LỜI CẢM ƠN
Chúng em chân thành cảm ơn thầy cô trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí
Minh nói chung và thầy cô khoa Công nghệ môi trường nói riêng đã truyền đạt kiến thức
cho chúng em suốt thời gian qua.
Chúng em xin chân thành cảm ơn Thầy Lê Tấn Thanh Lâm - giảng viên khoa Công
nghệ môi trường - người đã trực tiếp hướng dẫn, đóng góp ý kiến và tận tình giúp đỡ chỉ
bảo chúng em trong suốt thời gian thực hiện đồ án.
Chúng em chân thành cảm ơn chị Mai Thị Diễm Trang đã nhiệt tình giúp đỡ chúng
em thực hiện đồ án.
Cám ơn các bạn đã giúp đỡ, động viên chúng mình trong suốt quá trình học tập và
thực hiện đồ án.
Sau cùng chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn cha me, người đã sinh thành, nuôi dạy,
động viên tạo điều kiện cho chúng em học tập.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!!!
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 07 năm 2007
Nhóm 3 _Lớp DH05QM
GVHD: Th.S Lê Tấn Thanh Lâm
NHÓM 3_DH05QM
Trang 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1.
UBND Q8: uỷ ban nhân dân quận 8
BẢNG PHỤ LỤC 1: KHỐI LƯỢNG QUÉT DỌN VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 8
BẢNG PHỤ LỤC 2: TÍNH TOÁN CHI PHÍ CÔNG TÁC QUÉT DỌN ĐƯỜNG PHỐ LẦN 1
BẢNG PHỤ LỤC 3: TÍNH TOÁN CHI PHÍ CÔNG TÁC DUY TRÌ VỆ SINH ĐƯỜNG PHỐ
BAN NGÀY
BẢNG PHỤ LỤC 4: TÍNH TOÁN CHI PHÍ CÔNG TÁC THU GOM RÁC HỘ DÂN BẰNG
THÙNG 660 LIT
BẢNG PHỤ LỤC 5: KHỐI LƯỢNG THU GOM RÁC KÊNH MƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN Q.8
BẢNG PHỤ LỤC 6: TÍNH TOÁN CHI PHÍ CÔNG TÁC VỚT RÁC KÊNH MƯƠNG THOÁT
NƯỚC
BẢNG PHỤ LỤC 7: TÍNH TOÁN CHI PHÍ CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN RÁC SINH HOẠT
BẰNG XE ÉP NHỎ VỀ TRẠM TRUNG CHUYỂN LẠC LONG QUÂN (Cự li: 11km)
BẢNG PHỤ LỤC 8:TÍNH TOÁN CHI PHÍ CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN RÁC SINH HOẠT
TỪ TRẠM TRUNG CHUYỂN VỀ BÃI CHÔN LẤP
BẢNG PHỤ LỤC 9: TÍNH TOÁN CHI PHÍ CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN RÁC ĐƯỜNG PHỐ
CHUYỂN THẲNG ĐẾN BÃI CHÔN LẤP
BẢNG PHỤ LỤC 10: TÍNH TOÁN CHI PHÍ CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN RÁC KÊNH
MƯƠNG CHUYỂN THẲNG ĐẾN BÃI CHÔN LẤP
BẢNG PHỤ LỤC 11: BẢNG TỔNG KẾT CHI PHÍ THU GOM VÀ VẬN CHUYỂN CHẤT
THẢI RẮN Ở QUẬN 8
GVHD: Th.S Lê Tấn Thanh Lâm
NHÓM 3_DH05QM
Trang 3
MỤC LỤC:
(Nguồn: dự án lắp đặt thùng rác ép kín phường 3 quận 8) .......................................................................................17
Áp lực từ sự phát triển của một đô thị đông dân có tốc độ đô thị hóa cao đặt cho môi trường
sống đô thị một thách thức lớn, đòi hỏi có sự quan tâm hơn nữa về mặt môi trường, nhất là khi
cầu Nguyễn Tri Phương và cầu Chà Và được hoàn thành, dân số tăng nhanh, điều này đồng
nghĩa với lượng rác thải ngày càng tăng.
Vấn đề đặt ra là làm thế nào để thu gom được toàn bộ rác, mà không tăng về ngân sách nhà
nước.
1.3 NỘI DUNG THỰC HIỆN ĐỀ TÀI:
Tính toán chi phí vận chuyển thu gom chất thải rắn thông thường trên địa bàn quận 8 thành
phố Hồ Chí Minh. Từ đó so sánh kết quả thực tế với kết quả tính toán, nêu nhận xét, đề xuất ý
kiến.
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 4/2007 đến tháng 6/2007. Thực hiện nghiên cứu và
phân tích các số liệu thể hiện qua 2 năm 2005 - 2006 về vấn đề quản lý chất thải rắn trên địa bàn
Q8.
1.5 CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI:
-
Chương 1: Đặt vấn đề
-
Chuơng 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
-
Chương 3: Tổng quan quận 8
-
Theo quan điểm mới: CTR đô thị (gọi chung là rác thải đô thị) được định nghĩa
là: vật chất mà người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực đô thị mà không đòi hỏi được bồi
thường cho sự vứt bỏ đó. Thêm vào đó, chất thải được coi là CTR đô thị nếu chúng được xã hội
nhìn nhận như một thứ mà thành phố phải có trách nhiệm thu gom và tiêu huỷ.
Theo quan niệm này, CTR đô thị có các đặc trưng sau:
+ Bị vứt bỏ trong khu vực đô thị.
+ Thành phố có trách nhiệm thu dọn.
2.1.2
-
Định nghĩa thu gom, vận chuyển CTR đô thị:
Thu gom CTR là quá trình thu nhặt rác thải từ các nhà dân, các công sở hay từ những
điểm thu gom, chất chúng lên xe và chở đến địa điểm xử lý, chuyển tiếp, trung chuyển hay chôn
lấp.
-
Dịch vụ thu gom rác thải thường có thể chia ra thành các dịch vụ “sơ cấp” và
“thứ cấp”. Sự phân biệt này phản ánh yếu tố là ở nhiều khu vực, việc thu gom tập trung về chỗ
chứa trung gian rồi từ đó lại chuyển tiếp về TTC hay bãi chôn lấp.
+ Thu gom sơ cấp (thu gom ban đầu) là cách mà theo đó rác thải được thu gom từ nguồn
phát sinh ra nó (nhà ở hay những cơ sở thương mại) và chở đến các bãi chứa chung, các địa
điểm hoặc bãi chuyển tiếp. Thường thì các hệ thống thu gom sơ cấp ở các nước đang phát triển
bao gồm những xe chở rác nhỏ, xe hai bánh kéo bằng tay để thu rác và chở đến các điểm hẹn
hay TTC.
Tần suất thu gom và năng suất thu gom: số nhân công và tổ chức của một kíp.
Lập lộ trình thu gom theo từng khu vực, ghi chép nhật kí và báo cáo.
-
Sử dụng hợp đồng thành phố hoặc các dịch vụ tư nhân.
-
Thiết bị thu gom: kích cỡ, chủng loại, số lượng, sự thích ứng với các công việc
khác.
-
Khôi phục nguồn lực: giá thành, thị trường, thu gom, phân loại…
-
Tiêu huỷ: phương pháp, địa điểm, chuyên chở, tính pháp lý.
-
Mật độ dân số: kích thước nhà cửa, số lượng điểm dừng, lượng CTR tại mỗi
điểm, những điểm dừng công cộng..
-
Các đặc tính vật lý của khu vực: hình dạng và chiều rộng đường phố, địa hình,
mô hình giao thông
-
Số lượng người được phục vụ bởi một xe trong một tuần.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
-
Thu thập số liệu, tham khảo tài liệu trên internet, sách, tài liệu cung cấp của người hướng
dẫn.
-
Phân tích, đánh giá số liệu.
GVHD: Th.S Lê Tấn Thanh Lâm
NHÓM 3_DH05QM
Trang 7
Chương 3: TỔNG QUAN QUẬN 8.
3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
3.1.1.
Vị trí địa lý: Quận 8 có vị trí địa lý như sau:
o Điểm cực Bắc: 10o45’8” độ vĩ Bắc, giáp Quận 5 và Quận 6.
o Điểm cực Nam: 10o41’45” độ vĩ Bắc, giáp Huyện Bình Chánh.
Thủy văn:
Mặt nước sông rạch có chiều dài tổng cộng là 105,9 Km, bao gồm nhiều kênh rạch lớn
nhỏ và ao hồ.
GVHD: Th.S Lê Tấn Thanh Lâm
NHÓM 3_DH05QM
Trang 8
Thủy văn chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều. Mực nước triều bình quân thấp nhất là
0,38m, mực nước triều bình quân cao nhất là 1,10m.
3.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI:
Dân số của quận 8 đến tháng 6/2005 là 363.630 người. Tốc độ tăng dân số hàng năm của
quận là 2,3%. Hiện nay, cầu Nguyễn Tri Phương, cầu Nhị Thiên Đường 2 đã xây xong, tốc độ
đô thị hóa sẽ tăng nhanh.
Quận 8 là quận ven thành phố, mật độ dân số tương đối cao, cơ sở hạ tầng yếu kém lại bị
chia cắt bởi những kênh rạch chằng chịt nên điều kiện sống và sinh hoạt của dân trong quận
tương đối thấp.
GVHD: Th.S Lê Tấn Thanh Lâm
NHÓM 3_DH05QM
Trang 9
quản lý CTR trên địa bàn quận
- Công ty DVCI Q.8 chịu sự quản lý hành chính của hai cơ quan nhà nước là phòng
TN&MT của UBND Q.8 và sở TNMT thông qua phòng QLCTR.
- Lực lượng thu gom rác dân lập chịu sự quản lý hành chính của UBND phường, và sự quản
lý chuyên môn của công ty DVCI Q.8.
4.2
QUÁ TRÌNH THU GOM VẬN CHUYỂN CTR:
Lực lượng công nhân vệ sinh của CTDVCI Q.8 có nhiệm vụ quét dọn, thu gom rác trên
đường phố, rác chợ, cơ quan và hộ dân.
GVHD: Th.S Lê Tấn Thanh Lâm
NHÓM 3_DH05QM
Trang 10
Lực lượng rác dân lập chịu trách nhiệm thu gom phần lớn CTRSH từ các hộ dân, một số cơ
quan, nhà hàng, khách sạn, chung cư
Quy trình thu gom, vận chuyển rác hiện tại của Q8:
Xe ép 4 -7
tấn
Rác đøng, rác chợ,
rác
hộ
dân,
thường làm rơi vãi dọc đường vận chuyển gây ơ nhiễm mơi trường và ảnh hưởng đến người đi
đường. Các dây rác dân lập vì chưa phân cơng hợp lý nên địa bàn thu gom còn tình trạng dây rác
thu gom ở đầu này một vài hộ rồi di chuyển đến nơi khác lấy vài hộ nữa…làm tuyến đường thu
gom dài thêm mà hiệu quả khơng cao, hao phí nhiên liệu.
Bảng 1: Các điểm tập kết rác quận 8
STT
1
2
VỊ TRÍ ĐIỂM TẬP KẾT
Trước Văn Phòng UBND
P1 Đường Dương Bá Trạc
Cạnh Trường Nguyễn Trực
- Đường Dương Bá Trạc.
GVHD: Th.S Lê Tấn Thanh Lâm
PHƯỜNG
DIỆN
TÍCH (m2)
SỐ PHƯƠNG
TÌNH TRẠNG
TIỆN
5
6
7
8
9
10
11
Cạnh Trại Tạm Giam T50 Đường Dương Bá Trạc
Cạnh Chùa Từ Hiếu Đường Âu Dương Lân
Bô rác Cabin điện ( đối diện
với nhà thờ Mông Triệu ) Đường Phạm Thế Hiển.
Điểm Huỳnh Thị Phụng,
Đường Đào Cam Mộc
Cầu Mới - Đường Cao Lỗ
Cạnh Trường Lương Văn
Can - Đườnh Chánh Hưng
Cạnh Cty Tàu Biển - Đường
Phạm Thế Hiển
Cạnh Quận Đội 8 - Đường
Phạm Thế Hiển
Điểm ao rau muống chợ
sáng - Đường Bùi Minh
1
79
4
54
17 xe cải tiến
Lòng lề đường
4
32
9 xe cải tiến
Lề đường
5
24
6 xe cải tiến
Lề đường
5
31
5
23 xe cải tiến
Lề đường
6
41
7 xe cải tiến
Lề đường
6
20
12 xe cải tiến, 2
thùng 660L
Lòng đường
Trực
Điểm gầm cầu Nhị Thiên
12
13
14
Đường - Đường Phạm Thế
NHÓM 3_DH05QM
660L
Lòng lề đường
Trang 12
18
19
20
21
Đường Số 6, Chung Cư
Bình Đăng
Cạnh Chợ Lò Than Đường Phạm Thế Hiển
Điểm tại số 2225- Đường
Phạm Thế Hiển
Cạnh Nhà Máy Bột Mì Bình
An số 2623 - Đường Phạm
6
50
6
21 xe cải tiến, 2
thùng 660L
24 xe cải tiến
Thế Hiển
Cạnh Trụ sở Công An
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
Phường 7 - Đường Phạm
Thế Hiển
Điểm tại VP cũ của Cty số
125 - Đường Hưng Phú
Điểm Bô Phường 8 - Đường
Hưng Phú
Dưới lòng và lề
660L
20 xe cải tiến, 5
đường
Đặt ở cuối đường,
thùng 660L
12 xe cải tiến, 6 xe
ngõ cụt
đóng vuông của rác
Mặt nền mé sông
tư
9
20
10 xe cải tiến
Dưới lòng đường
9
10
660L
12 xe cải tiến, 5
thùng 660L
12 xe cải tiến, 6
thùng 660L
8 xe cải tiến
25 thùng 660L, 30
xe cải tiến
25 thùng 660L, 30
NHÓM 3_DH05QM
xe cải tiến
Lề dường
Đất trống ở dốc
cầu
Dưới lòng đường
Đất trống hẻm
chợ
Khoảng đất trống
bên chân cầu và
bờ kè
Khoảng đất trống
bên chân cầu và
lề đường
Trang 13
34
30
14 xe cải tiến
Lề đường
15
30
10 xe cải tiến
Lòng lề đường
15
34
12 xe cải tiến
Lòng lề đường
15
42
8 xe cải tiến
Lề đường
Lòng lề đường
8 xe cải tiến, 2 thùng
660L
Lòng lề đường
Lòng lề đường
Nguyễn Nhược Thị
37
38
39
40
41
42
43
44
Điểm đối diện Trạm QLĐS
Số 1 - Đường Nguyễn Duy
Cạnh Chùa Long Hoa Đường Bình Đông
Điểm tại chân cầu Số 3 Đường Mễ Cốc
Điểm tại Ngã ba Rạch Cát Lưu Hữu Phước
Điểm đối diện XN nước
mắm Việt Hương Hải Đường Phú Định
Điểm cạnh Mẫu Giáo Bông
xe
Trạm
cân xe
Lối vào
KV chứa
rác thiêu
đốt
Sàn tiếp nhận rác
KV
điều
hành
Khu vực chứa rác tái chế
Hình 4.3: Sơ đồ trạm trung chuyển
Từ trạm trung chuyển, rác được vận chuyển vào sàn đổ sau khi qua trạm cân xe, sau đó ép
nhả rác ra sàn và được xe tải đem ra bãi chôn lấp. (Bãi Gò Cát hoặc bãi Phước Hiệp)
Định mức nguyên liệu cho xe ép:
0,14 L/T.Km (chi phí đến bãi chôn lấp)
0,186 L/.T.Km
ô nhiễm môi trường. Công đoạn này hiện không còn phù hợp với một thành phố phát triển hiện
đại, cũng như không phù hợp với điều kiện phát triển của khoa học kỹ thuật hiện nay.
4.3
KHỐI LƯỢNG CTR TRÊN ĐỊA BÀN Q8 VÀ THÀNH PHẦN CTR:
4.3.1
Khối lượng CTR trên địa bàn Q8.
Khối lượng CTR phát sinh tăng dần theo mỗi năm do sự gia tăng dân số, tăng mức sống
bình quân cũng như nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của người dân tăng nhanh.
Bảng 3: Thống kê khối lượng rác từ năm 1995 – 2003
Năm
1995
1996
Khối Lượng (TẤN/NĂM)
34.675
38.325
Tỷ lệ tăng (%/NĂM)
1997
41.975
9,52
1998
77.297
2.74
10,53
(Nguồn: dự án lắp đặt thùng rác ép kín phường 3 quận 8)
Nguồn phát sinh:
− Rác đường
− Rác hộ dân (kể cả các cơ quan xí nghiệp)
− Rác chợ
− Rác trên sông
Bảng 4: Thống kê khối lượng rác tại quận 8/ ngày:
Stt
Loại rác
Tấn/ngày
Tỉ trọng (%)
1
Rác đường
30
13.64
GVHD: Th.S Lê Tấn Thanh Lâm
NHÓM 3_DH05QM
Trang 16
(Nguồn: dự án lắp đặt thùng rác ép kín phường 3 quận 8)
4.3.2
Thành phần chất thải rắn.
Bảng 5: Thành phần CTR trên địa bàn Q8.
% khối lượng
Thành
Hộ gia
Nhà hàng,
đình
khách sạn
70-91
79,5-100
65,0-95,0
0,0-2,5
0,0-0,5
0
0,0-5,3
0,0-6,0
0
0
0
0,0-18,5
2,0-19,0
0,0-1,5
0,0-1,0
0,0-0,5
0,0-2,8
0
10
mềm
Cao su
0,0-1,0
11
cứng
22
xương đv
Bã sơn
Thùng
23
24
đựng sơn
mica
Styrofoam
phần
1
Thực
phẩm
2
Rác chợ
Trường
học
trạm trung
Bãi chôn lấp
0,0-0,6
0
0
0,0-0,2
0
0
0,0-4,0
0
0
0,0-1,3
0,0-1,5
0,0-0,6
0
0,0-0,1
0
0
0
0,0-4,0
0
0
1,3-2,5
0
0
0
0,0-0,1
0,0-0,2
0,0-0,4
0,0-1,0
0
0
0
0,0-0,4
0,0-1,5
0
0
0,0-9,0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0,0-1,3
0
0,0-2,1
0
0,0-6,3
0
1,0-2,0
0
0
0
0
4
28
5
6
30
41
(Nguồn: Cty DVCI Q8)
- Mỗi đội có 1 tổ trưởng và 2 tổ phó phụ trách giám sát, phân công nhiệm vụ, tuyến đường
và khối lượng quét dọn của công nhân vệ sinh theo từng ngày.
- Mỗi công nhân quét 6.500 m2/ngày theo định mức ngành, nhưng định mức quét dọn trên
thực tế 12.000 m2/người.ngày.
- Tổng chi phí quét dọn năm 2006 là 8,4 tỷ đồng, bao gồm tất cả các khoản chi phí cho
công nhân, trang phục bảo hộ lao động, trang thiết bị, sữa chữa hư hỏng, các sự cố kỹ thuật…với
đơn giá áp dụng cho quét dọn là: 11,634 đ/1000 m2.
- Trang thiết bị phục vụ công tác quét dọn: chổi, ky sắt, xẻng, cuốc bàn, xe thùng 660L,
cúp, đèn bão, đề can phản quang, quần áo bảo hộ lao động, nón bảo hộ, khẩu trang, bao tay,
giày…Tổng diện tích quét đường thực tế 1,534,499 m2, số xe 660L là 145.
Thời gian quét dọn chia thành 2 ca:
•
Ca 1 (3 – 6 giờ sáng )
•
Ca 2 (17 giờ đến kết thúc công việc )
4.5 CÔNG TÁC VỚT RÁC KÊNH, SÔNG:
Phương tiện vớt rác trên sông:
Bảng 7: Số lượng phương tiện vớt rác trên sông
Kênh Bến nghé
2
4
Kênh Tẻ
2
4
Kênh Tàu Hủ
2
2
Kênh Đôi
2
6
( Nguồn: Cty DVCI Q8)
Hiện nay công tác vớt rác kênh sông đã được quan tâm bởi các cấp chính quyền địa phương
Tổng hao phí / năm = (tổng diện tích cần quét * 365 *định mức) / 10.000
Thành tiền = tổng hao phí * đơn giá* 1,1
Kết quả: 1.259.796.854,457 VNĐ
Diện tích quét dọn ghi chi tiết trong bảng phụ lục 1.
Tính toán chi tiết trình bày trong bảng phụ lục 2.
Quét đường lần 2 (Quét lau): (tính theo chiều dài đường, cầu).
Cơ sở: Bảng MT1.01.00/QĐ17/2001/QĐ-BXD và bảng đơn giá trong quyết định số
5299/QĐ-UBND ngày 20/11/2000
Công thức tính:
Tổng hao phí/ năm = (tổng chiều dài * 365 * định mức )/1.000
Thành tiền = tổng hao phí * đơn giá* 1,1
Kết quả: 3.560.216.519,718 VNĐ
Diện tích quét dọn trình bày chi tiết trong bảng phụ lục 1.
Tính toán chi tiết trình bày trong bảng phụ lục 3.
GVHD: Th.S Lê Tấn Thanh Lâm
NHÓM 3_DH05QM
Suy ra tốc độ phát sinh CTR trung bình của mỗi hộ năm 2006 là:100.000/54.658 = 1,83
kg/hộ.ngày
•
Như vậy, mỗi chuyến thùng 660l có thể thu gom rác của:
231kg/ 1,83 kg/hộ.ngày = 126 hộ/chuyến
•
Thời gian của một chuyến thu gom:
T = n(pc + uc) + (n-1)dbc + h + s
Trong đó:
- n: số hộ gia đình được thu gom của 1 chuyến vận chuyển (hộ/chuyến)
- pc + uc : thời gian lấy rác, đổ rác lên thùng và trả thùng rác về lại vị trí cũ = 0,6 phút/hộ
- dbc: thời gian vận chuyển giữa 2 hộ gia đình = 0,5 phút
- h: thời gian vận chuyển = thời gian đi từ điểm hẹn/TTC đến tuyến lấy rác cộng với thời
gian từ điểm lấy rác đầy thùng đến điểm hẹn/TTC.
Trung bình đoạn đường đi từ điểm hẹn đến vị trí lấy rác khoảng 0,5 km (bán kính điểm
hẹn = 0,5km). Khi đẩy thùng không, vận tốc trung bình khoảng 3 km/h nhưng khi về thùng đầy
rác, vận tốc sẽ thấp hơn khoảng 2 km/h. Do đó, thời gian vận chuyển của thùng 660l được tính:
h = (0,5/3 + 0,5/2)x 60 = 25 phút/chuyến
- s: thời gian tại điểm hẹn/TTC (kể cả thời gian chờ đợi)(15 phút/chuyến)
Thời gian cần thiết của một chuyến thu gom rác bằng thùng 660l:
GVHD: Th.S Lê Tấn Thanh Lâm
NHÓM 3_DH05QM
Trang 21
68.766 * 365*2/1000 = 50.199 (công/ năm)
•
Tổng chi phí tiền nhân công/năm = tổng số công
công*56.163,46*1,1=3.101.295.687 VNĐ
Kết quả: Tổng chi phí cho công tác thu gom rác hộ dân/năm: gồm chi phí mua thùng và
phí nhân công: 3.439.670.998 VNĐ
Tính toán chi tiết trình bày trong bảng phụ lục 4.
5.1.3. Rác kênh mương:
Cơ sở: bảng MT1.09.00 theo quyết định số 17/2001/QĐ-BXD.
Công thức tính:
•Tổng diện tích mặt kênh có công tác thu gom : 1.974.020 m2.
•Hao phí vật liệu/ năm = tổng diện tích*365*định mức/10.000
•Thành tiền =hao phí*đơn giá*1.1
Kết quả: Tổng chi phí: 15.663.189.643,785 VNĐ
Khối lượng thu gom rác kênh mương trình bày chi tiết trong bảng phụ lục 5.
Tính toán chi tiết trình bày trong bảng phụ lục 6.
5.2
Tính toán:
Thời gian vận chuyển từ điểm tập kết đến TTC Lạc Long Quân:
•
Trung bình khối lượng rác thu gom là 50 tấn/ca.ngày.
•
Số thùng 660l chuyển rác lên 1 chuyến xe 4 tấn là: 4000/231=17
thùng/chuyến.
•
Thời gian cần thiết để vận chuyển 1 chuyến rác từ điểm hẹn về trạm phân
loại tập trung.
T= n(pc + uc) + h + s
Trong đó :
-
n: số thùng 660l chuyển lên 1 chuyến xe tải
-
pc + uc: thời gian đổ rác từ thùng 660l lên xe tải và trả thùng về lại vị trí cũ là 0,5
phút/thùng.
-
h: thời gian vận chuyển = thời gian đi từ điểm hẹn đến TTC và từ TTC đến điểm hẹn
6.208.992.356,355 VNĐ
Tính toán chi tiết trình bày trong bảng phụ lục 7.
Giai đoạn 2: vận chuyển từ trạm trung chuyển Lạc Long Quân đến bãi chôn lấp Phước
Hiệp (cự li 40,3km):
Sau khi đến trạm trung chuyển, rác sinh hoạt được phân loại, khối lượng còn lại chiếm
80% tổng lượng rác, nghía là còn 80 tấn. Lượng rác này sẽ được chuyển đến bãi chôn lấp Phước
Hiệp bằng xe 10 tấn.
Cơ sở: Dựa vào bảng MT2.09.00 trong Quyết định 17/2001/QĐ-BXD.
Công thức tính:
Hao phí=định mức*80 tấn*365 ngày
Thành tiền trước thuế=hao phí*đơn giá.
Thành tiền sau thuế=thành tiền trước thuế*1,1
Định mức nhân công và ca xe thay đổi theo hệ số: 1,3
Kết quả :Tổng chi phí vận chuyển rác sinh hoạt từ TTC đến BCL: 3.351.936.388,15
VNĐ
Tổng chi phí vận chuyển rác sinh hoạt : 9.256.207.254,675 VNĐ.
Tính toán chi tiết trình bày trong bảng phụ lục 8.
5.2.2
Chi phí vận chuyển rác đường phố:
Tính toán:
Tổng lượng rác: 30 tấn
Tổng hao phí = định mức*30*365
Thành tiền= tổng hao phí*đơn giá*1,1
Định mức nhân công và máy thi công thay đổi theo hệ số: 1,5448
Kết quả: 1.566.828.444,950 VNĐ
Tính toán chi tiết trình bày trong bảng phụ lục 10.
5.3
CHI PHÍ QUẢN LÝ CHUNG:
Trong hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn cần phải có một đội ngủ nhân viên quản lý
để điều hành, chỉ đạo các hoạt động. Do đó cần phải có một nguồn chi phí để duy trì ban quản lý
này.
Mức chi phí quản lý chung này dược tính như sau:
Chi phí quản lý chung= 62%*tổng chi phí nhân công*1,1= 62%* 20.600.422.189,8078*1,1=
14.049.487.933,449 VNĐ
•
Thu gom và vận chuyển rác hộ dân: 3.101.777.615,278 VNĐ
•
Thu gom và vận chuyển rác đường phố: 2.583.159.000,459 VNĐ