa cho học sinh lớp 5 bằng bối cảnh loại trừ nhau”

năng lực nhận biết các sự vật, hiện tượng một cách đầy đủ và nhanh chóng và chính
xác.
Học sinh tiểu học vốn từ còn ít, từ ngữ mà các em được cung cấp ở trường học
chưa thể đủ so với nhu cầu giao tiếp hàng ngày. Khả năng sử dụng từ đồng nghĩa cũng
như vận dụng vào từng hoàn cảnh còn gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, giúp học sinh tăng

3


vốn từ, hiểu nghĩa từ và sử dụng hiệu quả vốn từ từ là công việc, nhiệm vụ quan trọng
trong sự phát triển ngôn ngữ của học sinh. Nhờ đó mà vốn từ của học sinh đã được bổ
sung cả về số lượng, chất lượng, làm cho tiếng Việt thêm phong phú và mang đậm
một nét đặc sắc riêng mà không thể lẫn với một thứ ngôn ngữ nào khác.
II.2. Thực trạng vấn đề
a.Thuận lợi, khó khăn
* Thuận lợi
- Luôn được sự quan tâm của Ban lãnh đạo cũng như sự đồng thuận của tập thể
giáo viên trong trường; thường xuyên tổ chức các hoạt động như chuyên đề, thao
giảng, hội giảng, qua đó trao đổi và rút ra được nhiều kinh nghiệm.
- Được sự chỉ đạo của ngành, nhà trường về việc dạy tăng thời lượng môn
Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số, tạo điều kiện để các em có thêm được vốn từ
phục vụ cho việc học tập và sinh hoạt hàng ngày của bản thân.
Thư viện nhà trường đã có đầy đủ sách và các tài liệu tham khảo phục vụ công
tác giảng dạy và học tập.
- Bản thân đã nhiều năm dạy lớp 5 nên cũng đã có một số kinh nghiệm trong
giảng dạy.
- Học sinh nhiệt tình tham gia các hoạt động học tập, mạnh dạn, tự tin trình bày
những ý kiến của bản thân.
* Khó khăn
4

phải tìm cách thức truyền đạt làm sao cho tất cả học sinh trong lớp đều hiểu được nội
dung cơ bản của bài học.
c. Mặt mạnh, mặt yếu
* Mặt mạnh
- Đề tài dễ thực hiện, không đòi hỏi cao về cơ sở vật chất. Một số đồ dùng và tài
liệu tham khảo có ở thư viện, hỗ trợ phục vụ cho dạy học.
- Phù hợp với đối tượng học sinh, điều kiện sống của các em, các hoạt động
được các em học sinh yêu thích.
* Mặt yếu
- Để thực hiện đề tài này, giáo viên phải nắm vững tuyến kiến thức về từ đồng
nghĩa. Hơn nữa, học sinh của lớp đều là người dân tộc thiểu số, vốn từ tiếng Việt nói
chung cũng như từ đồng nghĩa còn hạn chế, thậm chí một số từ trong dãy các em chưa
được nghe, chưa được biết nên việc sử dụng gặp rất nhiều khó khăn.
d. Các nguyên nhân, các yếu tố tác động

6


- Bản thân là giáo viên giảng dạy lớp 5 nhiều năm nên có kinh nghiệm trong
việc lựa chọn các phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh.
Luôn được sự quan tâm, giúp đỡ của Ban lãnh đạo nhà trường cũng như sự đồng
thuận của đồng nghiệp nên đề tài thực hiện có hiệu quả.
- Học sinh chủ yếu là người dân tộc thiểu số, hoàn cảnh gia đình các em còn
gặp rất nhiều khó khăn. Gia đình chưa thực sự quan tâm đến việc học tập của con em
mình và cho rằng giáo dục học sinh là nhiệm vụ của nhà trường. Điều này ảnh hưởng
không nhỏ tới việc phối hợp với gia đình trong việc giáo dục các em.
e. Phân tích, đánh giá các vấn đề về thực trạng mà đề tài đã đặt ra
Trường Tiểu học Y Ngông là trường vùng sâu, vùng xa của huyện Krông Ana.
Tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số chiếm đa số nên vốn tiếng Việt còn hạn chế. Hầu hết
gia đình các em thuộc diện có hoàn cảnh khó khăn. Một số em thường nghỉ học để

b.1. Hướng dẫn học sinh phân loại và thiết lập dãy đồng nghĩa
8


b.1.1. Phân loại từ đồng ngĩa :
Ngay bài đầu tiên “Từ đồng nghĩa”, đã cung cấp cho các em biết được khái
niệm về từ đồng nghĩa“ Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau.” Theo đó, từ đồng nghĩa được phân chia làm hai loại : đồng nghĩa hoàn
toàn và đồng nghĩa không hoàn toàn.
* Từ đồng nghĩa hoàn toàn : là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau và có
thể thay thế cho nhau.
Ví dụ : cha - thầy - bố - tía - ba; chết - hi sinh - qua đời - mất - từ trần; phụ nữ đàn bà; hổ - cọp - hùm; tàu hỏa - xe lửa; heo - lợn,...
Mục đích của việc phân loại từ đồng nghĩa là giúp học sinh biết được các từ
đồng nghĩa hoàn toàn đều nói và chỉ một đối tượng, một sự vật nào đó mà bản chất sự
vật hiện tượng đó không thay đổi, nó chỉ khác nhau ở tên gọi, ở lĩnh vực giao tiếp hay
về phạm vi sử dụng mà thôi. Nói cách khác, từ đồng nghĩa hoàn toàn là từ gọi tên cho
cùng một đối tượng, sự vật.
Ví dụ : Tìm các từ đồng nghĩa với từ mẹ.
Để học sinh tìm được các từ đồng nghĩa với từ mẹ, giáo viên hướng dẫn các em
như sau : Từ mẹ dùng để chỉ người phụ nữ đã sinh ra mình, vậy ngoài từ này, ta còn
những từ nào cũng chỉ người mẹ nhưng được gọi với tên khác ? Qua những câu hỏi
gợi mở, giáo viên đã giúp các em tìm được các từ đồng nghĩa với từ mẹ là - má - u bu - bầm - mạ,...
9


* Từ đồng nghĩa không hoàn toàn : là những từ chỉ giống nhau ở một hoặc một
vài nét nghĩa nào đó.
Ví dụ : To - khổng lồ - lớn - bự,…; ác - dữ - độc ác - hiểm độc - ác nghiệt.
Đối với từ đồng nghĩa không hoàn toàn, giáo viên hướng dẫn các em tìm thêm
các từ với từ đồng nghĩa cho trước và giải nghĩa từng từ trong dãy để sử dụng chúng

chính là từ trung tâm của nhóm, chẳng những nó được lấy làm cơ sở để tập hợp các từ
khác mà còn là cơ sở để so sánh, phân tích tìm nét nghĩa chung, nét ngĩa riêng của
chúng.
Ví dụ : Tìm các từ đồng nghĩa : ( TV5 Tập 1 -Trang 13)
a) Chỉ màu xanh

b) Chỉ màu trắng

c) Chỉ màu đỏ

d) Chỉ màu đen

11


Với dạng bài này, giáo viên hướng dẫn học sinh xác định từ trung tâm của mỗi
nhóm là xanh, trắng, đỏ, đen. Từ đó các em tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ trung
tâm, cụ thể :
Từ trung tâm
Xanh
Trắng
Đỏ
Đen

Các từ đồng nghĩa
Xanh biếc, xanh rì, xanh đen, xanh ngọc,...
Trắng tinh, trắng muốt, trắng phau, trắng ngần,...
Đỏ tía, đỏ rực, đỏ au, đỏ ửng, ...
Đen nhẻm, đen sì, đen xạm, đen trũi, đen láy,...



Đồng nghĩa không hoàn toàn : là

có nghĩa giống nhau

những từ có nghĩa gần giống nhau

Ví dụ : …….

Ví dụ : ……

b.2. Thiết lập bối cảnh loại trừ nhau
Sau khi phân loại, thiết lập được các từ đồng nghĩa, vốn từ của các em đã được bổ
sung, giáo viên hướng dẫn cách sử dụng các từ đó sao cho phù hợp với từng trường
hợp cụ thể.
b.2.1 Đối với dãy từ đồng nghĩa hoàn toàn
12


Việc sử dụng từ đồng nghĩa hoàn toàn chỉ khác nhau về phạm vi sử dụng, sắc
thái ngữ nghĩa, sắc thái phong cách, .... và những từ trong dãy đồng nghĩa này có thể
thay thế cho nhau.
* Về phạm vi sử dụng
Ví dụ : Tìm từ đồng nghĩa trong đoạn văn sau ( TV5 Tập 1 -Trang 22)
“Chúng tôi kể chuyện về mẹ của mình. Bạn Hùng quê ở Nam Bộ gọi mẹ bằng
má. Bạn Hòa gọi mẹ bằng u. Bạn Na, bạn Thắng gọi mẹ bằng bu. Bạn Thành quê Phú
Thọ gọi mẹ là bầm. Còn bạn Phước người Huế lại gọi mẹ là mạ”
Với bài tập này, để tìm được các từ đồng nghĩa trong đoạn văn, học sinh phải
xác định xem là tìm từ đồng nghĩa với từ nào, các từ trong dãy này thuộc loại từ đồng
nghĩa nào. Từ việc đã thiết lập được dãy đồng nghĩa, học sinh tìm được các từ trong

không hoàn toàn ngoài nét nghĩa chung, chúng còn nét nghĩa riêng của từng từ trong
dãy. Vì vậy cần giải nghĩa của các từ đó, việc tìm ra nét nghĩa chung, nét nghĩa riêng
sẽ giúp học sinh sẽ lựa chọn và sử dụng chúng một cách chính xác.

14


* Hướng dẫn chọn từ để sử dụng. Vì nghĩa của từ sẽ thể hiện trong lời nói, do
đó phải đưa từ vào ngữ cảnh cụ thể.
Ví dụ : Chọn từ trong ngoặc đơn thích hợp vào mỗi ô trống dưới đây: xách,
đeo, khiêng, kẹp, vác (TV5 Tập 1 -Trang 32)
Chúng tôi đang hành quân tới nơi cắm trại - một thắng cảnh của đất nước. Bạn
Lệ

chiếc ba lô con cóc, hai tay vung vẩy, vừa đi vừa hát véo von. Bạn Thư điệu đà
túi đàn ghi ta. Bạn Tuấn “đô vật” vai

một thùng giấy đựng nước uống và đồ

ăn. Hai bạn Tân và Hưng to, khỏe cùng hăm hở
Bạn Phượng bé nhỏ nhất thì

thứ đồ lỉnh khỉnh nhất là lều trại.

trong nách mấy tờ báo Nhi đồng cười, đến chỗ nghỉ là

giở ra đọc
ngay
cả nhóm
nghe. dẫn học sinh tìm nét nghĩa chung, nét nghĩa riêng

16


Để làm được bài tập này, giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện theo các bước
sau :
* Tìm các từ in đậm có trong đoạn văn : bê, bảo, vò, thực hành.
* Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ đó : bê - bưng - nâng - đỡ - cầm, ...; bảo biểu - mời, ...; vò - xoa - vuốt, ...; thực hành - làm - thực hiện, ...
* Tìm nghĩa chung của các từ , nghĩa riêng của từng từ trong dãy.
Khi tìm được nét nghĩa chung, nghĩa riêng của từ trong dãy thì học sinh sẽ lựa
chọn và sử dụng từ cho phù hợp để thay thế. ( Thứ tự điền đúng là : bưng, mời, xoa,
làm)
Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh biểu thị mối quan hệ của từ đồng nghĩa
không hoàn toàn qua hình minh họa dưới đây.
Kí hiệu:
1

Số 1: Nét nghĩa chung
2

3
Số 2 : Nét nghĩa riêng
Số 3 : Nét nghĩa riêng

c. Điều kiện để thực hiện giải pháp, biện pháp
- Giáo viên phải nắm vững nội dung chương trình cũng như những kiến thức về
từ đồng nghĩa, lựa chọn các hình thức giảng dạy phù hợp với đối tượng học sinh, bảo

17



Đạt

Chưa đạt

Đạt

18

Chưa đạt


13

5

11

7

Tỉ lệ %

72

28

61

39

Cuối năm

vốn từ của bản thân.
III. PHẦN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
III.1. Kết luận
Muốn nâng cao hiệu quả dạy học về từ đồng nghĩa thì phải thực hiện tốt tăng
cường tiếng Việt cho học sinh. Giáo viên phải nắm vững tuyến kiến thức về từ đồng
19


nghĩa, phải thực sự tâm huyết yêu nghề, mến trẻ, không ngừng học hỏi, trau dồi
chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân, đưa chất lượng dạy học ngày càng có kết quả
cao.
Bên cạnh đó, sự chỉ đạo và quan tâm của nhà trường, của chuyên môn và việc
học sinh chủ động, tích cực trong việc chiếm lĩnh tri thức là yếu tố quan trọng cho sự
thành công.
Giáo viên phải là người hướng dẫn, gợi mở giúp các em phát huy vốn từ của
bản thân để tìm ra kiến thức mới; tạo không khí vui tươi, lành mạnh, khích lệ, động
viên các em học tập tốt hơn.
III.2. Kiến nghị
Để có thể đạt được như mong muốn thì trước hết phải vận động học sinh đi học
chuyên cần. Đây là một trong những nhiệm vụ quan trọng và thường xuyên của tập
thể trường Tiểu học Y Ngông.
- Người giáo viên phải tâm huyết với nghề, phải phân loại học sinh ngay từ đầu
năm học để có kế hoạch giảng dạy.
- Ngoài ra còn phải chuẩn bị bài, tìm tòi, nghiên cứu tài liệu, sử dụng đồ dùng
dạy học có hiệu quả.
Trên đây kinh nghiệm nhỏ về “Dạy học từ đồng nghĩa cho học sinh lớp 5 bằng
bối cảnh loại trừ nhau” mà tôi đã rút ra được trong quá trình giảng dạy. Rất mong sự

20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status