MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU........................................................ 3
1.1. Dịch tễ học ung thƣ phổi .................................................................... 3
1.2. Đặc điểm bệnh lý ung thƣ phổi .......................................................... 4
1.2.1. Đặc điểm lâm sàng .......................................................................... 4
1.2.2. Đặc điểm cận lâm sàng ................................................................... 7
1.3. Điều trị ung thƣ phổi ........................................................................ 18
1.3.1. Phẫu thuật ...................................................................................... 18
1.3.2. Hóa trị............................................................................................ 20
1.3.3. Xạ trị.............................................................................................. 21
1.3.4. Điều trị đích................................................................................... 22
1.4. Ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực trong chẩn đoán và điều
trị ung thƣ phổi ................................................................................... 23
1.4.1. Lịch sử phát triển phẫu thuật nội soi lồng ngực............................ 23
1.4.2. Một số vấn đề về định nghĩa, phân loại và kỹ thuật ..................... 25
1.4.3. Ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực trong chẩn đoán ............. 29
1.4.4. Ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực trong điều trị ung thư
phổi không tế bào nhỏ ................................................................... 31
1.4.5. Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực chẩn đoán và
điều trị ung thư phổi tại Việt Nam .................................................. 38
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......... 40
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ....................................................................... 40
4.2.2. Về kết quả sớm ............................................................................ 113
4.2.3. Về kết quả trung hạn phẫu thuật nội soi điều trị ung thư phổi
không tề bào nhỏ ......................................................................... 126
KẾT LUẬN .................................................................................................. 135
KIẾN NGHỊ ................................................................................................. 137
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN
CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN .................................................................. 138
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Phần viết đầy đủ
Phần viết tắt
ACCP
American College of Chest Physicians
(Hội các bác sĩ hô hấp Hoa kỳ)
BTS
British Thoracic Society
(Hiệp hội lồng ngực Anh)
CLVT
Cắt lớp vi tính
ĐM
MRI
Magnetic Resonace Imaging
(Cộng hưởng từ)
VAS
Visual Analogue Scale
VATS
Video - assited thoracic surgery
(Phẫu thuật lồng ngực có hỗ trợ video)
DANH MỤC ẢNG
Bảng
Tên bảng
Trang
3.1.
Phân bố bệnh theo tuổi và giới.............................................................. 64
3.2.
Tiền sử, bệnh lý kết hợp và thói quen hút thuốc................................... 65
lớp vi tính .............................................................................................. 70
3.11. Liên quan giữa kích thước u và hiệu quả chẩn đoán ............................ 71
3.12. Phương pháp sinh thiết chẩn đoán đã thực hiện trước phẫu thuật nội
soi lồng ngực chẩn đoán........................................................................ 71
3.13. Phương pháp xác định vị trí u ............................................................... 72
3.14. Liên quan đặc điểm tổn thương đại thể và kỹ thuật sinh thiết .............. 73
3.15. Đối chiếu kết quả mô bệnh trước và sau phẫu thuật ............................. 75
3.16. Liên quan giữa phương pháp sinh thiết chẩn đoán và kết quả chẩn
đoán típ mô bệnh trước so với sau phẫu thuật ...................................... 75
3.17. Kết quả đo chức năng hô hấp ................................................................ 76
3.18. Kết quả điện tim .................................................................................... 76
3.19. Các xét nghiệm tầm soát di căn xa trước phẫu thuật ............................ 77
3.20. Giai đoạn TNM trước phẫu thuật .......................................................... 77
3.21. Vị trí vét được hạch trong phẫu thuật ................................................... 78
3.22. Vị trí vét được hạch trung thất theo thùy phổi bên phải ....................... 79
Bảng
Tên bảng
Trang
3.23. Vị trí vét được hạch trung thất theo thùy phổi bên trái ......................... 79
3.24. Thời gian, máu mất, chảy máu nặng và truyền máu trong mổ ............. 80
3.25. Liên quan kết quả trong mổ và dầy dính khoang màng phổi................ 81
3.26. Liên quan kết quả trong mổ và tình trạng rãnh liên thùy...................... 81
3.27. Liên quan kết quả trong mổ và thùy phổi cắt ....................................... 82
3.28. Liên quan kết quả trong mổ và đặc điểm kết hợp sinh thiết mẫu chẩn
đoán mô bệnh và điều trị trong phẫu thuật nội soi lồng ngực .............. 82
Trang
Tỷ lệ chuyển mổ mở trong phẫu thuật nội soi cắt thùy phổi điều trị ung
thư phổi không tế bào nhỏ theo một số tác giả ...................................... 115
4.4.
Thời gian phẫu thuật theo thùy phổi được cắt trong phẫu thuật nội
soi điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ theo một số tác giả .......... 117
4.5.
Thời gian nằm viện sau phẫu thuật cắt thùy theo một số tác giả ........ 123
4.6.
Sống thêm toàn bộ ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai
đoạn I được điều trị bằng phẫu thuật nội soi cắt thùy phổi theo một số
tác giả ................................................................................................... 132
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ
Tên biểu đồ
Trang
3.1.
Phân độ biến chứng ............................................................................... 85
3.9.
Kết quả xác định di căn hạch sau phẫu thuật ........................................ 87
3.10. Giai đoạn TNM sau phẫu thuật ............................................................. 88
3.11. Đánh giá kết quả phẫu thuật.................................................................. 89
3.12. Tình trạng bệnh nhân tại thời điểm kết thúc theo dõi ........................... 90
3.13. Cơ quan phát hiện di căn xa .................................................................. 90
3.14. Ước tính thời gian sống thêm toàn bộ................................................... 92
3.15. Sống thêm toàn bộ theo giai đoạn TNM sau phẫu thuật....................... 93
3.16. Sống thêm toàn bộ theo tình trạng di căn hạch ..................................... 94
3.17. Sống thêm toàn bộ theo nhóm tuổi ....................................................... 95
3.18. Sống thêm không bệnh theo giai đoạn TNM sau phẫu thuật................ 96
DANH MỤC HÌNH
Hình
1.1.
1.2.
1.3.
1.4.
1.5.
1.6.
1.7.
1.8.
1.9.
1.10.
Các phương pháp phẫu thuật lồng ngực ............................................... 26
Đường vào trong phẫu thuật nội soi hỗ trợ ........................................... 28
Sử dụng Weitlaner ................................................................................ 29
Sử dụng Alexis Wound ......................................................................... 29
Sờ ngón tay qua lỗ troca xác định vị trí u ............................................. 30
Sử dụng cụ phẫu thuật xác định vị trí u ................................................ 30
Phương tiện xử lý mạch máu trong phẫu thuật nội soi cắt thùy phổi ... 33
Phương tiện cắt rãnh liên thùy trong phẫu thuật nội soi cắt thùy phổi ........34
Di căn vết mổ tháng 03 sau phẫu thuật ................................................. 36
Dụng cụ sử dụng trong phẫu thuật nội soi lồng ngực ........................... 41
Dụng cụ khâu cắt nội soi ....................................................................... 42
Tư thế bệnh nhân................................................................................... 44
Vị trí kíp phẫu thuật và màn hình nội soi ............................................. 45
Thực hiện kỹ thuật qua đường mở ngực hỗ trợ .................................... 45
Các dấu hiệu chỉ điểm vị trí u phổi ....................................................... 47
Cắt thùy trên phổi phải .......................................................................... 48
Cắt thùy dưới phổi phải......................................................................... 49
Vị trí vét hạch trung thất số 2, 4, 5 và 6 ................................................ 51
Vét hạch số 7 và số 9 ............................................................................ 51
Kết thúc phẫu thuật ............................................................................... 52
Thước đo mức đau theo thang điểm VAS ............................................ 60
Các kiểu vôi hóa trong u ..................................................................... 103
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư phổi nguyên phát là bệnh lý ác tính phổ biến nhất. Tỷ lệ mắc
bệnh và tử vong luôn chiếm vị trí đầu và có xu hướng tăng trong những thập
kỷ qua [105]. Số liệu thống kê của Tổ chức nghiên cứu ung thư quốc tế năm
2012, ung thư phổi đứng ở vị trí dẫn đầu cả về tỷ lệ mắc và chết tính chung ở
[79], [95], [104], [114].
Tại Việt Nam, phẫu thuật nội soi lồng ngực được đưa vào áp dụng từ
năm 1996 [12]. Nhiều bệnh lý phổi, màng phổi được chẩn đoán và điều trị
bằng phẫu thuật nội soi hiệu quả. Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch là Bệnh viện
chuyên khoa về các bệnh lý phổi, màng phổi ở khu vực phía Nam. Tại đây
phẫu thuật nội soi lồng ngực được ứng dụng trong chẩn đoán và điều trị ung
thư phổi từ năm 2007. Tuy vậy, việc đánh giá kết quả ứng dụng phương pháp
này trong chẩn đoán và điều trị ung thư phổi còn ít được đề cập.
Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành “Nghiên cứu ứng dụng
phẫu thuật nội soi lồng ngực trong chẩn đoán và điều trị ung thư phổi không
tế bào nhỏ tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch” nhằm hai mục tiêu:
1. Nhận xét một số đặc điểm bệnh lý của ung thư phổi không tế bào
nhỏ được điều trị bằng phẫu thuật nội soi lồng ngực tại Bệnh viện Phạm
Ngọc Thạch
2. Đánh giá kết quả sớm và trung hạn phẫu thuật nội soi lồng ngực
điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch.
3
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Dịch tễ học ung thƣ phổi
- Trên thế giới
Ung thư phổi nguyên phát (gọi tắt là ung thư phổi - UTP) đã và đang
trở thành một vấn đề sức khỏe có phạm vi toàn cầu. Theo số liệu của Tổ chức
Y tế Thế giới được công bố vào tháng 12 năm 2013, ước tính trên thế giới có
khoảng 14,1 triệu ca mới được phát hiện, 8,2 triệu trường hợp tử vong vì căn
bệnh Ung thư trong năm 2012. Trong đó UTP đứng ở vị trí dẫn đầu, với 1,8
triệu ca mới mắc (chiếm 13%) được phát hiện; là nguyên nhân gây tử vong do
Ung thư phổ biến nhất, với 1,6 triệu ca tử vong (chiếm 19,4% trong tổng số ca
là điểm chung trong các báo cáo về UTP. Theo Shields T. W. và cs (2009),
khoảng 93% bệnh nhân UTP được chẩn đoán khi có các triệu chứng lâm sàng,
khi bệnh đã tiến triển đến giai đoạn muộn (tỷ lệ bệnh nhân ở giai đoạn III
hoặc IV có thể lên tới 98%) [118]. Các triệu chứng lâm sàng là hậu quả gây
nên bởi tình trạng xâm lấn tại chỗ, di căn xa và cơ chế cận ung thư.
+ Các triệu chứng tại chỗ
Những triệu chứng liên quan đến phế quản như ho, ho ra máu, khó thở
hay tình trạng viêm phổi do tắc nghẽn sau u … Ho là triệu chứng thường gặp,
nguyên nhân là do các thụ cảm thể ho bị kích thích bởi tình trạng phù nề,
xung huyết ở niêm mạc phế quản hay sự đè ép cơ học của u vào khí, phế
quản. Khó thở trong UTP được lý giải bởi nhiều cơ chế khác nhau như: Tình
trạng tắc nghẽn phế quản gây xẹp phổi ở khu vực ngoại vi, sự đè ép gây tắc
nghẽn các nhánh mạch hay toàn bộ động mạch phổi tạo nên vùng phổi mất
chức năng thứ phát do giảm tưới máu làm mất tương xứng giữa thông khí và
tưới máu… [2]. Theo Blum M. G. (2009), bệnh nhân UTP có triệu chứng ho
chiếm 24% đến 68%, ho ra máu 5% đến 41% có, khó thở 17% đến 59%
[118].
5
Những triệu chứng không liên quan đến phổi, phế quản như đau ngực,
hội chứng Pancoast ... Theo Tobias J. (2010), đau ngực là triệu chứng thường
gặp, chiếm trên 50% ở bệnh nhân UTP [128]. Đau do căn nguyên màng phổi
là do màng phổi thành bị kích thích bởi tình trạng viêm phổi do tắc nghẽn hay
do u xâm lấn trực tiếp. U xâm lấn xương sườn hay các sợi thần kinh cảm giác
(thần kinh liên sườn hay đám rối cánh tay) cũng gây đau ngực. Khi khối u
vùng đỉnh phổi xâm lấn vào đám rối cánh tay và hạch sao gây ra hội chứng
Pancoast (bao gồm hội chứng Horner’s cùng bên) [118].
Khi u phát triển, lan rộng trong lồng ngực, biểu hiện các triệu chứng
lâm sàng như: tràn dịch KMP, màng ngoài tim, hội chứng tĩnh mạch chủ trên
Bệnh xương: bệnh xương khớp phì đại, to đầu chi …
Các hội chứng thận: viêm cầu thận, hội chứng thận hư …
Các hội chứng mạch, collagen: viêm da cơ, viêm đa cơ, viêm mạch,
lupus ban đỏ hệ thống.
Huyết học: thiếu máu, tăng bạch cầu ái toan, huyết khối, ban xuất huyết
giảm tiểu cầu, huyết khối tĩnh mạch, đông máu rải rác trong lòng mạch.
- Đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân UTP không TBN được điều trị bằng phẫu
thuật nội soi
UTP không TBN được phẫu thuật nội soi (PTNS) điều trị thường ở giai
đoạn sớm từ I đến II II [76], [124], [139]. Do vậy bệnh cảnh lâm sàng ở những
bệnh nhân này kém phong phú, chủ yếu là những triệu chứng tại chỗ.
Nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Bình (2015) cho biết các triệu chứng
lâm sàng chủ yếu ở bệnh nhân UTP không TBN được PTNS cắt thùy phổi
gồm: đau ngực (tỷ lệ 45,7%), ho khan (23,9%), ho ra máu (9,8%), sụt cân
(3,3%), sốt 1,1% và không triệu chứng lâm sàng 13,1% [1]. Điều đó cho thấy,
khi có các dấu hiệu biểu hiện tình trạng xâm lấn, lan rộng của UTP trên lâm
sàng, áp dụng PTNS điều trị cho người bệnh là bất khả thi.
7
1.2.2. Đặc điểm cận lâm sàng
1.2.2.1. Các xét nghiệm hình ảnh chẩn đoán ung thư phổi
Hiện nay, các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh được áp dụng phổ biến
trong chẩn đoán UTP gồm:
- Xquang phổi là xét nghiệm được thực hiện thường quy trong chẩn đoán
UTP. Ngưỡng kích thước u có thể phát hiện trên phim Xquang khoảng từ
0,8cm đến 1cm. Chụp Xquang phổi thẳng có thể phát hiện tổn thương ở bệnh
nhân UTP với tỷ lệ 70% đến 80%, chụp tư thế nghiêng có thể phát hiện thêm
2% (thường là các tổn thương ở phân thùy 10, bị che khuất bởi bóng tim).
Xquang kỹ thuật số là kỹ thuật kết hợp xử lý vi tính để làm rõ nét hơn về hình
hơn ranh giới và liên quan của u với các cấu trúc xung quanh (mạch máu,
màng phổi …), có thể phát hiện can - xi hóa tại u mà mắt thường không thể
quan sát được, thông qua đo tỷ trọng (u lành có tỷ trọng trên 185 đơn vị
Hounsfield). Kỹ thuật chụp có tiêm thuốc cản quang giúp phân phân biệt các
vùng tổn thương với các mức độ ngấm thuốc khác nhau [11], [105].
Chụp CLVT có hiệu quả cao trong chẩn đoán UTP. Nghiên cứu của Lê
Tiến Dũng (2000) cho biết: độ nhạy đạt 93%, độ đặc hiệu 87% và độ chính
xác 92% [4].
Chẩn đoán giai đoạn UTP bằng CLVT đạt độ chính xác 68% trong
chẩn đoán giai đoạn theo T [117], độ nhạy từ 60% đến 65% và độ đặc hiệu từ
60% đến 70% theo N [32].
Đường kính ngang lớn nhất của hạch bình thường có thể lên tới 14mm,
nhưng rất hiếm khi lớn hơn 10mm. Do vậy, 10mm được lấy làm điểm cắt giới
hạn về kích thước của hạch bình thường. Tuy nhiên, Prenzel K. L. và cs
(2003) cho biết, tỷ lệ di căn có thể tới 44% ở những hạch có đường kính dưới
1cm và 77% hạch kích thước trên 1cm không có di căn [117].
Di căn vào khoang màng phổi, gan hay tuyến thượng thận có thể phát
hiện trên phim CLVT lồng ngực.
9
U BỜ KHÔNG ĐỀU
HẠCH RỐN PHỔI
Hình 1.1. Khối u có bờ không đều và dấu
Hình 1.2. Hạch rốn phổi trái
*Nguồn: theo Hochhegger B. và cs [68]
- Chụp cộng hưởng từ hạt nhân (Magnetic Resonance Imaging - MRI): Là kỹ
thuật chẩn đoán ít được chỉ định hơn so với CLVT trong bệnh lý UTP.
Phát hiện các nốt phổi bằng MRI đạt 82,5%, kém hơn so với CLVT
(97%, p < 0,05). Tuy vậy, MRI có ưu thế hơn CLVT trong phân biệt một khối
u với vùng phổi đông đặc hay xơ hóa sau xạ trị [32], [69].
Trong chẩn đoán giai đoạn UTP, MRI đóng vai trò quan trọng trong
đánh giá tình trạng xâm lấn của u vào mạch máu, màng tim hay trung thất. Độ
nhạy và đặc hiệu của MRI trong chẩn đoán di căn hạch là 90,1% và 92,2%.
MRI toàn thân có độ nhạy cao trong chẩn đoán di căn xa đến não và gan. Khi
kết hợp tiêm thuốc cản quang, MRI có thể phân biệt những nốt di căn ở tuyến
thượng thận với kích thước dưới 1cm hay chẩn đoán phân biệt u tuyến thượng
thận với nốt di căn UTP (độ nhạy 100%, đặc hiệu 81%) [69].
- Siêu âm: được chỉ định trong thăm dò và hướng dẫn chọc hút các hạch nghi
ngờ có di căn ở vùng cổ, màng phổi, tràn dịch khoang màng phổi, các tổn
thương ở gan …
- Xạ hình xương: được chỉ định trong tầm soát di căn UTP tới xương khi lâm
sàng hay sinh hóa có những dấu hiệu nghi ngờ [88].
11
1.2.2.2. Các kỹ thuật chẩn đoán xâm nhập
- Nội soi phế quản
Nội soi phế quản (SPQ) là thủ thuật thăm khám bên trong hệ thống hô
hấp. Gustav Kllian (Đức) là người đầu tiên thực hiện SPQ ống cứng trên
người vào năm 1897 để lấy dị vật (mảnh xương) trong phế quản gốc phải.
Shigeto Ikeda (Nhật) là người phát minh ra ống SPQ sợi thủy tinh quang học
mềm, sản phẩm được giới thiệu lần đầu tiên vào tháng 8 năm 1966, mở ra một
kỷ nguyên mới trong lĩnh vực SPQ. Hiện nay, SPQ ống cứng chủ yếu được
hướng dẫn chọc kim sinh thiết hút các khối u, hạch lim - phô cạnh các đường
thở lớn. Detterbeck F. C. (2007) thống kê kết quả của 8 nghiên cứu, tác giả
thấy: nhìn chung kỹ thuật có độ nhạy khoảng 90% (79% đến 95%), âm tính
giả 24% (1% đến 37%) [48]. Chẩn đoán di căn hạch trung thất đạt độ nhạy
91% [19].
Hình 1.4. Nội soi siêu âm sinh thiết hạch
*Nguồn: theo Stahel R. A. và cs [122]
Tuy vậy, nhìn chung SPQ là kỹ thuật có hiệu quả hạn chế trong chẩn
đoán u phổi ngoại vi: Nghiên cứu tổng kết của Minai O. A. và cs (2000) cho
thấy, u phổi ngoại vi được chẩn đoán bằng sinh thiết xuyên thành phế quản
chiếm tỷ lệ 24% đến 30% [96]. Khi kết hợp sinh thiết, chải và rửa phế quản,
hiệu quả chẩn đoán đạt 36% đến 68% [105].
13
- Các kỹ thuật sinh thiết xuyên thành ngực
Layden H. là người đầu tiên thực hiện kỹ thuật sinh thiết phổi hút bằng
kim nhỏ xuyên thành ngực (XTN) để chẩn đoán viêm phổi năm 1883.
Mentrier. P sử dụng phương pháp này để chẩn đoán UTP vào năm 1886. Các
kỹ thuật sinh thiết XTN gồm:
+ Sinh thiết phổi hút bằng kim nhỏ: Là kỹ thuật chẩn đoán tế bào học,
sinh thiết “mù” sau khi xác định vị trí tổn thương dựa trên phim chụp Xquang
lồng ngực chuẩn. Hiệu quả chẩn đoán từ 52% đến 97% [19].
+ Sinh thiết phổi hút XTN dưới hướng dẫn CLVT: Là kỹ thuật sinh
thiết mà vị trí sinh thiết được hướng dẫn và xác định bởi chụp CLVT. Hiệu
quả chẩn đoán tế bào học khá cao, với độ nhạy 91,8%, độ đặc hiệu 93,4%, độ
chính xác 92,3% [105].
chằng phổi dưới.
Hiệu quả chẩn đoán di căn hạch trung thất cuả kỹ thuật khá cao, với độ
nhạy 80,0% đến 90,0%, âm tính giả 7,0% đến 10,0%, dương tính giả 0% và độ
đặc hiệu 100,0% [48].
- PTNS lồng ngực
Là phương pháp được thực hiện dưới gây mê toàn thân.
Trong sinh thiết mẫu chẩn đoán mô bệnh, PTNS có hiệu quả có thể
tương đương với mở ngực [114].
PTNS chẩn đoán giai đoạn UTP theo N có độ nhạy từ 37% đến
100,0%, âm tính giả 15,0%, độ đặc hiệu 100,0% và dương tính giả 0,0%.
Đánh giá chính xác tình trạng di căn màng phổi và KMP (tỷ lệ phát hiện lần
lượt là 4,0% và 6,0% ở những bệnh nhân được chẩn đoán không có di căn
trước phẫu thuật [21], [48].
15
- Sinh thiết phổi mở
Là kỹ thuật cho phép quan sát, đánh giá trực tiếp nhu mô phổi, KMP,
rốn phổi… và cắt mảnh phổi ở vị trí tổn thương để chẩn đoán mô bệnh. Do
vậy, hiệu quả chẩn đoán của phương pháp này rất cao (có thể đạt 100%) và có
thể đưa ra phương pháp xử lý tổn thương phù hợp [27], [57], [114]. Nhược
điểm của phương pháp này là gây đau nhiều sau mổ, biến chứng phẫu thuật tỷ
lệ cao (2,2%) [27], [114].
Kỹ thuật được chỉ định khi các phương pháp sinh thiết không mang lại
kết quả chẩn đoán hoặc khi thật cần thiết cho điều trị. Các nghiên cứu cho
thấy, bệnh nhân được chẩn đoán mô bệnh học bằng mổ mở còn khá cao: theo
Đoàn Thị Phương Lan (2014), tỷ lệ là 7,2% [11]; Báo cáo của Xu X. và cs
(2010), tỷ lệ lên tới 22,6% [138]. Bệnh nhân được mở ngực chẩn đoán giai
đoạn (mở ngực thăm dò) tỷ lệ từ 12% đến 44,2% [27], [111].
- Giai đoạn lâm sàng là cơ sở để lựa chọn phương pháp và tiên lượng kết quả
điều trị. Mountain C. F. là người đầu tiên đề xuất hệ thống phân loại giai đoạn
TNM ở bệnh nhân UTP vào năm 1973. Phân loại lần thứ 7 được cập nhật, bổ
sung bởi Hiệp hội nghiên cứu ung thư Quốc tế năm 2009 đang được áp dụng
phổ biến hiện nay [60]. Hệ thống phân loại TNM dựa trên 3 yếu tố:
T (primary tumor): Khối u nguyên phát
N (regional nodes): Hạch khu vực
M (metastasis): Di căn xa