Nghiên cứu Y học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 4 * 2010
KHẢO SÁT NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ
UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ
Bùi Chí Viết*, Lê Văn Cường**, Nguyễn Chấn Hùng***
TÓM TẮT
Ung thư phổi hiện nay là vấn ñề toàn cầu, trong khi rất hiếm gặp ở những năm ñầu của thế kỷ 20. Hiện nay, có 1,2
triệu bệnh nhân tử vong hàng năm và bệnh ngày càng có xu thế gia tăng. Gần 80% các trường hợp mới ñược chẩn ñoán là
loại ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN). Phẫu thuật cắt triệt ñể mang lại hy vọng chữa khỏi cho những bệnh nhân
ớ giai ñoạn sớm.
Mục tiêu: Khảo sát những ñặc ñiểm lâm sàng và ñiều trị UTPKTBN.
Phương pháp: Tiền cứu. Từ 1/1/2003 ñến 31/12/2007. Có 122 bệnh nhân UTPKTBN ñược phẫu thuật tại Bệnh viện
Ung Bướu TPHCM.
Kết quả: Tuổi trung bình 57,24 ± 10,8. Tỉ lệ nam/nữ là 2:1. Triệu chứng lâm sàng thường gặp là ñau ngực (43,5%) và
ho khan (25,5%). Loại carcinôm tuyến chiếm 54%. Cắt thùy là loại phẫu thuật ñược chọn lựa nhiều nhất (65,5%). Di căn
hạch 28,6%. Hóa trị hỗ trợ và xạ trị sau mổ lần lượt là 35,2% và 32,8%. Sống còn toàn bộ 30%.
Kết luận: Phẫu thuật ñược chỉ ñịnh cho những bệnh nhân UTPKTBN giai ñoạn I - IIIA. Cắt thùy phổi ñược chọn lựa
nhiều hơn. Xạ trị góp phần kiểm soát và làm giảm tỉ lệ tái phát tại chỗ và cải thiện thời gian sống còn dài hơn.
Từ khóa: Đặc ñiểm lâm sàng và ñiều trị, ung thư phổi không tế bào nhỏ.
ABSTRACT
EVALUATION OF CLINICAL ASPECTS AND MANAGEMENT
OF NON-SMALL CELL LUNG CANCER
Bui Chi Viet, Le Van Cuong, Nguyen Chan Hung
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh – Vol.14 - Supplement of No 4 – 2010: 386 - 396
Lung cancer, which was rare at the beginning of the 20th century, is now a global problem. It is the most frequent cancer
in the word. Prsently, 1.2 million people die of the lung cancer each year and the global incidence of lung cancer is
increasing. Approximately 80% of cases of newly diagnosed lung cancer are the non-small cell lung cancer (NSCLC).
Complete surgical resection is the best hope for cure of the early stage NSCLC.
bệnh.
Tiếp xúc với chất sinh ung như asbestos, xạ trị
chung cho cả hai giới, 1,2 triệu người tử vong hàng
(15)
vào
lồng
ngực
ñược xem như là yếu tố nguy cơ. Ghi nhận
năm . Riêng tại Mỹ, năm 2007 có 215.000 ca mới ñược
ung thư quần thể tại thành phố Hồ Chí Minh, thời gian
chẩn ñoán và 162.000 trường hợp tử vong. Trong khi ñó
2003 – 2004 trong mười loại ung thư thường gặp, cho thấy
số tử vong chung do ung thư ñại trực tràng, vú và ung thư
ung thư phổi nguyên phát ñứng hàng thứ nhất ở nam giới,
*
Bệnh viện Ung bướu TPHCM; ** Đại học Y Dược TPHCM; *** Hội Ung thư TPHCM
Địa chỉ liên lạc: BS. Bùi Chí Viết. ĐT: 0913910285. Email: [email protected]
Chuyên ñề Ung Bướu
386
Nghiên cứu Y học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 4 * 2010
SỐ BỆNH NHÂN
45
40
35
30
25
20
15
10
5
0
KẾT QUẢ
Thời gian từ 1/1/2003 đến 31/12/2007 chúng tơi ghi
nhận có 122 bệnh nhân được chẩn đốn là ung thư phổi
ngun phát loại khơng phải tế bào nhỏ và được phẫu
thuật. Trong loạt nghiên cứu này chúng tơi ghi nhận các
đặc điểm sau:
Giới
42
NAM
NỮ
80
Biểu đồ 1. Phân bố về giới tính.
Tuổi
Tuổi bệnh nhân thay đổi từ 27 - 79; tuổi trung bình
57,24 ± 10,8; tuổi thường gặp từ 40-70, trong đó nhiều
Biểu đồ 2. Phân bố về độ tuổi
Chúng tơi ghi nhận có 62 bệnh nhân đã và đang còn
hút thuốc (50,82%). Phân tích trong nhóm có liên quan
387
Nghiên cứu Y học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 4 * 2010
ñến hút thuốc lá, chúng tôi ghi nhận tuyệt ñại ña số bệnh
nhân nam ñều có thói quen hút thuốc lá (96,77%) và chỉ
ghi nhận có hai bệnh nhân nữ có tiền căn hút thuốc
(3,23%).
Số ñiếu thuốc hút trung bình 26 ± 16 gói/năm.
Triệu chứng lâm sàng
Lý do nhập viện thường gặp nhất là ñau ngực
(30,3%) và ho khan (23%). Phát hiện tình cờ chiếm tỉ lệ là
6,6%. Nhưng triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất vẫn là
ñau vai, ngực (43,5%), ho khan (25,5%) hoặc ho ñàm
(18,8%).
Tính chất trên X-quang
Bảng 1. Vị trí bướu trên hình ảnh X-quang.
Rốn
phổi
Ngoại
vi
Kích thước bướu trên X-quang: Từ 2 - 13 cm; trung
bình 5,40 ± 2,14 cm
Tính chất trên chụp cắt lớp ñiện toán
Qua khảo sát bằng chụp chụp Chụp cắt lớp ñiện toán
nhận thấy bướu có kích thước trên chụp ñiện toán cắt lớp
từ 1 – 14 cm; trung bình 5 cm. Kích thước trên chụp ñiện
toán cắt lớp không có khác biệt so với trên X quang.
Nội soi phế quản
Trong 122 trường hợp nghiên cứu, có 22 trường hợp
không ñược soi phế quản. Trong những trường hợp ñược
soi phế quản, ghi nhận 57 (57%) trường hợp soi với kết
quả bình thường, và 43 (43%) trường hợp có những bất
thường qua nội soi.
Trong 43 trường hợp soi với kết quả bất thường thì
ña số vị trí bướu nằm rải rác ở các thùy phổi. Có 4 trường
hợp nằm ở phân thùy S2 phổi phải và 3 trường hợp nằm ở
phân thùy S6 phổi phải. Có 6 trường hợp soi ghi nhận có
chèn ép cây phế quản. Và 9 trường hợp có chảy máu từ
bướu khi soi.
Xếp giai ñoạn lâm sàng
Chúng tôi nhận thấy ña số trường hợp, bướu khu trú
ở ngoại vi phổi (71,4%), có 3 trường hợp không mô tả rõ
vị trí bướu
38
40
30
IIB
IIIA
Biểu ñồ 3. Xếp hạng lâm sàng theo giai ñoạn (TNM).
Phẫu trị
Phân tích kết quả trong nhóm bệnh nhân ñược phẫu
thuật triệt ñể, bao gồm những trường hợp cắt thùy phổi,
Bảng 2. Các phương pháp phẫu thuật.
cắt hai thùy phổi hoặc cắt phổi, chúng tôi ghi nhận như
Phương pháp mổ Số bệnh nhân Tỉ lệ (%)
sau:
Phẫu thuật triệt ñể
61
50
Bảng 3. Phân tích nhóm bệnh nhân ñược phẫu thuật triệt
ñể.
Cắt bướu
2
1,6
Phương pháp mổ
Bệnh nhân Tỉ lệ (%)
Mở ngực thám sát
59
48,4
Tổng cộng
Chuyên ñề Ung Bướu
Cắt thùy trên + giữa
Cắt thùy giữa + dưới
11
10
1
18
16,4
1,6
Cắt phổi
10
16,4
61
100
Tổng cộng
Giải phẫu bệnh sau mổ
Bảng 4. Giải phẫu bệnh tính chung cho cả hai giới:
Loại GPB
Số ca
Tỉ lệ %
Carcinoid
2
1,6
122
100
Tổng cộng
Điều trị hỗ trợ
Chúng tôi ghi nhận có 60 bệnh nhân không ñược
ñiều trị hỗ trợ sau mổ. Còn lại 68 bệnh nhân ñược ñiều trị
hỗ trợ như sau:
+ Chúng tôi ghi nhận có 40 bệnh nhân ñược xạ trị hỗ
trợ sau mổ (32,8%). Liều xạ 30 Gy, phân liều 3 Gy ñược
chỉ ñịnh nhiều nhất, kế ñến là liều xạ 45 Gy, phân liều 3
Gy. Tất cả bệnh nhân theo ñủ liệu trình xạ trị. Biến chứng
xạ trị ghi nhận như sau: Có 1 bệnh nhân ñược chẩn ñoán
viêm phổi sau xạ trị, ñược ñiều trị nội khoa triệu chứng,
sau ñó bệnh nhân tử vong.
+ Chúng tôi có 43 bệnh nhân hóa trị hỗ trợ (35,3%).
Trong loạt nghiên cứu này có 43 trường hợp (35,2%)
ñược hóa trị hỗ trợ. Phác ñồ ñược sử dụng nhiều nhất là
phác ñồ EP (Etoposide + Cisplatin) 21 trường hợp
(45,7%).
Phác ñồ Taxol + Carboplatin hoặc Gemsa +
phần lớn các nghiên cứu cho thấy tỉ lệ nam lớn hơn hay
bằng 2 - 3 lần so với nữ(22,16). Theo nghiên cứu của tác giả
Tô Kiều Dung thì tỉ lệ này là 12:1, cho thấy tần suất ung
thư phổi ở nam giới trong loạt nghiên cứu của tác giả là
khá cao(19). Riêng trong loạt khảo sát của chúng tôi ghi
nhận tỉ lệ nam/nữ là 2/1 (80/42). Như vậy có phải chăng
tần suất của ung thư phổi nguyên phát ở nam giới có phần
giảm xuống; theo Y văn năm 1984 xuất ñộ của ung thư
phổi nguyên phát ở nam giới là 87/100.000, mười năm sau
(1994) là 74/100.000, trong khi ñó thì tỉ lệ ung thư phổi
nguyên phát ở phụ nữ có phần gia tăng nhưng với một tỉ lệ
gia tăng chậm, theo ghi nhận thì ung thư phổi nguyên phát
ở nữ giới là 43/100.000 (1995)(8).
Thói quen hút thuốc
Ghi nhận của chúng tôi không khác biệt so với các
tác giả khác(1,22). Song cũng có nghiên cứu cho thấy 100%
bệnh nhân nam có hút thuốc(16).
Thời gian khởi bệnh và triệu chứng lâm sàng
Thời gian khởi bệnh trong loạt khảo sát của chúng
tôi ghi nhận từ 0 - 24 tháng. Thời gian trung bình là 2,96 ±
3,4 tháng.
Phát hiện tình cờ qua X quang phổi quy ước, chúng
tôi chỉ ghi nhận có 8 trường hợp (6,56%). Theo Y văn, tỉ
lệ này là từ 6 - 12% bệnh nhân ñến vào giai ñoạn chưa có
triệu chứng lâm sàng.
Hai lý do khiến bệnh nhân ñến khám bệnh, nhập viện
ñiều trị ñược ghi nhận nhiều nhất là ñau ngực (30,3%) và ho
khan (23%). Còn ho ñàm máu chiếm một tỉ lệ là 16,4% và
10,4%. Lý do tình cờ phát hiện bướu phổi ñược ghi nhận là
6,56%.
nguyệt
Diệu
53,7%
64%
28%
Tô Kiều
Dung
73,7%
78,4%
43,5%
62,9%
Nguyễn
Hoài
Nam
20%
96%
20%
Sụt
cân
Tình
cờ
612%
3,3%
0,3%
Chúng
tôi
43,5%
25,5%
10,7%
6,56%
Giải phẫu bệnh
Loạt khảo sát của chúng tôi cho thấy loại carcinôm
tuyến chiếm tỉ lệ cao hơn loại carcinôm tế bào gai, tương
tự như ghi nhận của phần lớn các tác giả khác. Đối chiếu
với kết quả của tác giả SHERIF, tỉ lệ carcinôm tuyến của
chúng tôi cao hơn ghi nhận của tác giả, và tỉ lệ carcinôm
tế bào gai thì ít hơn. Tuy nhiên sự khác biệt này không có
%
Văn Tần
79
65,8
16
13,3
11
9,2
3
2,5
Tô Kiều Dung
87
31,3
81
29,1
27
22,1
15
12,3
14
11,5
Tác giả
Chúng tôi
Chuyên ñề Ung Bướu
390
Nghiên cứu Y học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 4 * 2010
Xếp hạng giai ñoạn lâm sàng
Xếp giai ñoạn lâm sàng bắt ñầu ñặc biệt quan trọng bởi vì nó sẽ ảnh hưởng lớn ñến phác ñồ ñiều trị.
Dựa vào chụp cắt lớp ñiện toán hay bằng một phương pháp xâm lấn như soi trung thất nhằm ñánh giá tình
trạng di căn của hạch trung thất. Trong loạt nghiên cứu của chúng tôi, bệnh nhân ở giai ñoạn IA là 9,8%,
BN
%
SHERIF A. A
23
46
14
28
11
22
2
4
Tô Kiều Dung
15
5,9
48
25
12,4
64
31,1
111
55,2
Chúng tôi
42
34,4
42
34,4
38
31,2
Phẫu trị
Trong loạt nghiên cứu của chúng tôi chỉ có 51,6% các trường hợp còn chỉ ñịnh phẫu thuật triệt ñể,
trong ñó có 2 trường hợp (1,6%) cắt bướu. Trong số những trường hợp phẫu thuật triệt ñể, bao gồm 65,5%
trường hợp cắt 1 thùy phổi, 16,4% cắt phổi và 18% cắt 2 thùy phổi (10 trường hợp cắt thùy trên và giữa, chỉ
391
Nghiên cứu Y học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 4 * 2010
Như vậy việc cắt 1 thùy phổi, 2 thùy phổi hoặc hơn nữa trên bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát loại
không tế bào nhỏ có ảnh hưởng như thế nào ñến tiên lượng sống còn? Nhóm tác giả tại Nhật(3) ñã khảo sát
lâm sàng cho những bệnh nhân ñã trãi qua các cuộc phẫu thuật cắt 2 thùy phổi hoặc trên 2 thùy phổi ở
những bệnh nhân ung thư phổi bao gồm 50 bệnh nhân (25 trường hợp cắt 2 thùy, và 25 trường hợp cắt
phổi). Số ñối tượng này ñược xếp vào nhóm A ñể so sánh với 166 bệnh nhân khác là nhóm B chỉ cắt thùy
phổi mà thôi. Dự hậu sống 5 năm tính chung là 27,7% ở nhóm A, dự hậu ñó khác biệt ñáng kể so với bệnh
nhân ở nhóm B với tỉ lệ sống 5 năm là 55,6% (p < 0,01). Về giai ñoạn lâm sàng, giai ñoạn I là 34% (17
bệnh nhân) ở nhóm A và 60,2% (100 bệnh nhân) ở nhóm B, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p
1655 bệnh nhân ñược phẫu thuật trong thời gian 1997 - 2002 tác giả báo cáo tỉ lệ tử vong rất thấp liên quan
Chuyên ñề Ung Bướu
392
Nghiên cứu Y học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 4 * 2010
ñến phẫu thuật (0,5%) và tử vong trong bệnh viện (0,8%) trong thời kỳ 1997 - 2000. Họ cũng không cho
thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa tử vong liên quan ñến phẫu thuật (0,3% so với 0,3%) hay tử
vong trong bệnh viện (1,3% so với 0,9%) giữa 2 nhóm phẫu thuật hạn chế và nhóm cắt thùy phổi. Nhưng tỉ
lệ tử vong liên quan ñến phẫu thuật và tử vong trong bệnh viện có cao hơn ở nhóm ñược phẫu thuật cắt
phổi (3,1% và 5,9%).
Tử vong sau cắt thùy phổi cho tất cả các giai ñoạn là không quá 2%, nhưng ñáng chú ý là rất ít ở giai
ñoạn I. Biến chứng và tử vong gia tăng theo từng giai ñoạn và mức ñộ rộng lớn của phẫu thuật. Tử vong
sau cắt phổi gần 6% trong hầu hết các khảo sát, cũng có một vài báo cáo cho thấy thấp hơn(5).
Điều trị hỗ trợ
Xạ trị hỗ trợ sau mổ nhằm góp phần kiểm soát và làm giảm tái phát tại chỗ, cải thiện thời gian sống
còn. Burdelt và cộng sự(2) phân tích gộp dựa trên kết quả của 10 thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có nhóm
chứng gồm 2232 bệnh nhân. Chứng cứ cho thấy xạ trị hỗ trợ làm giảm thời gian sống còn ở những bệnh
nhân giai ñoạn I (N0) và giai ñoạn II (N1). Do vậy, ñối với bệnh nhân UTPKTBN giai ñoạn IA IB xạ trị
sau mổ làm giảm thời gian sống còn, do vậy không ñược khuyến cáo. Còn ở những bệnh nhân giai ñoạn II
xạ trị sau mổ có làm giảm tái phát tại chỗ nhưng lợi ích sống còn không thấy rõ ràng, do vậy mà cũng
không ñược khuyến cáo.
Về vai trò hóa trị cho ung thư phổi nguyên phát không tế bào nhỏ nói chung, vẫn chưa có một phác
ñồ nào lý tưởng. Các công trình trước ñây tại Bệnh viện Ung Bướu TPHCM cũng cho thấy tỉ lệ ñáp ứng
thấp(22).
Tỏc gi Jackevicus v cng s(6) qua nghiờn cu hi cu gm 1137 bnh nhõn UTPKTBN ủc phu
thut. Kt qu t 42 bnh nhõn ủc phu thut hn ch (ct phõn thựy, ct rng) T 1980 - 1997 t l sng
cũn 5 nm tht s l tht vng (29%).
(Tổ leọ)
gủ IA
gủ IB
gủ II B
gủ II A
gủ III A
(thaựng)
Biu ủ 5. Sng cũn theo giai ủon lõm sng.
Chỳng tụi nhn thy ct ủc bu cú nh hng ủn tiờn lng bnh, vi thi gian sng thờm ln
lt l 39,19 4 thỏng (phu thut trit ủ) v 17,2 2,5 thỏng (m thỏm sỏt), vi p = 0,000. T l sng cũn
47, 2% (n=63, ssc: 9,2) nhúm phu thut trit ủ, v 8,1% (n=59, ssc 6,8) nhúm m thỏm sỏt.
Tsubota v cng s(20), ủó bỏo cỏo th nghim lõm sng ủa trung tõm v phu thut ct phi hn ch
cho cỏc bu ngoi vi cú kớch thc < 2 cm, nghiờn cu loi ra nhng bnh nhõn cú di cn N1 v N2
ủc xỏc ủnh bng ct lnh mu hch, khụng cú t vong liờn quan ủn phu thut trong 55 bnh nhõn
ủc ct phõn thựy, sng cũn ton b 5 nm l 85% t l tỏi phỏt ti ch l 4%.
(Tổ leọ)ọ
PT trieọt ủeồ
Moồ thaựm saựt
(thaựng)
Triu chng ni bt l ủau ngc v ho khan (45,5% v 25,5%).
Trờn 87% bnh nhõn nhp vin vi khi u phỏt trin trong lng ngc khỏ to (> 3 cm). Loi carcinụm
tuyn chim 54,1% cỏc trng hp, carcinụm t bo gai l 22,1%.
Phu thut gi vai trũ quan trng trong ủiu tr UTPKTBN khi cũn giai ủon I-IIIA. Cỏc phng
phỏp phu thut ủc thc hin gm ct thựy phi (65,5%), ct hai thựy phi (18%), ct phi (16,4%) v cú
hai trng hp ch ct bu. T l di cn hch ủc ghi nhn l 28,6%. T l t vong l 0,08%. T l sng
cũn ton b c tớnh l 30,1%. Loi phu thut thc hin cú liờn quan ủn kt qu sng cũn (p = 0,000),
nht l nhng bnh nhõn giai ủon I, t l sng cũn l 96% sau phu thut trit ủ.
Cỏc phng thc ủiu tr h tr nh húa tr (35,3%) v x tr (32,8%) giỳp kim soỏt ti ch nhng
khụng ci thin thi gian sng thờm.g
TI LIU THAM KHO
1. u Nguyt Diu (1999). c ủim Gii phu bnh lõm sang ca ung th phi. Lun vn Thc s Y hc.
Trng i hc Y dc TP H Chớ Minh.
2. Burdett S, Stewart L (2005): Postoperative radiotherapy in non-small-cell lung cancer: update of an
individual patient data meta-analysis. Lung Cancer 47:81-83.
3. Fukinos, Fukata T, Hayashi E, Okada K, Tamai N, Morio S (2001). Lobectomy of the two or more
lobes in patients with lung cancer. Kyoby Geka, 54 (3): 219-24, Related Articles, Books, LinkOut.
4. Ginsberg R. J, Hill L. D, Eagan R. T et al. (1983) Moderm 30-day operative mortality for surgical
resections in lung cancer. J Thorac Cardiovasc Surg; 86: 654-8.
5. Ginsberg R. J, Rubinstein L. (1995) for The Lung Cancer Study Group Randomized trial of lobectomy
versus limited resection for the patients with T1 N0 non-small cell lung cancer. Ann Thorac Surg; 60:
615-23.
6. Izbicki J. R, Passlick B, Pantel K, et al. (1998) Effectiveness of radical systematic mediastinal
lymphadenectomy in patients with resectable non-small cell lung cancer. Ann Surg; 227:138144.
7. Jemal, A, Siegel, R, Ward, E, et al. Cancer statistics, (2008). CA Cancer J Clin 2008; 58:71.
8. Jin S. L, Mac Kenna R. J, Benjamin M, Shin D. M and Khuri F. R (2001). Non small cell lung cancer
mesothelioma and thymoma. Cancer management: A multidisciplinary Approach, 5th edition.
Chuyờn ủ Ung Bu
segmentectomy versus lobectomy for stage I lung cancer in high-risk patients. Eur J Cardiothorac
Surg; 27:675–695.
Nguyễn Chấn Hùng và cs. Giải quyết gánh nặng ung thư cho thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí y học
Tp.HCM, số ñặc biệt chuyên ñề ung bướu học. Phụ bản số 4. tập 12, 2008: i-vii.
Nguyễn Hoài Nam (2003). Nghiên cứu hình thái giải phẫu bệnh và lâm sàng của ung thư phổi ñược ñiều trị
bằng phẫu thuật. Y học TP Hồ Chí Minh. Phụ bản số 1 – tập 7: trang 61-68.
Oka T, Akaurine S, Nagayasu T, Muraoka M, Itoyanagi N, Ayabe H (2001). Results of carinal
resection for primary lung cancer. Kyobu Geka, 54 (1)): 47-51. Related Articles, Books, LinkOut.
Parkin, D. M, Bray, F, Ferlay, J, Pisani, P. (2002) Global cancer statistics. CA Cancer J Clin 2005;
55:74.
Sherif ABD EL-AZIZ, Ismaiel M and Mohamad abu S (2001), NSCLC: Evaluation of two years
experience of surgical treatment for lung cancer in the national cancer institue. Journal of the Egyptian
Nat. cancer Inst. Vol 13. No2: 117-128.
Silvestri G.A, Handy J, Lackland D, et al. (1998) Specialists achieve better outcomes than generalists
for lung cancer surgery. Chest; 114:675–680.
Suen H. C, Myers B. F, Guthrie R, et al. (1999) Favorable results after sleeve lobectomy or
bronchoplasty for bronchial malignancies. Ann Thorac Surg; 67:1557–1562.
Tô Kiều Dung, Nguyễn Việt Cồ, Phùng Phương Anh (2000). Phẫu thuật ñiều trị ung thư phế quản phổi
tại Viện lao và bệnh phổi năm 1999. Tạp chí thong tin Y Dược. Số chuyên ñề ung thư tháng 8/20000:
trang 137-141.
Tsubota N, Ayabe K, Doi O, et al. (1998) Ongoing prospective study of segmentectomy for small lung
tumors. Ann Thorac Surg; 66:1781–1790.
Văn Tần (2000). Ung thư phổi nguyên phát: ñặc ñiểm và kết quả ñiều trị. Y học TP Hồ Chí Minh, phụ
bản 4, tập 4: trang 253-260.
Vũ Văn Vũ (1999). Điều trị ung thư phổi nguyên phát tại Trung Tâm Ung Bướu TP Hồ Chí Minh
1995-1997. Luận văn chuyên khoa cấp II. Trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh.
Watanabe S, Asamura H, Suzuki K, et al. (2004) Recent results of postoperative mortality for surgical
resections in lung cancer. Ann Thorac Surg; 78:999–1025.
Chuyên ñề Ung Bướu