LuËn v¨n Th¹c sü X· héi häc
Đại học Quốc gia Hà Nội
Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
PHẠM THỊ KIM XUYẾN
VAI TRŨ GIỚI TRONG GIA ĐÌNH BUÔN BÁN NHỎ Ở HÀ NỘI
HIỆN NAY (NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP TẠI PHƢỜNG
TRUNG LIỆT, QUẬN ĐỐNG ĐA, HÀ NỘI)
Hà Nội - 2007
-1-
Luận văn Thạc sỹ Xã hội học
LI CM N
hon thnh lun vn "Vai trũ gii trong gia ỡnh buụn bỏn
nh H Ni hin nay" (Nghiờn cu trng hp phng Trung Lit,
qun ng a, H Ni) tụi ó nhn c s giỳp tn tỡnh, chu ỏo
ca TS Nguyn Th Kim Hoa, cụ ó ng h v ch bo cho tụi t khi tụi
cú ý tng nghiờn cu v trong sut quỏ trỡnh lm lun vn vi tinh thn
lm vic nghiờm tỳc, khoa hc v c gng. Tụi xin gi ti cụ li cm n
sõu sc nht.
Tụi xin cm n cỏc thy giỏo, cụ giỏo ging dy Khoa Xó hi hc
ó cho tụi nhng kin thc quý bỏu, nhng kinh nghim hc tp v
nghiờn cu trong sut thi gian tụi hc õy.
Tụi xin gi li cm n ti cỏc cỏn b lm vic trong U ban nhõn
dõn phng Trung Lit v ton th cỏc h gia ỡnh kho sỏt ó giỳp cho
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................. 11
4. Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu ............................................... 11
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu................................................................................. 11
4.2. Khách thể nghiên cứu................................................................................. 11
4.3. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 11
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp thu thập thông tin ................................. 12
5.1 Phƣơng pháp luận ........................................................................................ 12
5.2 Phƣơng pháp thu thập thông tin .................................................................. 13
5.2.1 Phƣơng pháp quan sát .............................................................................. 13
5.2.2 Phƣơng pháp phân tích tài liệu................................................................. 13
5.2.3 Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng ....................................................... 14
5.2.4 Phƣơng pháp phỏng vấn sâu cá nhân ....................................................... 14
6. Giả thuyết nghiên cứu và khung phân tích ................................................... 15
6.1 Giả thuyết nghiên cứu ................................................................................. 15
6.2 Khung phân tích .......................................................................................... 16
-3-
Luận văn Thạc sỹ Xã hội học
Ni dung .......................................................................................................... 17
Chng 1: C s lý lun ca ti ............................................................... 17
1.1. Tng quan vn nghiờn cu .................................................................... 17
1.1.1. Cỏc cụng trỡnh nghiờn cu ngoi nc ................................................... 17
1.1.2. Cỏc cụng trỡnh nghiờn cu trong nc. ................................................... 19
1.2. Khỏi nim then cht: .................................................................................. 21
1.2.1 Khỏi nim Vai trũ ..................................................................................... 21
1.2.2 Khỏi nim gii .......................................................................................... 23
1.2.3. Khỏi nim Vai trũ gii. ........................................................................... 24
1.2.4. Khỏi nim Gia ỡnh ................................................................................. 26
Kt lun v khuyn ngh .............................................................................. 91
1. Kt lun ......................................................................................................... 91
2. Khuyn ngh .................................................................................................. 93
Ti liu trớch dn ............................................................................................. 96
Ph lc ........................................................................................................... 100
Bng hi v vai trũ gii trong gia ỡnh buụn bỏn nh .............................. 100
Hng dn Phng vn sõu cỏ nhõn ti gia ỡnh ....................................... 111
Hng dn Phng vn sõu cỏn b ph n .................................................. 111
-5-
Luận văn Thạc sỹ Xã hội học
DANH MC BNG
Bng 1 : S hu nh v thi gian kt hụn (%) .................................................. 41
Bng 2: S tham gia ca ph n v nam gii vo cụng vic buụn bỏn (%) ....... 43
Bng 3: S tham gia ca ph n vo cỏc hot ng buụn bỏn theo a im
ca hng (%) ........................................................................................................ 51
Bng 5: Tng quan gia thi gian buụn bỏn vi tin tit kim (%) .................. 56
Bng 4: Ngi lm vic nh v buụn bỏn khi ngi ph n ngh sinh (%) ....... 70
Bng 5: T l ngi lm buụn bỏn thay v khi sinh i chiu vi a im
buụn bỏn ca gia ỡnh .......................................................................................... 70
Bng 6: S m nhn chớnh trong cỏc cụng vic ni tr hng ngy (%) ............ 74
Bng 7: cụng vic chm súc con (%) .................................................................. 75
Bng 8: Quyt nh vic hc tp, hng nghip cho con cỏi (%) ...................... 77
Bng 9: Nhng khú khn trong vic dy con (%)................................................ 81
Bng 10 : Tng quan gia ỡnh gp khú khn khi dy con vi a im buụn
bỏn khỏc nhau (%) ................................................................................................ 82
1. Tớnh cp thit ca ti
T i hi VI ng Cng sn Vit Nam (1986), nc ta chuyn i t
nn kinh t tp trung bao cp sang nn kinh t hng hoỏ nhiu thnh phn.
Mt trong nhng s i mi t duy quan trng nht l quan im kinh t th
trng, v phỏt trin khu vc kinh t t nhõn, to phỏt trin kinh t gia
ỡnh. S thay i ny to ra ng lc mnh m trong hnh ng ca mi ngi
dõn v gúp phn ỏng k lm bin i b mt kinh t ca t nc. Vi quan
im ny, cng ng ó vt qua cỏi nhỡn nh kin v "con buụn" ca nhúm
thng nhõn vn dai dng tn ti qua cỏc thi k lch s phong kin, trong c
ch kinh t bao cp, i ti thc s nhỡn nhn h nh mt nhúm xó hi vi v
th v vai trũ quan trng trong s chuyn i mnh m v kinh t - xó hi,
trong nhng bc hi nhp v mi mt ra th gii ca t nc Vit Nam.
Trong xu th bin i ú phi k ti s khi sc ca hot ng buụn bỏn,
kinh doanh cỏc h gia ỡnh. Chc nng kinh t ca gia ỡnh b lu m trong
thi k nn kinh t tp trung bao cp thỡ nay ó c khụi phc, c tha
nhn v khuyn khớch phỏt trin. Kinh t gia ỡnh c cụng nhn l mt trong
6 thnh phn kinh t c bn ca h thng kinh t quc dõn. Khu vc kinh t
ny thc s úng vai trũ quan trng trong vic duy trỡ s tng trng ca kinh
t quc dõn hng nm. Gia ỡnh ngy cng khng nh l n v kinh t nng
ng, hiu qu. T ch ch yu l n v tiờu th, gia ỡnh chuyn sang n v
sn xut v t hoch toỏn vi nhng thay i tt yu trong s vn hnh ca
thit ch ny.
S bin i kinh t- xó hi nh vy kộo theo nhng bin i trong gia
ỡnh, cú th thy rng vic lm giu ó em li nhng thnh qu tt p cho
gia ỡnh, tuy nhiờn bờn cnh nhng thnh qu kinh t tt p, gia ỡnh ó gp
-8-
Luận văn Thạc sỹ Xã hội học
LuËn v¨n Th¹c sü X· héi häc
quận Đống Đa - Hà Nội, mong góp phần cải thiện quan hệ giới trong gia đình
nói chung và gia đình buôn bán nói riêng và thực hiện chủ trƣơng chính sách
bình đẳng giới, tiến bộ của xã hội của Đảng và Nhà nƣớc ta.
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
2.1. Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu Vai trò giới trong gia đình buôn bán nhỏ từ hƣớng tiếp cận xã
hội học để tìm hiểu, nhận diện sự tham gia và quyền bình đẳng của phụ nữ và
nam giới vào thực hiện các chức năng gia đình. Trên cơ sở đó đề tài làm rõ
hiện trạng vai trò giới trong nhóm gia đình buôn bán nhỏ ở Hà Nội trong bối
cảnh kinh tế thị trƣờng.
Những kết quả và thông tin thu đƣợc có thể làm tài liệu tham khảo hữu
ích cho các cá nhân, tổ chức quan tâm đến lĩnh vực này.
2.2. Ý nghĩa thực tiễn
Từ những kết quả nghiên cứu, hy vọng luận văn này sẽ đƣa ra đƣợc
những khuyến nghị hữu ích tới những những ngƣời lập chính sách và thực hiện
chính sách để họ thực hiện tốt hơn nhiệm vụ của mình. Đồng thời, từ kết quả
nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần làm cho nam giới và phụ nữ trong các gia
đình buôn bán nhỏ, đặc biệt là những ngƣời phụ nữ hiểu rõ hơn vai trò mà họ
đang đảm nhận, những vƣớng mắc mà họ đang gặp phải trong việc thực hiện
vai trò của mình, từ đó giúp đỡ họ nâng cao địa vị, giảm thiểu những xung đột
vai trò nảy sinh.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
- Phân tích vai trò giới trong các gia đình buôn bán nhỏ thông qua một số
hoạt động thực hiện các chức năng của gia đình
- 10 -
- 11 -
Luận văn Thạc sỹ Xã hội học
ch mi cú iu kin kho sỏt gia ỡnh lm ngh buụn bỏn nh ti ụ th vi s
lng mu khụng ln, cha cú s so sỏnh nhiu chiu v cha th i din cho
cho cỏc h gia ỡnh buụn bỏn nh.
Phm vi khụng gian nghiờn cu: Phng Trung Lit, Qun ng a,
thnh ph H Ni.
Phm vi thi gian nghiờn cu: nm 2007
5. Phng phỏp lun v phng phỏp thu thp thụng tin
5.1 Phng phỏp lun
Ch ngha duy vt bin chng v ch ngha duy vt lch s cho rng trong
xó hi khụng cú hin tng, s vt no tn ti c lp, tỏch bit nhau m
chỳng liờn kt cht ch vi nhau; hin tng, s vt ny tỏc ng v chu tỏc
ng ca hin tng, s vt kia, ng thi chỳng cũn chuyn hoỏ ln nhau:
Tt c th gii m chỳng ta cú th nghiờn cu c l mt h thng, mt tp
hp gm cỏc vt th khng khớt vi nhau... Vic cỏc vt th y u cú liờn h
qua li vi nhau ó cú ngha l cỏc vt th ny tỏc ng ln nhau, s tỏc ng
qua li y chớnh l s vn ng [1, 945].
Vic nghiờn cu cỏc vn xó hi yờu cu phi xem xột cỏc hin tng
xó hi trong mi liờn h vi cỏc hin tng xó hi khỏc, phi xem xột tt c cỏc
mt, cỏc yu t ca s vt, hin tng, nhng vỡ cỏc biu hin ca s vt, hin
tng l rt ln nờn chỳng ta ch xem xột nhng mi liờn h quan trng núi lờn
bn cht s vt, hin tng cn nghiờn cu.
Ch ngha duy vt lch s cho rng nhng hin tng xó hi u cú quy
lut, khụng cú hin tng xó hi no l ngu nhiờn. ngghen vit: Nh vy,
xột chung v ton b, ngu nhiờn hỡnh nh cng chi phi c nhng s kin lch
s. Nhng õu m ngu nhiờn hỡnh nh tỏc ng mt ngoi thỡ y, tớnh
nhng vn , nhng khớa cnh cha c cp, lm rừ. Trờn c s ú nh
hng cho vn nghiờn cu ca mỡnh
- 13 -
Luận văn Thạc sỹ Xã hội học
Ngun ti liu bao gm:
- Cỏc sỏch, cỏc ti nghiờn cu trc õy cú liờn quan n ti nghiờn
cu.
- Bỏo, tp chớ cú liờn quan
- Cỏc bỏo cỏo, s liu v tỡnh hỡnh kinh t, vn hoỏ, xó hi a bn
nghiờn cu.
5.2.3 Phng phỏp nghiờn cu nh lng
Phng phỏp nghiờn cu c bn ca lun vn l phõn tớch thụng tin nh
lng thu c qua iu tra chn mu 151 bng hi ca nhng gia ỡnh buụn
bỏn nh cú h khu ti H Ni, hin ang buụn bỏn trờn a bn nghiờn cu
(phng Trung Lit). Cỏc khỏch th trờn c la chn theo cỏc tiờu chớ chớnh
sau: 1) Gia ỡnh buụn bỏn nh; 2) Tui ca ngi buụn bỏn c phõn theo
18-34; 35-49 v 50 tr lờn, lý do ca vic chia thnh cỏc nhúm trờn l cỏc
nhúm tui khỏc nhau thỡ mc sinh khỏc nhau cho nờn vic thc hin cỏc vai trũ
khỏc nhau. Nhng yu t nh thi gian ca cuc hụn nhõn, mc xó hi hoỏ
vai trũ gii c i chiu vỡ cú liờn quan n s vn hnh thit ch gia ỡnh.
Cỏc tiờu chớ c cõn nhc tip theo l: a im buụn bỏn (ti nh
hay khụng ti nh ). Cỏch phõn nhúm ny thc hin da trờn s kt hp tng
i cỏc tiờu chớ cú liờn quan nhiu ti ni dung v iu kin thc hin cỏc vai
trũ ca ph n v nam gii.
5.2.4 Phng phỏp phng vn sõu cỏ nhõn
Phng phỏp nghiờn cu nh tớnh c s dng nhm thu thp cỏc
Vai trò giới trong gia đình buôn bán nhỏ không khác
nhiều lắm so các loại hình gia đình khác.
- 15 -
LuËn v¨n Th¹c sü X· héi häc
6.2 Khung phân tích
BỐI CẢNH KINH TẾ - XÃ HỘI
Hệ thống chính sách pháp luật , tư
tưởng liên quan đến gia đình, giới, kinh
tế hộ
Hoạt động buôn bán
của gia đình
VAI TRÒ GIỚI TRONG THỰC HIỆN CÁC
CHỨC NĂNG CỦA GIA ĐÌNH
Thực hiện
chức năng
kinh tế
Thực hiện
chức năng
tái sản xuất
ca nú bt ngun t s thay i v quan h i vi t liu sn xut, v k thut
cng nh hỡnh thỏi hụn nhõn v gia ỡnh.
Mt trong nhng cụng trỡnh khỏc c nhiu ngi bit n l tỏc phm:
Gii tớnh th hai ca Simone De Beauvoir (1949). Trong tỏc phm ny tỏc
gi ó gii thớch cỏc nguyờn nhõn dn n a v hng hai ca ph n. B
khng inh rng ph n phi m nhn phn ln cụng vic ni tr. Ph n
cng lm vic thỡ quyn li ca h cng thp kộm. T ú B lờn ting bờnh vc
quyn li ca h v u tranh nhm xoỏ b tỡnh trng bt bỡnh ng nam- n.
Tỏc phm S huyn bớ ca n tớnh ca Betty Friedan ( 1963) c
coi
l mt cụng trỡnh rt ni ting v phõn cụng lao ng theo gii. Trờn c s
nghiờn cu 50 trng hp ph n trung lu lp trờn chuyờn m nhn cỏc
cụng vic ni tr trong khi cỏc ụng chng ca h lm cỏc cụng vic ngoi gia
- 17 -
Luận văn Thạc sỹ Xã hội học
ỡnh v cú lng, B ó phỏt hin ra rng s phõn cụng lao ng y dó em
n cho nhng ngi ph n ny s khn kh v tht vng.
Nghiờn cu ca Boserup vi tiờu : Vai trũ ca ph n trong phỏt
trin kinh t ( 1970) ó lm thay i nhn thc v phõn cụng lao ng theo
gii ca con ngi. Boserup ó xỏc nh mt cỏch cú h thng v phm vi
th gii trong cỏc nn kinh t nụng nghip. Nhng khỏm phỏ ca B ó gúp
phn lm sỏng t hn na bc tranh v phõn cụng lao ng theo gii thụng qua
vic phõn tớch v khng nh vai trũ quan trng ca lao ng n trong cỏc nc
thuc th gii th ba.
Tỏc gi Ann Oakley- ngi u tiờn a thut ng gii vo xó hi hc.
Cụng trỡnh nghiờn cu Xó hi hc v ngi ni tr ( 1974) b ó cp n
tỏc gi trong nc ó t vn nghiờn cu v phõn cụng lao ng theo gii
v lao ng ca ph n.
Tỏc gi o Th Tun trong nghiờn cu cú tờn Ph n trong kinh t
h nụng dõn ( 1992) cng ó khng nh vai trũ to ln ca ph n trong sn
xut v tỏi sn xut. Tỏc gi cho rng cn thay i kiu phõn cụng lao ng
theo gii hin ti gim gỏnh nng cụng vic v nõng cao a v xó hi cho
ph n.
Tỏc gi Lờ Th Quý vi ti Vai trũ ca ph n trong nn kinh t
th trng Vit Nam ( 1994) ó cho thy cng lao ụng quỏ cao ca
ph n di tỏc ng ca cn lc kinh t th trng mu sinh v nhng mt
trỏi ca thc trng y.
ti Phõn cụng lao ng theo gii trong gia ỡnh nụng dõn (
1997) ca tỏc gi Lờ Ngc Vn ó ch ra mụ hỡnh phõn cụng lao ng theo gii
khu vc nụng thụn trong thi k kinh t th trng. Vi xu th nam gii
c khuyn khớch chuyn sang cỏc hot ng to thu nhp tin mt, ph n
gn vi cụng vic tỏi sn xut v sn xut cỏc sn phm tiờu dựng ca gia ỡnh.
S phõn cụng lao ng y to ra s bt li cho ph n trong vic nõng cao hc
vn, sc kho v v th xó hi ca h.
- 19 -
Luận văn Thạc sỹ Xã hội học
Vi tờn ti: Gia ỡnh ph n nghốo: Phõn cụng lao ng v mi
quan h gia cỏc thnh viờn ( 1997), tỏc gi Ngụ Th Ngc Anh ó kho sỏt
500 ph n nghốo thnh th v chng minh rng h l nhng ngi tr ct
trong vic nuụi sng gia ỡnh v cỏc cụng vic ni tr, chm súc v nuụi dy
con cỏi.
Tỏc gi V Tun Huy v Deborah S. Carr vi nghiờn cu Phõn cụng
nay
Liên hệ với vấn đề nghiên cứu mà luận văn này sẽ triển khai, hy vọng sẽ
góp thêm vào những kiến thức rộng lớn về gia đình Việt Nam một số hình ảnh
về nhóm gia đình kinh doanh nhỏ ở thành phố Hà Nội, nhóm gia đình này sẽ
ngày càng đông đảo thêm trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội.
Những nghiên cứu liên quan trực tiếp đến vai trò giới trong các gia
đình buôn bán nhỏ còn rất ít. Trong khi đó loại hình gia đình này đang có xu
hƣớng phát triển, mở rộng trong tƣơng lai. Vì vậy, việc chọn đề tài này là
chúng tôi muốn tìm hiểu vai trò giới trong gia đình buôn bán nhỏ để có thể góp
phần vào việc mô tả bức tranh chung về gia đình Việt Nam nói chung và
nghiên cứu về giới nói riêng. Luận văn này kế thừa các nghiên cứu trƣớc và
tìm tòi cái mới về một loại hình gia đình còn chƣa đƣợc nghiên cứu nhiều.
1.2. Khái niệm then chốt:
1.2.1 Khái niệm Vai trò
Theo quan điểm xã hội học, vai trò là “các mẫu hành vi tƣơng ứng với địa
vị cụ thể” [10, 192]. Mỗi địa vị bao gồm các quyền lợi và nghĩa vụ khác nhau,
những ai nắm địa vị thƣờng đƣợc nghĩ là phải có vai trò hành xử theo những
cách phù hợp với địa vị đó.
Vai trò có mối quan hệ quan hệ trong khi tổ chức hành vi của chúng ta đối
với một số ngƣời khác. Vai trò của bố mẹ đƣợc định nghĩa là theo lý tƣởng là
tinh thần trách nhiệm với con cái, và cũng nhƣ vậy, vai trò của con cái đƣợc
định nghĩa là nghĩa vụ với bố mẹ.
Vì cá nhân nắm giữ nhiều địa vị trong cùng một thời điểm, vì thế họ phải
thực hiện nhiều vai trò cùng một lúc, và do một địa vị có thể có nhiều vai trò,
- 21 -
LuËn v¨n Th¹c sü X· héi häc
nên ngƣời ta thƣờng có nhiều vai trò hơn địa vị của ngƣời đó. Ví dụ, xem xét
Luận văn Thạc sỹ Xã hội học
Xung t vai trũ v cng thng vai trũ thng phỏt sinh trong xó hi cụng
nghip. i sng xó hi trong cỏc xó hi hin i u phc tp v to ra nhiu
vn , chỳng ta thng m nhn cựng mt lỳc nhiu a v v thc hin
nhiu vai trũ nhng chỳng ta khụng th ri b tt c a v v vai trũ vỡ a v
v vai trũ l phng tin qua ú cỏc mi quan h c t chc v rừ rng hoỏ
sao cho tng tỏc xó hi cú th xỳc tin theo cỏch tng i hiu qu. [10,192195]
1.2.2 Khỏi nim gii
Gii l khỏi nim dựng ch nhng c im v s khỏc nhau v mt xó
hi gia ph n v nam gii.
Gii: Do quỏ trỡnh xó hi hoỏ m cú.
a tr thng hc hi, bt chc nhng ngi cựng gii tớnh vi nú
gia ỡnh: thng cú cỏch ng x i vi con trai v con gỏi cng nh
hng dn cho tr em trai v tr em gỏi khỏc nhau theo nhng giỏ tr,
chun mc c th ca xó hi.
nh trng: cng cú cỏch ng x vi nhau i vi hai gii da theo
nhng giỏ tr, chun mc ca xó hi.
xó hi: cng cú nhng cỏch ng x khỏc nhau ginh cho mi gii
Vỡ th, con trai v con gỏi luụn phi iu chnh hnh vi ca mỡnh sao cho
phự hp vi suy ngh v s mong i ca mi ngi v tớnh nam hay tớnh n ó
c chp nhn phự hp vi khuụn mu xó hi ú.
Gii mang tớnh a dng v khỏc nhau gia cỏc nn vn hoỏ. Trong cỏc
nn vn hoỏ cú nhng giỏ tr, chun mc khỏc nhau. Vỡ th, cỏc c trng xó hi
ca ph n v nam gii nhng nn vn hoỏ khỏc nhau cú th khỏc nhau.
- 23 -
Trong mt ngy, cng nh trong c cuc i, ngi ph n v nam gii
cú nhng xu hng lm vic khỏc nhau, thc hin cỏc vai trũ khỏc nhau.
- 24 -
LuËn v¨n Th¹c sü X· héi häc
Những công việc này có thể phân loại thành ba dạng vai trò, cụ thể là:
1/ Vai trò sản xuất
2/ Vai trò cộng đồng
3/ Vai trò sinh sản và nuôi dƣỡng
Việc phân loại các công việc nhƣ trên cho thấy việc thực hiện những vai
trò của phụ nữ thƣờng có những đặc điểm sau:
Phụ nữ thực hiện nhiều vai trò cùng một lúc, họ thƣờng thực hiện cả ba
vai trò sản xuất, cộng đồng, sinh sản và nuôi dƣỡng.
Phụ nữ thƣờng thừa hành công việc; trong khi đó nam giới thƣờng quyết
định công việc
Phụ nữ là ngƣời thực hiện chủ yếu vai trò sinh sản và nuôi dƣỡng gia
đình. Do định kiến, tập quán lạc hậu mà công việc mà phụ nữ thực hiện thƣờng
âm thầm, không đƣợc nam giới cũng nhƣ xã hội đánh giá một cách đầy đủ.
Các vai trò do ngƣời phụ nữ thực hiện thƣờng gắn bó với nhau, khi có
một chƣơng trình hoặc dự án phát triển nào đó tác động đến một vai trò, chúng
thƣờng kéo theo tác động dây chuyền đến các vai trò khác.
Trong gia đình, vai trò của các thành viên phụ thuộc lẫn nhau. Các vai trò
của nam giới thƣờng mang tính đối ngoại, kinh tế, định hƣớng nên dễ biểu
hiện, đƣợc xã hội đánh giá cao; còn vai trò của phụ nữ thƣờng là làm công việc
trong gia đình, nội trợ, nuôi dƣỡng nên khó thể hiện vì vậy không đƣợc nhìn
nhận đúng mức của xã hội và bị đánh giá thấp. [16, 84]
Vai trò của ngƣời phụ nữ trong quan niệm truyền thống không đƣợc bình
đẳng với nam giới. Họ đƣợc gán cho vai trò và trách nhiệm làm ngƣời nội trợ,