ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN HOÀNG NAM
QUẢN LÝ VỐN CHO PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG GIAO THÔNG
TẠI THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - Năm 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN HOÀNG NAM
QUẢN LÝ VỐN CHO PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG GIAO THÔNG
TẠI THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Minh Khải
Hà Nội - Năm 2015
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................................... ii
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN PHÁT TRIỂN KẾT
CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG .......................................................................................... 4
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƢ VÀ VỐN ĐẦU TƢ .................................................... 5
1.1.1 Khái niệm về đầu tƣ .............................................................................................. 5
1.1.2 Phân loại đầu tƣ .................................................................................................... 7
1.1.3 Đặc điểm hoạt động đầu tƣ ................................................................................... 9
1.1.4 Vị trí, vai trò của đầu tƣ đối với sự phát triển nền kinh tế .................................. 12
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN ................................... 15
1.2.1 Khái niệm vốn đầu tƣ.......................................................................................... 15
1.2.2 Khái niệm vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản .............................................................. 17
1.2.3 Nội dung của vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản ......................................................... 18
1.2.4 Vị trí, vai trò của vốn trong đầu tƣ xây dựng cơ bản .......................................... 19
1.3 QUAN NIỆM, NỘI DUNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ
TẦNG GIAO THÔNG ........................................................................................................ 22
1.3.1 Quan niệm về quản lý vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông ................ 22
1.3.2 Mục đích của quản lý vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông ................. 23
1.3.3 Nội dung công tác quản lý vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông ......... 24
1.3.4 Các nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý vốn phát triển kết cấu hạ tầng giao thông . 30
1.3.5 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng công tác quản lý vốn đầu tƣ xây dựng kết
cấu hạ tầng giao thông ................................................................................................. 32
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................. 36
2.1 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐƢỢC SỬ DỤNG .................................................. 36
2.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU ........................................ 36
2.3 CÁC CÔNG CỤ ĐƢỢC SỬ DỤNG ............................................................................. 36
2.4 MÔ TẢ CÁC PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN TRONG ĐỀ TÀI ................................. 36
2.4.1 Phƣơng pháp thống kê ........................................................................................ 36
2.4.2 Phƣơng pháp phân tích tổng hợp ........................................................................ 37
2.4.3 Phƣơng pháp logic - lịch sử ................................................................................ 38
phát triển từng giai đoạn .............................................................................................. 69
4.3.2 Tăng cƣờng quản lý kế hoạch vốn và huy động vốn bố trí cho các dự án đầu tƣ
hạ tầng giao thông theo quy hoạch .............................................................................. 70
4.3.3 Áp dụng công nghệ thông tin trong việc công khai, minh bạch trong đầu tƣ xây
dựng ............................................................................................................................. 72
4.3.4 Hoàn thiện cơ chế, chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ khi thu hồi đất nhằm đẩy
nhanh tốc độ giải phóng mặt bằng các dự án đầu tƣ mới ............................................ 72
4.3.5 Tổ chức triển khai thực hiện đảm tiến độ theo dự án ......................................... 73
4.3.6 Hoàn thiện hệ thống tổ chức và cơ chế hoạt động của Ban quản lý dự án ......... 76
KẾT LUẬN CHUNG .......................................................................................................... 78
BẢNG DANH MỤC VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
DAĐT
Dự án đầu tƣ
2
GPMB
Xây dựng cơ bản
i
BẢNG DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
STT
1
2
3
4
Tên
Nội dung
bảng
Bảng
3.1
Bảng
3.2
Bảng
3.3
Bảng
4.1
nay.
Thành phố Việt Trì là trung tâm chính trị, văn hóa, xã hội của tỉnh Phú
Thọ, trong những năm qua cùng với sự phát triển đi lên của đất nƣớc, tỉnh Phú
Thọ, thành phố Việt Trì đã và đang trong quá trình đô thị hóa, phát triển theo
định hƣớng xây dựng Thành phố lễ hội cội nguồn dân tộc Việt Nam và đạt đƣợc
những thành tựu nhất định trong phát triển kinh tế xã hội. Đóng góp vào thành
công của sự nghiệp đổi mới nền kinh tế tỉnh Phú Thọ nói chung và sự thay đổi
bộ mặt thành phố Việt Trì nói riêng phải kể đến các công cụ tài chính trong việc
phân bổ, sử dụng hợp lý các nguồn lực và vai trò của các giải pháp tài chính góp
phần tăng cƣờng quản lý vốn đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng trên địa bàn thành
phố Việt Trì.
Với tính chất là đô thị phát triển từ một trong những trung tâm công
nghiệp của Miền Bắc xã hội chủ nghĩa trƣớc đây, Việt Trì vẫn còn nhiều dấu
ấn của trung tâm công nghiệp cũ, lạc hậu, kết cấu hạ tầng giao thông mặc dù
những năm qua đã đƣợc quan tâm đầu tƣ phát triển, tuy nhiên tốc độ phát
triển chƣa đủ sức kích thích tạo đột phá trong phát triển kinh tế xã hội. Sau
hơn 50 năm xây dựng và phát triển, thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông của
thành phố Việt Trì đã đƣợc tập trung nguồn vốn của địa phƣơng đầu tƣ nhƣng
vẫn lạc hậu, thiếu đồng bộ.
Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế xã hội của cả nƣớc nói
chung và thành phố Việt Trì nói riêng có tốc độ tăng trƣởng chậm, khối lƣợng
1
vốn đầu tƣ huy động rất hạn hẹp so với nhu cầu đầu tƣ. Mặt khác, tình trạng
thất thoát, lãng phí trong sử dụng nguồn vốn đầu tƣ xây dựng kết cấu hạ tầng
diễn ra khá phổ biến trên phạm vi cả nƣớc, làm cho hiệu quả sử dụng vốn đầu
tƣ thấp, từ đó làm cho công tác huy động nguồn vốn để đầu tƣ cũng gặp nhiều
khóa khăn. Đây là một vấn đề ngày càng trở nên bức xúc và đáng lo ngại, cần
đƣợc sự quan tâm đặc biệt của Đảng, Nhà nƣớc nói chung và các cấp, các
- Lê Hồng Hạnh, Một số giải pháp quản lý dự án sử dụng vốn ODA đầu
tư cho xây dựng công trình giao thông đường bộ Việt Nam, luận văn thạc sỹ
năm 2004: Tác giả đã đánh giá đƣợc khái quát thực trạng quản lý dự án sử
dụng vốn ODA đầu tƣ cho xây dựng công trình giao thông đƣờng bộ và đề
xuất các giải pháp quản lý dự án sử dụng vốn ODA nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng ngồn vốn ODA đầu tƣ cho xây dựng công trình giao thông đƣờng bộ
ở Việt Nam.
- Lê Văn Long, Một số vấn đề quản lý rủi ro trong dự án đầu tư xây
dựng công trình, Tạp chí kinh tế xây dựng, số 4/2006: Bài viết đã phân tích
các rủi ro và đƣa ra quá trình quản lý rủi ro trong các giai đoạn của dự án đầu
tƣ xây dựng công trình.
Các đề tài và bài viết trên đã nghiên cứu, phân tích ở các lĩnh vực và
khía cạnh khác nhau, song điểm mới của đề tài này là đƣa ra những đánh giá
về công tác quản lý nguồn vốn phát triển kết cấu hạ tầng giao thông để phát
triển kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích
Làm rõ cơ sở lý luận của hoạt động đầu tƣ và quản lý vốn đầu tƣ cho
phát triển kết cấu hạ tầng giao thông; đánh giá thực trạng từ đó đề xuất giải
pháp nhằm quản lý có hiệu quả hơn nguồn vốn đầu tƣ cho kết cấu hạ tầng
giao thông tại thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý vốn để đầu tƣ xây
dựng cơ bản, đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng giao thông.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động đầu tƣ và quản lý vốn đầu tƣ
phát triển kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú
Thọ.
3
CHƢƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN PHÁT TRIỂN KẾT
CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƢ VÀ VỐN ĐẦU TƢ
1.1.1 Khái niệm về đầu tƣ
Đầu tƣ là hoạt động kinh tế gắn với việc sử dụng vốn dài hạn và sinh
lợi.
Vốn đầu tƣ là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt
động đầu tƣ theo hình thức đầu tƣ trực tiếp hoặc đầu tƣ gián tiếp.
Vốn đầu tƣ bao gồm các dạng sau:
- Tiền tệ các loại.
- Hiện vật hữu hình: tƣ liệu sản xuất, tài nguyên.
- Hàng hóa vô hình: sức lao động, công nghệ, thông tin, nhãn hiệu,
bằng phát minh, biểu tƣợng uy tín hàng hóa,...
- Các phƣơng tiện đặc biệt khác: cổ phiếu, hối phiếu, vàng bạc, đá
quý,...
Hiện nay có rất nhiều khái niệm về đầu tƣ tuỳ thuộc vào quan điểm và
lĩnh vực nghiên cứu.
- Theo quan điểm kinh tế: Đầu tƣ là hoạt động bỏ một lƣợng vốn để tạo
ra một tài sản để tài sản này có thể tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nối
tiếp nhau để đạt đƣợc mục đích của ngƣời bỏ vốn (nhƣ nhà cửa, máy móc
thiết bị, hay cổ phần, cho vay...).
- Theo quan điểm tài chính: Đầu tƣ là một chuỗi hành động chi tiền của
chủ đầu tƣ, từ đó Chủ đầu tƣ sẽ nhận đƣợc một chuỗi tiền tệ để đảm bảo hoàn
trả vốn và trang trải mọi chi phí có liên quan và có lãi.
- Theo quan điểm kế toán: Đầu tƣ gắn liền với một số khoản chi vào
hoạt động bất động sản để tạo ra một khoản thu lớn hơn.
Ngoài ra đầu tƣ là quá trình quản lý sử dụng tài sản một cách hợp lý
nhất là về mặt cơ cấu của tài sản để sinh lợi, hay sử dụng các khoản tiền lớn
trong vòng một năm không gọi là đầu tƣ. Đặc điểm này cho phép phân biệt
hoạt động đầu tƣ và hoạt động kinh doanh. Kinh doanh thƣờng đƣợc coi là
một giai đoạn của đầu tƣ. Nhƣ vậy đầu tƣ và kinh doanh thống nhất ở tính
6
sinh lời nhƣng khác nhau ở thời gian thực hiện; kinh doanh là một trong
những nhân tố quan trọng để nâng cao hiệu quả đầu tƣ.
Hoạt động đầu tƣ trong xây dựng cơ bản thƣờng gồm hai hình thức:
- Đầu tƣ cơ bản là hoạt động tạo ra các tài sản cố định đƣa vào hoạt
động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội nhằm thu đƣợc lợi ích dƣới nhiều hình
thức khác nhau.
- Đầu tƣ xây dựng cơ bản là hoạt động đầu tƣ thực hiện bằng cách tiến
hành xây dựng mới tài sản cố định.
Hoạt động đầu tƣ cơ bản là hoạt động bỏ vốn để tạo tài sản cố định đƣa
vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế, xã hội nhằm thu đƣợc các lợi ích khác
nhau.
Dự án là tập hợp những đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ
công việc, mục tiêu hoặc yêu cầu nào đó. Dự án bao gồm những dự án đầu tƣ
và những dự án không có tính chất đầu tƣ.
Dự án đầu tƣ là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở
rộng hoặc cải tạo những đối tƣợng nhất định nhằm đạt sự tăng trƣởng về số
lƣợng, cải tiến hoặc nâng cao chất lƣợng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó
trong một khoảng thời gian xác định.
Để có hoạt động đầu tƣ phải đảm bảo đủ ba điều kiện sau:
- Lƣợng vốn bỏ ra phải đủ lớn.
- Thời gian khai thác đầu tƣ phải tƣơng đối dài.
- Hoạt động của chủ đầu tƣ phải hƣớng đến mục đích của chủ đầu tƣ.
1.1.2 Phân loại đầu tƣ
không phải mua lần đầu và để có thể thực hiện đƣợc hình thức này Nhà đầu tƣ
phải mua lại hay nắm giữ một khối lƣợng cổ phiếu đủ lớn để có thể tham gia
đƣợc (Có chân) trong Hội đồng quản trị. Trong hình thức đầu tƣ này Tổng tài
sản của doanh nghiệp là không tăng mà chỉ có sự thay đổi về quyền sở hữu tài
sản trong doanh nghiệp từ tay ngƣời này sang tay ngƣời khác.
+ Đầu tƣ phát triển: Là hình thức đầu tƣ mà thông qua việc xây dựng
mới, mở rộng quy mô công suất, đổi mới ứng dụng công nghệ kỹ thuật để
thay đổi về mặt chất hoặc mặt lƣợng các tài sản cố định và năng lực sản xuất
nói chung. Từ đó mà tiến hành ổn định phát triển kinh doanh nhằm thu đƣợc
lợi nhuận hoặc nhằm đạt đƣợc lợi ích kinh tế xã hội.
8
Chỉ có đầu tƣ phát triển mới là hình thức đầu tƣ trực tiếp tạo ra các
năng lực sản xuất mới, tạo ra nhiều việc làm và là nguồn động lực thúc đẩy
kinh tế xã hội phát triển.
* Phân loại theo tính chất bao gồm:
- Các hoạt động đầu tƣ hữu hình vào tài sản có hình thái vật chất cụ thể
(máy móc, nhà xƣởng, dụng cụ, nhà cửa,...).
- Các hoạt động đầu tƣ vô hình (bằng phát minh sáng chế, chi tiêu về
nghiên cứu phát triển, về đào tạo,...).
- Các hoạt động đầu tƣ về tài chính (Tham gia góp vốn).
* Phân loại theo mục đích đầu tư bao gồm:
- Đầu tƣ mới: là hình thức đƣa toàn bộ vốn đầu tƣ xây dựng một công
trình mới hoàn toàn.
- Đầu tƣ mở rộng: là hình thức đầu tƣ nhằm mở rộng công trình cũ hoặc
tăng thêm mặt hàng, tăng khả năng phục vụ cho nhiều loại đối tƣợng so với
nhiệm vụ ban đầu.
- Đầu tƣ cải tạo công trình đang hoạt động: đầu tƣ này gắn liền với việc
rất lớn, nếu không sử dụng vốn có hiệu quả sẽ gây nhiều phƣơng hại đến sự
phát triển kinh tế - xã hội.
Thứ ba: Quá trình đầu tƣ xây dựng cơ bản phải đƣợc trải qua một thời
gian lao động rất dài mới có thể đƣa vào khai thác, sử dụng đƣợc, do thời gian
hoàn vốn kéo dài vì sản phẩm đầu tƣ xây dựng cơ bản mang tính đặc biệt và
tổng hợp, sản xuất không theo một dây chuyền hàng loạt, mà mỗi công trình,
mỗi dự án có kiểu cách, tính chất khác nhau cụ thể nhƣ sau:
- Sản phẩm của xây dựng thƣờng cố định, đó là công trình gắn liền với
đất.
- Sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp có tính chất tổng
hợp về kinh tế, chính trị, kỹ thuật, nghệ thuật,... Thời gian để hoàn thành một
quá trình xây dựng thƣờng dài, phụ thuộc vào quy mô, tính chất của sản
phẩm.
- Quá trình thi công xây dựng chịu ảnh hƣởng lớn của yếu tố tự nhiên:
nắng, mƣa, bão, gió,.. Vì vậy, điều kiện sản xuất xây dựng thiếu tính ổn định,
luôn luôn biến động và thƣờng bị gián đoạn. Đặc điểm này đòi hỏi trong quá
trình tổ chức thi công xây dựng phải có kế hoạch tổ chức, phân công hợp lý
nhằm tận dụng triệt để máy móc thiết bị, vật tƣ lao động,... hạn chế tối đa
10
những thay đổi không hợp lý, có biện pháp tổ chức lao động một cách khoa
học.
- Sản phẩm xây dựng đƣợc tiến hành theo đơn đặt hàng cụ thể: Để xây
dựng đƣợc một công trình phải dựa vào các hợp đồng kinh tế đã ký giữa các
bên liên quan.
- Cơ cấu quá trình sản xuất xây dựng rất phức tạp. Trong quá trình thi
công xây dựng thƣờng có nhiều đơn vị tham gia xây dựng, mặt bằng thi công
chật hẹp, yêu cầu thi công đòi hỏi rất nghiêm ngặt về trình độ kỹ thuật. Quá
cho các nhà đầu tƣ. Tuy nhiên, những nhà đầu tƣ dám mạnh dạn đầu tƣ thì họ
cũng phải lựa chọn những biện pháp nhằm tránh hoặc hạn chế đƣợc rủi ro, khi
đó họ sẽ thu đƣợc những món lời lớn, và đây là niềm hy vọng kích thích các
nhà đầu tƣ.
Những đặc điểm của hoạt động đầu tƣ trên đây sẽ là cơ sở khoa học
giúp cho việc đề xuất những biện pháp quản lý vốn đầu tƣ thích hợp, hữu hiệu
nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của quá trình đầu tƣ xây
dựng cơ bản nói chung và đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng giao thông nói
riêng.
1.1.4 Vị trí, vai trò của đầu tƣ đối với sự phát triển nền kinh tế
- Đầu tư cơ bản là yếu tố quyết định đến trình độ kinh tế của mỗi nước:
Đầu tƣ tạo ra tài sản cố định, đầu tƣ khoa học công nghệ để có sự thay
đổi về chủng loại và chất lƣợng sản phẩm.
Trình độ phát triển kinh tế của mỗi nƣớc chủ yếu đƣợc đánh giá thông
qua hai chỉ tiêu: Thu nhập bình quân đầu ngƣời và mức độ tăng trƣởng kinh tế
hàng năm. Để đạt đƣợc hai yếu tố này không còn con đƣờng nào khác là phải
tiến hành đầu tƣ vào các tài sản cố định, đầu tƣ vào nghiên cứu khoa học, kỹ
thuật công nghệ để không ngừng nâng cao năng lực sản xuất xã hội, từ đó tạo
cơ sở cho sự phát triển kinh tế ngày càng mạnh hơn. Có thể nói “Đầu tƣ cho
hiện tại quyết định thành công về phát triển kinh tế trong tƣơng lai”. Đầu tƣ
phát triển là động lực phát triển của nền kinh tế, hiệu quả đầu tƣ quyết định
đến sự phát triển kinh tế của mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia.
- Đầu tư cơ bản cải biến cơ cấu nền kinh tế và góp phần tạo ra cơ cấu
kinh tế hợp lý:
* Cơ cấu kinh tế: là sự phân chia các ngành nghề, các lĩnh vực trong
nền kinh tế về mặt tỷ trọng.
Trong từng thời kỳ căn cứ vào mục tiêu phát triển kinh tế của đất nƣớc,
căn cứ vào tình hình thực tế, căn cứ vào khả năng tích luỹ vốn cho đầu tƣ nhà
12
riêng về tài nguyên, vốn, kỹ thuật, công nghệ, lao động,... Sự phân bổ các tài
nguyên này thƣờng là không đều các nƣớc có vốn có kỹ thuật công nghệ lại
13
có thể thiếu lao động (hoặc chi phí lao động cao) thiếu nguồn nguyên vật liệu,
thị trƣờng tiêu thụ bão hoà, mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt. Trong khi
đó ở một số nƣớc khác có tình trạng ngƣợc lại, vì vậy để khai thác đƣợc thế
mạnh mỗi bên tất yếu các nƣớc phải phối hợp với nhau trong hoạt động đầu tƣ
quốc tế. Kết quả là những công trình, dự án có tham gia của một hay nhiều
bên thông qua hợp đồng đầu tƣ này các nƣớc phát triển có đƣợc nguồn
nguyên vật liệu mới, có nơi sử dụng đồng vốn đầu tƣ có khả năng sinh lợi
cao, có đƣợc thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm rộng lớn, còn có thế bán đƣợc công
nghệ kỹ thuật bắt đầu lỗi thời. Ngƣợc lại các nƣớc chậm phát triển sẽ khai
thác đƣợc tài nguyên của mình góp phần phát triển nền kinh tế tạo ra nhiều
việc làm thông qua đó còn học tập đƣợc các công nghệ kỹ thuật mới và các
kinh nghiệm quản lý tiên tiến trong các doanh nghiệp. Việt Nam là một trong
các nƣớc đang phát triển, đòi hỏi sự phát triển nhanh và mạnh trong thời gian
ngắn thì mới có thể đuổi kịp đƣợc các quốc gia lân cận. Tích luỹ vốn của
nƣớc ta còn rất hạn chế; vì vậy, Việt Nam cần mở rộng việc gọi vốn và hợp
tác đầu tƣ quốc tế đây là một nguồn lực quan trọng để phát triển nền kinh tế
nƣớc ta trong thời gian hiện tại và một số năm tới. Việt Nam có một số thế
mạnh để huy động vốn từ nƣớc ngoài đó là:
- Vị trí địa lý kinh tế thuận lợi nằm ở trung tâm phát triển kinh tế thế
giới (Đông Nam Á, các nƣớc Asian) có bờ biển dài thuận lợi cho việc giao
thƣơng hàng hải, là cửa ngõ của các quốc gia nằm trong lục địa.
- Việt Nam có nguồn tài nguyên thiên nhiên khoáng sản tƣơng đối phong
phú.
- Việt Nam có lực lƣợng lao động dồi dào (chi phí thấp) rất thuận lợi
- Vốn không chỉ là biểu hiện bằng tiền của các tài sản vật chất mà còn
là của các dạng tiềm năng và lợi thế vô hình. Tiềm năng và lợi thế vô hình
chính là một nguồn vốn to lớn, cần phải đƣợc huy động tích cực hơn nữa cho
chu trình vận động của nền kinh tế. Nếu không "giá trị hóa" đƣợc nó, rõ ràng
nó không thể trực tiếp phục vụ cho phát triển kinh tế mà còn chỉ là vốn ở dạng
"tiềm năng" mà thôi. Do đặc điểm trên, vốn có thể phân thành 4 loại:
- Vốn tài chính đây là khoản tiền còn lại của thu nhập sau khi đã sử
dụng cho mục đích tiêu dùng thƣờng xuyên. Nguồn vốn tài chính có thể đƣợc
hình thành trong nƣớc hoặc nƣớc ngoài. Nguồn vốn tài chính đƣợc chia thành
nguồn tiết kiệm của tƣ nhân và tiết kiệm của Chính phủ.
15
- Vốn nhân lực là tài sản quý giá nhất của một quốc gia, vì con ngƣời là
động lực của sự phát triển. Con ngƣời không chỉ tàng trữ sức lao động mà còn
là đối tƣợng hƣởng lợi ích của kết quả đầu tƣ. Do đó phát triển nguồn lực phải
kết hợp với kế hoạch hóa dân số. Nếu nhân lực tăng quá nhanh sẽ là sức ép
của giải quyết việc làm, đồng thời làm giảm hiệu quả đầu tƣ.
- Hầu hết các dạng, các loại tài nguyên thiên nhiên đều có giá. Đây là
một nguồn vốn quan trọng của một quốc gia, cần khai thác, sử dụng một cách
hợp lý.
- Vốn vô hình nguồn vốn này đƣợc thể hiện qua khoa học và công nghệ
nhƣ các sản phẩm sáng tạo của con ngƣời, các phát minh khoa học, kiểu dáng
công nghệ... và các nguồn vô hình khác nhƣ vị trí địa lý thuận lợi của một
quốc gia, các ngành nghề truyền thống v.v...
Như vậy vốn đầu tư là tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất
kinh doanh, dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân cƣ và vốn huy động từ các
nguồn khác đƣợc đƣa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm
duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội.
Nguồn vốn đầu tư: