Tháng 10 - 2015
Buổi 1 – Ngày soạn: 28/09/2015
Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ.
Ôn tập các phép toán trong Q
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Trình bày được định nghĩa giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ. Cách tìm giá trị tuyệt đối của
một số hữu tỉ.
2. Kĩ năng: Tìm được giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ, giải được các bài tập tìm x.
3. Thái độ: Tuân thủ các yêu cầu của giáo viên về học tập.
4. Năng lực cần đạt: NL giải quyết vấn đề và tính toán.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
Bảng phụ.
2. Học sinh:
Ôn lại các kiến thức đã học.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
GHI BẢNG
Bài tập 1: Tìm x, biết:
HS nhắc lại định nghĩa giá trị tuyệt đối của một số a, x = 5,7 ⇒ x = ± 5,7
hữu tỉ.
b, x + 1 = 3 ⇒ x + 1 = 3 hoặc x + 1 = - 3
Nêu cách làm bài tập 1.
⇒ x = 2 hoặc x = - 4
HS hoạt động cá nhân (4ph) sau đó lên bảng trình
bày.
1
2 + x = 3, 2
3
3
GV đưa đáp án đúng, các nhóm kiểm tra chéo lẫn nhau.
Giải
1
1
1
a, Ta có: − x > 0 với x ∈ Q và − x = 0 khi x = .
2
2
2
1
Vậy: A = 1,2 + − x > 1,2 với mọi x ∈ Q. Vậy A đạt
2
1
giá trị nhỏ nhất bằng 1,2 khi x = .
2
2
2
b, Ta có 2x + ≥ 0 với mọi x ∈ Q và 2x + = 0 khi
3
3
2x +
2
1
=0⇒x= −
3
12 5
20
3
b.
3 1
2
−5
+ :x= ⇒ x=
4 4
5
7
2
−2
c. ( x − 2 ). x + > 0 ⇒ x > 2 và x
a (a + 1)(a + 2) a (a + 1) (a + 1)(a + 2)
1
1
1
= −
;
a (a + 1) a a + 1
VP =
b.
a +1
a
1
−
=
= VT
a (a + 1) a (a + 1) a(a + 1)
2
1
1
=
−
a (a + 1)(a + 2) a (a + 1) (a + 1)(a + 2)
VP =
a+2
= −
a.
;
a (a + 1) a a + 1
b.
1
∈Q
2
b.
5
1
−x=
9
2004
Buổi 2 – Ngày soạn: 30/09/2015
Hai góc đối đỉnh. Hai đường thẳng vuông góc.
Góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Ôn tập các kiến thức về hai đường thẳng vuông góc, hai góc đối đỉnh, góc tạo bởi một đường
thẳng cắt hai đường thẳng.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình và giải các bài tập về hai đường thẳng vuông góc.
3. Thái độ: Tuân thủ các yêu cầu của giáo viên về học tập.
4. Năng lực cần đạt: NL giải quyết vấn đề và tính toán.
II. CHUẨN BỊ:
d ⊥ AB
⇔
AB
IA = IB = 2
4. Hai góc đối đỉnh:
* Định nghĩa: Hai góc đối đỉnh là hai góc
mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của mỗi
cạnh của góc kia.
* Tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
5. Góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai
đường thẳng:
II. Bài tập:
Bài tập 1: Vẽ hai đường thẳng cắt nhau, trong các
góc tạo thành có một góc bằng 500. Tính số đo các góc
còn lại.
Giải
·
·
Ta có: xOy = x ' Oy ' (đối đỉnh)
·
Mà xOy
= 500
Nên x· ' Oy ' = 500.
·
Lại có: xOy
+ x· ' Oy = 1800 (kề bù)
·
x· ' Oy = 1800 - xOy
= 3cm. Vẽ đường trung trực d1 của đoạn
thẳng AB, đường trung trực d2 của AC. Hai
đường trung trực cắt nhau tại O.
3. Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các bài tập đã sửa.
- Ôn lại các kiến thức đã học
·
·
- Làm bài tập sau: Vẽ xAy
.
= 700 . Vẽ góc x· ' Ay ' đối đỉnh với xAy
a, Tính số đo các góc còn lại.
·
b, Vẽ At là tia phân giác của xAy
. Vẽ tia đối At’ của tia At. CMR: At’ là tia phân giác của x· ' Ay ' . Tính
· '.
tAt
Buổi 3– Ngày soạn: 04/10/2015
Luỹ thừa của một số hữu tỉ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Trình bày được kiến thức về luỹ thừa của một số hữu tỉ.
2. Kĩ năng: Thực hiện được thành thạo các phép toán về lũy thừa.
3. Thái độ: Tuân thủ các yêu cầu của giáo viên về học tập.
4. Năng lực cần đạt: NL giải quyết vấn đề và tính toán.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
(y ≠ 0)
=
÷
yn
y
(xn)m = xm.n
II. Bài tập:
Bài tập 1: Thực hiện phép tính:
a, (- 6,3)0 = 1
3
2
5
−3 3 3 −243
b, ÷ . − ÷ = − ÷ =
32
2 2 2
3
2
c, (- 6,5) : (- 6,5) = −6,5
3
−1 2
−1
d, ÷ =
4 1024
6
1
e, ÷ .7 6 = 1
7
100
200
⇒ HS suy nghĩ, lên bảng làm, dưới lớp làm b, 9 và1003 2 100 2.100 200
Ta có: 9 = (3 ) = 3 = 3
⇒ 9100 = 3200
vào vở.
Bài tập 3: Tìm số tự nhiên n, biết:
GV đưa ra bài tập 3.
32
a, n = 4 ⇒ 32 = 2n.4 ⇒ 25 = 2n.22
2
HS hoạt động nhóm trong 5’.
Đại diện một nhóm lên bảng trình bày, các ⇒ 25 = 2n + 2 ⇒ 5 = n + 2 ⇒ n = 3
nhóm còn lại nhận xét.
625
b, n = 5 ⇒ 5n = 625:5 = 125 = 53 ⇒ n = 3
5
c, 8n : 2n = 42 ⇒ 4n = 42 ⇒ n = 2
Bài tập 4: Tìm x, biết:
4
5
2
2
2
? Để tìm x ta làm như thế nào?
a, x: ÷ = ⇒ x = ÷
GV đưa bảng phụ có bài tập 5.
a, 4. 1 ÷ + 25 ÷ : ÷ : ÷
Bài tập 5: thực hiện phép tính:
4
4 4 2
2
2
3
2
3 5 3
1
a, 4. 1 ÷ + 25 ÷ : ÷ : ÷
= 4. 25 + 25. 9 . 64 . 8 = 25 + 48 = 503
4
4 4 2
16
16 125 27
4 15 60
0
2 1
1
b, 2 + 3. ÷ − 1 + ( −2 ) : .8
2
2
3
6
6
2
1
1
6
1
c, 3 − − ÷ + ÷ : 2 = 3 − 1 + = 2
8
8
7 2
HS suy nghĩ trong 2’ sau đó lần lượt lên bảng
làm câu a, b, cdưới lớp làm vào vở.
3. Củng cố:
? Nhắc lại định nghĩa luỹ thừa của một số hữu tỉ? ? Luỹ thừa của một số hữu tỉ có những tính chất gì?
4. Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các bài tập đã sửa.
- Làm các bài tập sau: Bài tập 5: câu c, d
Bài tập 6: So sánh:a, 227 và 318
b, (32)9 và (18)13
Buổi 4 - Ngày soạn: 06/10/2015
Định lí
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Trình bày được khái niệm, cách nhận biết và chứng minh một định lí. Hệ thống lại các đinh lí
đã được học.
b,
GT: a // b; a ⊥ c
KL: c ⊥ b
Bài tập 41 SBT/81:
a,
·
b, GT: xOy
và ·yOx ' là hai góc kề bù.
·
Ot là tia phân giác của xOy
Ot' là tia phân giác của ·yOx '
· ' = 900
KL: tOt
c, Sắp xếp: 4 - 2 - 1 - 3
GV đưa bảng phụ 1 ghi nội dung bài tập 52/ SGK: Bài tập 52/SGK - 101
¶ và O
¶ là hai góc đối đỉnh.
GT : O
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
1
3
HS suy nghĩ trong 5 phút.
¶ = O
µ3
KL: O
1
1 HS lên bảng trình bày đầy đủ để chứng
HS làm bàxi tập 53.
1 HS lên bảng vẽ hình.
? Xác định GT, KL của bài toán? Viết GT, KL
bằng kí hiệu toán học?
y
O
GV: Đưa bảng phụ 2 ghi nội dung bài 53c
cho suy nghĩxvà
' điền vào chỗ trống.
0
·
? Dựa vào dàn ý trên hãy trình bày ngắn gọn GT: xx’ cắt yy’ tại O, xOy = 90
·
·
·
hơn bài 53c?
KL: yOx’
= x’Oy’
= y’Ox
= 900.
1 HS lên bảng trình bày, ở dưới làm vào vở.
Chứng minh:
·
·
Có xOy
+ x’Oy
= 1800 (là hai góc kề bù)
·
mà xOy
Tỉ lệ thức
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố được các kiến thức về tỉ lệ thức.
2. Kĩ năng: Thực hiện thành thạo các bài toán về tỉ lệ thức, kiểm tra xem các tỉ số có lập thành một tỉ lệ thức không, tìm x
trong tỉ lệ thức, các bài toán thực tế.
3. Thái độ: Tuân thủ các yêu cầu của giáo viên về học tập.
4. Năng lực cần đạt: NL giải quyết vấn đề và tính toán.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Dạy bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
GHI BẢNG
I. Kiến thức cơ bản:
? Phát biểu định nghĩa về tỉ lệ thức?
1. Định nghĩa:
? Xác định các trung tỉ, ngoại tỉ của tỉ lệ a c
= (a : b = c : d) là một tỉ lệ thức
thức?
b d
? Tỉ lệ thức có những tính chất gì?
2. Tính chất cơ bản của tỉ lệ thức:
a c
* Tính chất 1: = ⇒ad = bc
b d
* Tính chất 2: a.d = b.c
1 2
không. (Dùng tính chất cơ bản)
c) : và :
4 9
2 9
⇒ HS hoạt động cá nhân trong 5ph.
Một vài HS lên bảng trình bày, dưới lớp kiểm d) 2 : 4 và 7 : 4
7 11
2 11
tra chéo bài của nhau.
Bài tập 2: Lập tất cả các tỉ lệ thức có được
từ các đẳng thức sau:
a) 2. 15 = 3.10
b) 4,5. (- 10) = - 9. 5
1
2 2
c) .2 = .1
5
7 5
Bài tập 3: Từ các số sau có lập được tỉ lệ
? Để kiểm tra xem 4 số khác 0 có lập thành tỉ lệ thức không?
GV đưa ra bài tập 2.
? Muốn lập các tỉ lệ thức từ đẳng thức của 4
số ta làm như thế nào?
? Từ mỗi đẳng thức đã cho, ta có thể lập
được bao nhiêu tỉ lệ thức?
⇒ HS bảng trình bày.
thức không ta làm như thế nào?
D. =
12 16
3 12
3. Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các bài tập đã làm.
- Ôn lại các bài tập về dãy các tỉ số bằng nhau.
- Làm bài tập sau: Tìm x,y, z biết:
a.
x
y
=
và 2x + y = 12
−2 −4
b, x =
y
−4
và x – 3y = - 5
c, x : y = - 7 : 4 và 2x – 3y = - 78
d, 4x = -7y và x + 2y = - 2,5
e, x : y : z = 4 : 3 : 9 và x – 3y + 4z = 62
f, x : (-3) = y : 4 = z : 5 và -2x + 7y – 3z = 171
µ = 1800
∆ABC: A
2. Góc ngoài của tam giác:
¶ = µ $
C
A+B
1
?Thế nào là hai tam giác bằng nhau?
? Khi viết kì hiệu hai tam giác bằng nhau
cần chú ý điều gì?
B
1000
A
550
Bài tập 1:
R
HS lên bảng thực hiện.
Hình 1: x = 1800 - (1000 + 550) = 250
25 25
Hình 2: y = 800; x = 1000; z = 1250.
0
x
C
A
B
H
A
B
700
H
a,
b,
D
300
C
·
·
HAB
= 200 ; HAC
= 600
·
·
ADC
2
600
A
500
D
C
∆ABC
µ = 600
A
GT Cˆ = 500
BD là giân giác
µ (D∈AC)
của B
ADˆ B = ?
KL
CDˆ B = ?
Trong ∆ABC có:
Aˆ + Bˆ + Cˆ = 1800 ( tổng 3 góc trong 1 tam
giác)
µ = 600
Mà A
Cˆ = 500
nên 600 + Bˆ + 500 = 1800
0
0
- Làm bài tập sau: Tính các góc của tam giác ABC,biết:
µ;C
µ lần lượt tỉ lệ với 2; 3; 5
a, µA; B
µ = 3C
µ
b, 4 µA = 6 B
Buổi 7 - Ngày soạn: 22/10/2015
Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Trình bày được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
2. Kĩ năng: Giải thành thạo các dạng bài tập sử dụng tính chất cơ bản của dãy tỉ số bằng nhau: tìm x, bài tập
thực tế. Chứng minh được các tỉ lệ thức.
3. Thái độ: Tuân thủ các yêu cầu của giáo viên về học tập.
4. Năng lực cần đạt: NL giải quyết vấn đề và tính toán.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
GV đưa ra bài tập 1.
GHI BẢNG
Bài tập 1: Tìm x, y, z biết:
x y
−5
1
Vậy: (-3k).5k =
⇒ k2 =
27
81
⇒ k = .... ⇒ x = ....; y = ....
x y
x 1 y 1 x y
d) Từ = ⇒ . = . ⇒ =
(1)
3 4
3 3 4 3 9 12
y z
y 1 z 1
y
z
= ⇒ . = . ⇒
=
(2)
3 5
3 4 5 4
12 20
x y
z
=
Từ (1) và (2) ta suy ra: =
9 12 20
GV đưa ra bài tập 2, HS đọc đầu bài.
Bài tập 3: Ba lớp 7A; 7B; 7C trồng được
180 cây. Tính số cây trồng của mỗi lớp, biết
rằng số cây trồng được của mỗi lớp lần lượt
tỉ lệ với 3; 4; 5.
Giải
Gọi số cây trồng được của mỗi lớp lần lượt
là x; y; z ta có:
x y z
x + y + z = 180 và = =
3 4 5
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta
có: ......
Bài tập 4:
Yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập trắc Cho tỉ lệ thức sau: x = 17 . Vậy giá trị của
12 24
nghiệm trên bảng phụ:
x là:
17
A. 5
B.
2
17
C. -5
D. 2
a c
Cho tỉ lệ thức = . Theo tính chất của
b d
dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
a c a−c
a c a+c
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
?Thế nào là hai tam giác bằng nhau?
? Khi viết kì hiệu hai tam giác bằng nhau cần chú ý
điều gì?
HS đọc đầu bài, một HS khác lên bảng vẽ hình.
HS hoạt động nhóm.
A
A
H
B
A
700
300
C
B H D
0
0
·
·
a, HAB = 20 ; HAC = 60
a, Tính HAB;
HAC
b, Kẻ tia phân giác của góc A cắt BC tại D. Tính
·
·
.
ADC;
ADB
Bài tập 3: Cho ∆ABC = ∆DEF.
a, Hãy điền các kí tự thích hợp vào chỗ trống (…)
∆ABC = ∆…..
∆ABC = ∆…...
µ = …..
AB = ……
C
b, Tính chu vi của mỗi tam giác trên, biết: AB = 3cm; AC =
4cm; EF = 6cm.
HS đứng tại chỗ trả lời.
Bài tập 4: Cho ∆ABC = ∆PQR.
a, Tìm cạnh tương ứng với cạnh BC. Tìm góc tương ứng
với góc R.
b, Viết các cạnh bằng nhau, các góc bằng nhau.
Bài tập 5: Cho tam giác ABC có AB = AC, M là trung
điẻm của BC. Chứng minh rằng:
a) ∆AMB =∆AMC
b) AM là tia phân giác của góc BAC.
ÔN TẬP CHƯƠNG I
I- Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Tổng hợp được các khái niệm, định nghĩa, công thức, tính chất có trong chương I.
- Ôn lại cách sử dụng các kí hiệu
2. Kĩ năng:
- Thực hiện được cộng , trừ, nhân, chia số hữu tỉ.
- Vận dụng thành thạo các công thức, tính chất vào việc giải toán.
3. Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận, chính xác.
4. Năng lực cần đạt: NL giải quyết vấn đề, tự học và tính toán
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
GHI BẢNG
-GV: Treo bảng phụ và yêu cầu học sinh tính giá trị Bài 1-. Tính giá trị biểu thức
biểu thức. 2 học sinh lên bảng làm tính.
1 5 5 7
2
−
+
− +1
3 2.6 3. 5
a) A =
3
Bài 2. Tìm số nguyên n biết :
a) 5-1 . 25n = 125
b) 3-1 . 3n + 6.3n -1 = 7.36 ;
c) 9 < 3n : 3 < 243 ;
1
9
d ) 3 4 < .27 n < 310
4
-GV: Để tìm x, y ta làm như thế nào? Cho học sinh
7 − n ) = 16
(
suy nghĩ
e,
HD : Từ
Bài 3 : Tìm x, biết rằng:
1+ 2 y 1+ 4 y 1+ 6 y
=
=
18
24
6x
1+ 2 y 1+ 4 y 1+ 6 y
=
2
Bài 4: Tìm x, y, z biết:
x
y
z
=
=
= x+ y+z
z + y +1 x + z +1 x + y − 2
(x, y, z ≠ 0 )
x
y
z
=
=
z + y +1 x + z +1 x + y − 2
HD : Từ
x+ y+z
1
= x+ y+z =
=
2( x + y + z ) 2
1
1
1
Từ x + y + z = ⇒ x + y = - z , y +z = - x ,
2
2
2
đều như nhau.
3. Củng cố:
GV nhắc lại các kiến thức cơ bản.
4. Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các dạng bài tập đã sửa.
- Ôn lại trường hợp bằng nhau thứ nhất của hai tam giác.
- Làm bài tập sau : Một lớp học có 35 học sinh. Sau khi khảo sát chất lượng số học sinh được xếp thành
03 loại: Giỏi, khá, trung bình. Số học sinh giỏi và khá tỉ lệ với 2 và 3; số học sinh khá và trung bình tỉ lệ với 4
và 5. Tính số học sinh mỗi loại.
Buổi 2- Ngày soạn: 31/10/2015
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
I- Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Trình bày được trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác.
2. Kĩ năng:
- Thực hiện được vẽ hình tam giác khi biết độ dài ba cạnh, vẽ tia phân giác của một góc bằng compa.
- Vận dụng được thành thạo định lí vào việc chứng minh hai tam giác bằng nhau.
3. Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận, chính xác.
4. Năng lực cần đạt: NL giải quyết vấn đề, tự học
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
C
GHI BẢNG
I. Kiến thức cơ bản:
1. Vẽ một tam giác biết ba cạnh:
2. Trường hợp bằng nhau c - c - c:
II. Bài tập:
Bài tập 1: Cho hình vẽ sau. Chứng minh:
a, ∆ ABD = ∆ CDB
·
·
b, ADB
= DBC
Giải
a, Xét ∆ ABD và ∆ CDB có:
AB = CD (gt)
AD = BC (gt)
DB chung
⇒ ∆ ABD = ∆ CDB (c.c.c)
b, Ta có: ∆ ABD = ∆ CDB (chứng minh trên)
·
·
⇒ ADB
= DBC
(hai góc tương ứng)
Bài tập 3 :
GT: ∆ABC AB = AC MB = MC
KL: AM ⊥ BC
ướng dẫn, ở dưới lớp thực hành vẽ vào vở.
? Ta thực hiện các bước nào?
H:- Vẽ góc xOy và tia Am.
- Vẽ cung tròn (O; r) cắt Ox tại B, cắt Oy tại
O
C y
A
D
m
C.
- Vẽ cung tròn (A; r) cắt Am tại D.
- Vẽ cung tròn (D; BC) cắt (A; r) tại E.
? Qua cách vẽ giải thích tại sao OB = AE?
Xét ∆OBC và ∆AED có
OB = AE = r
OC = AD = r
BC = ED
OC = AD? BC = ED?
⇒∆OBC = ∆AED
·
·
·
- Rèn tính cẩn thận, chính xác.
4. Năng lực cần đạt: NL giải quyết vấn đề, tính toán.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
GV đưa ra bảng phụ tổng kết kiến thức.
HS lên bảng hoàn thành.
? x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận thì x và y liên
hệ với nhau theo công thức nào?
? Tìm hệ số tỉ lệ k như thế nào?
? Hãy viết công thức liên hệ giữa x và y?
HS đọc bài toán.
? Bài toán cho biết gì? yêu cầu gì?
HS hoạt động nhóm.
Đại diện lên bảng trình bày.
? Muốn biết x có tỉ lệ thuận với y hay không ta cần
biết điều gì?
HS thảo luận nhóm.
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
GHI BẢNG
I. Kiến thức cơ bản:
a, Định nghĩa:
b, Chú ý:
c, Tính chất:
HS đọc bài toán.
? Bài toán cho biết gì? yêu cầu gì?
? Có nhận xét gì về quan hệ giữa lượng muối có
trong nước biển với lượng nước biển?
? Vậy tìm lượng muối có trong 150lit nước biển ta
làm như thế nào?
GV hướng dẫn học sinh trình bày.
b,
x
18
9
6
7
5
y
180 90
60
70
20
Bài tập 4: Ba lit nước biển chứa 105 gam muối.
Hỏi 150 lít nước biển chứa bao nhiêu kg muối?
Giải
Gọi x là khối lượng muối chứa trong 150 nước
biển.
Vì lượng nước biển và lượng muối trong nước
biển là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên:
x 150
105.150
=
3. Thái độ:
a. Rèn tính cẩn thận, chính xác.
4. Năng lực cần đạt: NL giải quyết vấn đề, tự học
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
GHI BẢNG
-GV: Yêu cầu học sinh nêu lại cách vẽ tam giác khi Bài 1: Cho đoạn thẳng AB = 6cm. Trên một nửa mặt
biết ba cạnh.
phẳng bờ AB vẽ tam giác ADB sao cho AD = 4cm, BD
= 5cm, trên nửa mặt phẳng còn lại vẽ tam giác ABE sao
A
cho BE = 4cm, AE = 5cm. Chứng minh:
a) ∆BD = ∆BAE;
E
b) ∆ADE = ∆BED
B
C
O
a) ∆ABD và ∆BAE có: AD = BE (=4cm)
Ab chung, BD = AE (5cm)
Vậy ∆ABD = ∆BAE (c.c.c)
b) Chứng minh tương tự câu a
∆ADE = ∆BED (c.c.c)