Các đặc điểm của ban quản trị ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên bảng thuyết minh báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh (hose) - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHẠM THỊ MINH TRANG

CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA BAN QUẢN TRỊ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN
TRÊN BẢNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(HOSE)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHẠM THỊ MINH TRANG

CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA BAN QUẢN TRỊ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN
TRÊN BẢNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(HOSE)

CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
MÃ SỐ: 60340301

Các nghiên cứu trên thế giới ...................................................................6

1.2.

Các nghiên cứu tại Việt Nam. ...............................................................10

1.3.

Điểm mới của nghiên cứu .....................................................................14

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT: .....................................................................15
2.1.

Thuyết minh Báo cáo tài chính .............................................................15

2.1.1. Khái niệm ..............................................................................................15
2.1.2. Nội dung thuyết minh Báo cáo tài chính. .............................................15
2.1.3. Phân loại thuyết minh Báo cáo tài chính. .............................................17
2.1.4. Mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh Báo cáo tài chính ...18
2.1.5. Một số thay đổi về yêu cầu thuyết minh báo cáo tài chính áp dụng theo
chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC. .......................................19
2.2.
Một vài điểm về doanh nghiệp niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán
Thành phố Hồ Chí Minh ........................................................................................20
2.3.

Quản trị công ty ....................................................................................21

2.3.1. Khái niệm. .............................................................................................21
2.3.2. Quản trị công ty và công bố thông tin thuyết minh. .............................22

3.2.1. Quy mô của Hội đồng quản trị .............................................................36
3.2.2. Tỷ lệ thành viên không điều hành trong Hội đồng quản trị ..................37
3.2.3. Tỷ lệ thành viên nữ trong Hội đồng quản trị. .......................................38
3.2.4. Tỷ lệ sở hữu vốn của Ban giám đốc. ....................................................39
3.3.

Mô hình nghiên cứu ..............................................................................40

3.4.1. Phương pháp chỉ số thuyết minh ..........................................................40
3.4.3. Cách thức đo lường các biến độc lập và nguồn dữ liệu ........................42
3.5.

Phương pháp phân tích dữ liệu .............................................................43

3.5.1. Thống kê mô tả .....................................................................................43
3.5.2. Phân tích tương quan. ...........................................................................43
3.5.3. Phân tích hồi quy đa biến......................................................................44
CHƯƠNG4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. .................................................................45
4.1.
Mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh của các Công ty niêm
yết hiện nay ............................................................................................................45
4.1.1. Mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh của các Công ty niêm
yết hiện nay. ..........................................................................................45
4.1.2. Đánh giá về mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh ............46
4.2.

Kết quả nghiên cứu các biến độc lập ....................................................47


4.2.1. Thống kê các biên độc lập ....................................................................47


Bảng 3.1. Cách thức đo lường các biến độc lập và nguồn dữ liệu ........................... 45
Bảng 4.1: Kết quả thống kê mô tả mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh
của các doanh nghiệp niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh. .. 47
Bảng 4.2. Kết quả thống kê các biến độc lập ........................................................... 48
Bảng 4.3. Hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu. ................... 51
Bảng 4.5. Kết quả hồi quy đa biến ........................................................................... 52
Bảng 4.6. Kết quả phân tích phương sai ANOVA ................................................... 52
Bảng 4.7. Giả thuyết và kết quả nghiên cứu. .......................................................... 53


DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu ............................................................................... 35
Hình 3.2. Mô hình nghiên cứu ................................................................................. 42


1

PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Sau khủng hoảng tài chính kinh tế thế giới, Việt Nam cũng không nằm ngoài
vòng xoáy của cơn bão khủng hoảng kinh tế toàn cầu, tốc độ tăng trưởng kinh tế
chậm lại, kim ngạch xuất khẩu giảm, thị trường chứng khoán và bất động sản đóng
băng. Trong những năm gần đây, tuy có những dấu hiệu khởi sắc trong vấn đề khôi
phục kinh tế nhưng tốc độ tăng trưởng vẫn thấp hơn so với trước khi khủng hoảng
kinh tế xảy ra.
Một trong những đòn bẩy quan trọng để khôi phục nền kinh tế là thị trường
chứng khoán vẫn chưa có dấu hiệu khởi sắc. Những nhà đầu tư dường như vẫn chưa
tin tưởng vào các doanh nghiệp mà họ muốn đầu tư vốn. Lòng tin của nhà đầu tư

việc tìm kiếm và sử dụng thông tin.
Bên cạnh đó tại Việt Nam cũng ít có nghiên cứu nào được thực hiện liên quan
đến vấn đề thông tin được trình bày trên thuyết minh Báo cáo tài chính của doanh
nghiệp. Các nghiên cứu trước chủ yếu nghiên cứu về công bố thông tin, chủ yếu là
các thông tin công bố trên báo cáo thường niên, công bố thông tin tự nguyện
(Nguyễn Công Phương và Nguyễn Thị Thanh Phương, 2014).Những nghiên cứu
được thực hiện có liên quan đến công bố thông tin cũng chỉ tập trung vào những đặc
điểm của doanh nghiệp như quy mô doanh nghiệp, đòn bẩy tài chính, kiểm toán độc
lập (Phạm Ngọc Toàn và Hoàng Thị Thu Hoài, 2015).
Chính vì những lý do trên mà tôi quyết định thực hiện đề tài nghiên cứu: Các
đặc điểm của Ban quản trị ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên Bảng
thuyết minh Báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại Sở giao dịch chứng
khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE)
Mục tiêu nghiên cứu:
-

Đánh giá mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh trên Báo cáo tài
chính của các công ty niêm yết.

-

Tìm được các đặc điểm của Ban quản trị ảnh hưởng đến mức độ thuyết của
doanh nghiệp.


3

-

Xây dựng mô hình và kiểm định mô hình những nhân tố thuộc đặc điểm của

Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính và Báo cáo thường niên của 107 doanh
nghiệp niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSE) năm
2014

Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện theo phương pháp nghiên cứu thực nghiệm dựa trên áp
dụng phương pháp chỉ số thuyết minh và lý thuyết thống kê về thống kê mô tả, kiểm
định tương quan và hồi quy đa biến trên nền tảng cơ sở dữ liệu năm 2014 của
107công ty niêm yết.
Đóng góp của nghiên cứu
Về mặt khoa học: Nghiên cứu tổng hợp và bổ sung cơ sở lý thuyết về các nhân
tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh báo cáo tài
chính của các doanh nghiệp niêm yết.


4

Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu là căn cứu khoa học để các doanh nghiệp
cung cấp thông tin trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính, giúp các đối tượng sử
dụng Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp hiểu rõ hơn các thông tin được cung
cấp trên thuyết minh báo cáo tài chính cũng như nhận diện được các đặc điểm ảnh
hưởng đến mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh báo cáo tài chính. Bên
cạnh đó các kiến nghị được đưa ra trong nghiên cứu góp phần giúp doanh nghiệp
cải thiện mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh Báo cáo tài chính, giúp
các cơ quan quản lý nhà nước có những đổi mới giúp cải thiện mức độ công bố
thông tin trên Bảng thuyết minh báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Cấu trúc của luận văn
Với nội dung và phương pháp nghiên cứu được đưa ra ở trên, tôi xây dựng luận
văn thành 05 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu trước:

chính và phi tài chính được thưc hiện trên thế giới là khá phổ biến. Từ các nghiên
cứu xây dựng nền tảng lý thuyết, mô hình đến những nghiên cứu chuyên sâu chỉ
phân tích đánh giá một nội dung cụ thể có được công bố hay không. Tại Việt Nam,
các nghiên cứu liên quan đến vấn đề công bố thông tin và thuyết minh Báo cáo tài
chính mới chỉ có những nghiên cứu ban đầu về mặt tổng quan nhưng cũng đã tiếp
cận được phần lớn các kết quả nghiên cứu trước đó của các tác giả trên thế giới.
Với nghiên cứu thực hiện về các đặc điểm của Ban quản trị có tác động đến
mức độ công bố thông tin trên Bảng thuyết minh Báo cáo tài chính của các doanh
nghiệp niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, tôi đã thực
hiện tìm hiểu các nghiên cứu trước về các vấn đề có liên quan được thực hiện tại
Việt Nam và các nước. Việc tìm hiểu các nghiên cứu trước được tập trung vào các
nghiên cứu có các đặc điểm tương đồng với nghiên cứu mà tôi dự định sẽ thực hiện:
có mô hình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu tương tự, các nghiên cứu thực
hiện khảo sát các nhân tố tác động đến thuyết minh Báo cáo tài chính, công bố
thông tin là các nhân tố có liên quan đến quản trị công ty, Ban giám đốc, Hội đồng
quản trị, Ban kiểm soát …. Và từ đó tìm ra khoảng trống trong các nghiên cứu.
Dưới đây là một số các nghiên cứu tiêu biểu mà tôi sử dụng làm tài liệu tham
khảovà cơ sở lý thuyết cho nghiên cứu của mình.
1.1.

Các nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu đầu tiên sử dụng phương pháp khoa học để đo lường chất lượng

thuyết minh được thực hiện bởi Cerf ở Mỹ từ năm 1961 trong nghiên cứu
“Corporate reporting and investment decisions”. Ông là người khởi xướng sử dụng
phương pháp chỉ số (the index methodology) trong đo lường mức độ công bố thông
tin trên Bảng thuyết minh. Trong nghiên cứu ban đầu này tác giả đã tìm hiểu ảnh


7



8

Trong nghiên cứu về mối quan hệ giữa đặc điểm của quản trị công ty và công
bố thông tin tự nguyện trên báo cáo thường niên tại Kenya của D. G. Barako, P.
Hancock and H.Y. Izan năm 2006, tác giả đã sử dụng lý thuyết đại diện để kiểm tra
mối quan hệ giữa hoạt động quản trị công ty với những thông tin được công bố tự
nguyện trên Báo cáo thường niên của các doanh nghiệp tại Kenya. Kết quả của
nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự hiện diện của ủy ban kiểm toán là một yếu tố quan
trọng liên quan đến mức độ công bố thông tin tự nguyện; tỷ lệ thành viên của hội
đồng quản trị không tham gia điều hành doanh nghiệp có tác động tăng mức độ
công bố thông tin tự nguyên. Đối với nhân tố cơ cấu lãnh đạo của doanh nghiệp lại
không có ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin tự nguyện của công ty. Bên
cạnh đó quy mô của hội đồng quản trị có ảnh hưởng tích cực đến mức độ công bố
thông tin tự nguyện của doanh nghiệp. Đây là một nghiên cứu tiêu biểu về ảnh
hưởng của quản trị công ty đến công bố thông tin tự nguyện của các doanh nghiệp,
nhưng tác giả mới chỉ tập trung vào mức độ công bố thông tin tự nguyện mà bỏ qua
mức độ công bố thông tin bắt buộc, mức độ công bố thông tin tổng quan của doanh
nghiệp.
Lin Liao, Le Luo, Qingliang Tang (2014), trong nghiên cứu về mối quan hệ
giữa sự đa dạng giới tính, hội đồng quản trị, ủy ban môi trường và các công bố về
hiệu ứng nhà kính tại Anh đã chỉ ra rằng, tỷ lệ nữ trong Hội đồng quản trị, Hội đồng
quản trị độc lập cao, ủy ban môi trường làm tăng mức độ công bố các thông tin về
tác động của hoạt động doanh nghiệp ảnh hưởng đến môi trường. Đây là một trong
ít những nghiên cứu việc ảnh hưởng của giới tính của các thành viên ban điều hành
đến hoạt động và công bố thông tin của doanh nghiệp. Kết quả của nghiên cứu đã
đưa ra được những nhân tố mới ảnh hưởng đến công bố thông tin của doanh nghiệp.
Tuy nhiên nghiên cứu này cũng có hạn chế là chỉ tập trung vào một mục công bố
thông tin mà chưa bao quát được các mục công bố thông tin khác mà doanh nghiệp

doanh đang phát triển tại Việt Nam cần phải điều chỉnh cho phù hợp vì việc tuân
thủ các quy định pháp luật của các doanh nghiệp Việt là chưa hoàn hảo nên cần
đánh giá cả vấn đề thuyết minh bắt buộc và tự nguyện.


10

1.2.

Các nghiên cứu tại Việt Nam.
Cùng với sự hội nhập mạnh mẽ của nền kinh tế và văn hóa, xã hội, ngành khoa

học nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực kinh tế cũng đang dần tiếp cận với nền khoa
học kinh tế trên thế giới. Các công trình nghiên cứu khoa học tại Việt Nam cũng
đang hội nhập về phương pháp và quan điểm nghiên cứu được thực hiện tại các
nước phát triển theo cả hai hướng hàn lâm và thực tiễn. Chính điều này đã giúp nền
tảng lý thuyết có liên quan đến lĩnh vực kinh tế, kế toán – kiểm toán, mà cụ thể là
vấn đề nghiên cứu về công bố thông tin, thuyết minh Báo cáo tài chính ngày một
phát triển hơn. Dưới đây là một số các nghiên cứu về vấn đề công bố thông tin của
các doanh nghiệp được thực hiện trong thời gian gần đây.
Nghiên cứu của Nguyễn Công Phương và Nguyễn Thị Thanh Phương (2014) về
“Mức độ công bố thông tin tài chính của các công ty niêm yết” đã tìm hiểu thực
trạng công bố thông tin (CBTT) tài chính và các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ
CBTT của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE).
Tác giả sử dụng các chỉ số đo lường mức độ CBTT và mô hình hồi quy để đánh giá
các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ CBTT trong báo cáo tài chính (BCTC) của 99
công ty niêm yết trên HOSE. Kết quả phân tích cho thấy: (i) Mức độ CBTT trong
BCTC của các công ty niêm yết không cao; và (ii) Các yếu tố quy mô, tỉ lệ sở hữu
của cổ đông nước ngoài, công ty kiểm toán, mức độ sinh lời và thời gian niêm yết
của doanh nghiệp tác động đến mức độ công bố. Bên cạnh đó, một số yếu tố có ý

TP.HCM (HOSE). Tác giả sử dụng phương pháp chỉ số CBTT đo lường mức độ
CBTT và mô hình hồi quy để đánh giá ảnh hưởng các đặc điểm DN đến mức độ
CBTT trong báo cáo thường niên (BCTN) của 100 công ty niêm yết trên sàn HOSE.
Các đặc điểm DN được đưa vào nghiên cứu là loại ngành, công ty kiểm toán, tính
thanh khoản, lợi nhuận, thành phần hội đồng quản trị (HĐQT), tỉ lệ sở hữu vốn của
HĐQT, quy mô, đòn bẩy, và tỉ lệ sở hữu nước ngoài. Kết quả phân tích cho thấy: (i)
Mức độ CBTT trong BCTN của các công ty niêm yết chưa thật sự cao (72,85%); và
(ii) Các yếu tố thành phần HĐQT, tỉ lệ sở hữu vốn của HĐQT, đòn bẩy, tỉ lệ sở hữu
nước ngoài có ảnh hưởng mạnh mẽ lên mức độ CBTT, các biến khác dường như


12

không có ảnh hưởng. Nghiên cứu chỉ tập trung vào các thông tin dược công bố trên
Báo cáo thường niên mà không đề cập đến các thông tin thuyết minh trên Báo cáo
tài chính. Các biến độc lập được nghiên cứu tuy có lưu ý đến quản trị công ty nhưng
lại chỉ đề cập đến hai đặc điểm được đề cập phổ biến trong các nghiên cứu trước
đây.
“Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin của các công
ty niêm yết tại Việt Nam” của Phan Quốc Quỳnh Như (2015) thực hiện tìm hiểu ảnh
hưởng của 08 (tám) đặc điểm của doanh nghiệp đến mức độ công bố thông tin của
doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng quy mô công ty, độ tuổi công ty,
thành viên Hội đồng quản trị và mức độ phức tạp trong cấu trúc doanh nghiệp ảnh
hưởng đến mức độ công bố thông tin của các công ty niêm yết. Đây là một nghiên
cứu mới về mức độ công bố thông tin của các công ty niêm yết với số lượng mẫu
chọn khá lớn (133 doanh nghiệp), xem xét cả nội dung công bố thông tin tự nguyện
và bắt buộc, tuy nhiên các nhân tố ảnh hưởng lại không phải là các nhân tố mới, các
nhân tố này đã được thực hiện bởi các nghiên cứu trước. Và không đề cập đến ảnh
hưởng của đặc điểm Ban quản trị đến mức độ công bố thông tin của doanh nghiệp.
Các nghiên cứu về vấn đề công bố thông tin và thuyết minh Báo cáo tài chính

Thứ ba, sự khác biệt xuất phát từ việc lựa chọn mẫu nghiên cứu, lựa chọn mục
thuyết minh. Tùy mục tiêu, phạm vi nghiên cứu mà nhà nghiên cứu sẽ có những
quyết định về cách thức lựa chọn mục thuyết minh, số mục thuyết minh và lựa chọn
những mục nào. Và tùy vào khả năng có được dữ liệu của người nghiên cứu mà các
mẫu nghiên cứu có thể khác nhau. Việc tìm hiểu các nghiên cứu trước đây là một cơ
sở quan trọng trong việc phát triển các giả thiết, mô hình và phương pháp nghiên
cứu sẽ được trình bày tiếp theo đây. Tuy nhiên do những khác biệt nói trên, việc so
sánh cũng như sử dụng các nghiên cứu trước đây được tiến hành thận trọng để tránh
sự khập khiễng.


14

1.3.

Điểm mới của nghiên cứu
Phần nội dung một số nghiên cứu trước được trình bày ở trên đã cho thấy rằng

các nghiên cứu về công bố thông tin của các doanh nghiệp là vô cùng đa dạng và
phong phú. Từ đó tôi nhận thấy rằng các nghiên cứu đã thực hiện tại Việt Nam và
các nước khác đều chỉ tập trung vào việc công bố thông tin nói chung, hay cụ thể thì
là các nghiên cứu về công bố thông tin tự nguyện trên báo cáo thường niên. Mà một
nội dung quan trọng và cơ bản nhất của công bố thông tin mà các doanh nghiệp
thực hiện là các thông tin được công bố trong Thuyết minh báo cáo tài chính lại
không được quan tâm. Đây là một khoảng trống mà các nghiên cứu trước chưa tìm
hiểu trong vấn đề công bố thông tin của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, các nghiên cứu tại Việt Nam đã thực hiện trước đây chủ yếu đánh
giá mối tương quan giữa đặc điểm của doanh nghiệp như: Quy mô công ty, loại
hình kinh doanh, tỷ suất đòn bẩy, cơ cấu tổ chức hay công ty kiểm toán… đến mức
độ công bố thông tin. Đây cũng là các nhân tố đã được thực hiện khá phổ biến tại

Theo nghĩa hẹp, Thuyết minh báo cáo tài chính là Bản thuyết minh báo cáo tài
chính, một bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính, trình bày những nội dung cơ
bản như đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp, các chuẩn mực kế toán và chế độ kế
toán áp dụng, giải thích các phương pháp kế toán được sử dụng để lập Báo cáo tài
chính. Thuyết minh báo cáo tài chính còn bổ sung các thông tin chi tiết cho các chỉ
tiêu trong các bản Báo cáo tài chính, và giải thích tình hình, kết quả hoạt động
kinhdoanh của doanh nghiệp (chuẩn mực kế toán số 21).
Trong nghiên cứu này, Thuyết minh báo cáo tài chính được hiểu theo nghĩa
rộng. Các mục nội dung sẽ được thu thập dựa trên Bảng thuyết minh báo cáo tài
chính và phần giải trình của Ban giám đốc được công bố vào thời điểm cuối năm tài
chính của doanh nghiệp trong Báo cáo tài chính.
2.1.2.

Nội dung thuyết minh Báo cáo tài chính.

Nội dung cơ bản của thuyết minh Báo cáo tài chính gồm có Bản thuyết minh báo
cáo tài chính và phần giải thích của Ban giám đốc.
Bản thuyết minh báo cáo tài chính cung cấp các số liệu kế toán, bổ sung các
thuyết minh, ghi chú, các báo cáo nhỏ hay các tính toán giải thích cụ thể của thông
tin. Thông qua Bản thuyết minh báo cáo tài chính, người dung biết được chế độ kế
toán đang áp dụng tại doanh nghiệp từ đó kiểm tra việc chấp hành các qui định, chế


16

độ kế toán, phương pháp mà doanh nghiệp đăng ký áp dụng cũng như những kiến
nghị đề xuất của doanh nghiệp.Thuyết minh Báo cáo tài chính được lập để giải thích
và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động,tình hình tài chính, kết quả kinh doanh
trong kỳ báo cáo mà các bản báo cáo khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết.
Qua đó, nhà đầu tư hiểu rõ hơn về tình hình hoạt độngthực tế của doanh nghiệp, có


-

Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh.

-

Thông tin bổ sung cho Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

-

Những thông tin khác.

Phần giải thích của Ban giám đốc (Báo cáo của ban giám đốc), trình bày các
thông tin cơ bản của doanh nghiệp dưới góc nhìn của nhà quản lý, công khai các
thông tin tổng thể hoạt động của doanh nghiệp, cung cấp các dữ liệu lịch sử và triển
vọng tương lai cho phép người sử dụng đánhgiá thay đổi trong tình trạng tài chính
và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, cung cấpcác thông tin về rủi ro đối với các


17

khoản thu nhập, dòng tiền và hoạt động của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, phần giải
thích của Ban giám đốc còn cung cấp các sự kiện trọng yếu có thể ảnh hưởng đến
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra, phần giải trình của Ban giám đốc
còn bao gồm các thuyết minh thừa nhận trách nhiệm của Ban giám đốc trong việc
lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý, phù hợp với chuẩn mực vàchế
độ kế toán hiện hành. Các thông tin trong phần này hữu ích cho mục đích dự đoán
đầu tư trong tương lai và phụ thuộc vào chính sách thuyết minh chủ quan của nhà


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status