Bài giảng vận tải giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu - Pdf 34

9/11/2013

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

Bài Giả
Giảng:
VẬN TẢ
TẢI GIAO NHẬ
NHẬN HÀNG
HÓA XUẤ
XUẤT NHẬ
NHẬP KHẨ
KHẨU

GIẢNG VIÊN: LƯƠNG THỊ HOA

CHƯƠ
CHƯƠNG
NG 1:T
1:TỔNG QUAN VỀ
VỀ VẬN TẢ
TẢI – GIAO
NHẬ
NHẬN HÀNG HÓA XUẤ
XUẤT NHẬ
NHẬP KHẨ
KHẨU

Khái quát chung về vận tải hàng hóa
XNK

NỘI DUNG MÔN HỌC BAO GỒM:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẬN TẢI –
GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
CHƯƠNG 2: NGHIỆP VỤ VẬN TẢI HÀNG
HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
CHƯƠNG 3: NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG
HÓA XUẤT NHẬP KHẨU

1. Khái quát chung về vận tải hàng
hóa XNK
1.1 Khái niệm và phân loại vận tải
1.1.1 Khái niệm:

Vận tải là một quy trình kỹ thuật của bất kỳ sự di
chuyển vị trí nào của vật phẩm.
Theo ý nghĩa kinh tế, vận tải bao gồm những sự
di chuyển của vật phẩm và con người khi thỏa
mãn đồng thời hai tính chất:
là một hoạt động sản xuất vật chất
là một hoạt động kinh tế độc lập

1.1.2 Phân loạ
loại vậ
vận ttả
ải
1.1.2.3 Căn cứ vào đối tượng chuyên chở
Vận tải hàng hóa
Vận tải hành khách
Vận tải hàng hóa – hành khách
1.1.2.4 Căn cứ vào khoảng cách hoạt động dịch

SP VT không thể dự trữ được

II.VẬ
VẬN TẢ
TẢI HÀNG HÓA TRONG KINH
DOANH XUẤ
XUẤT NHẬ
NHẬP KHẨ
KHẨU
Vận tải có tác dụng to lớn với KD XNK:
Góp phần làm thay đổi cơ cấu hàng hóa và
cơ cấu thị trường trong KD XNK
Bảo vệ tích cực hoặc làm xấu đi cán cân
mậu dịch và thanh toán QT.
Đảm bảo chuyên chở khối lượng hàng hóa
ngày một tăng trong KD XNK
VT quốc tế và buôn bán quốc tế có tác dụng
qua lại với nhau, cùng phát triển.

2.1 Chi phí VT và giá cả hàng hóa trong
KDXNK
Dựa vào hợp đồng và các điều khoản
trong INCOTERM để phân định trách
nhiệm của người mua và người bán.
Cước phí VT là một yếu tố chính ảnh
hưởng đến giá cả hàng hóa.
VD: giá CIF, FOB…

2.1 Phân chia trách nhiệ
nhiệm về VT trong KDXNK

Phụ thuộc nhiều vào tự nhiên
Tốc độ tàu biển thấp
Kết luận:
Thích hợp chuyên chở hàng hóa trong buôn bán QT
Thích hợp chuyên chở hàng khối lượng lớn, cự ly dài
nhưng không đòi hỏi về thời gian.

2


9/11/2013

3.1.2 Cơ
Cơ sở vật chấ
chất – kỹ thu
thuậ
ật ccủ
ủa v
vậ
ận ttả
ải
đường
ường biể
biển
3.1.2.1 Tàu buôn

When she was launched in 2006, Emma Mærsk was the largest container ship
ever built. 3.1.2
As of 2010,
seven

Tàu buôn
a. Một số thuật ngữ:
GT (Gross Tonnage): Dung tích (dung tải) toàn
phần áp dụng cho các tàu biển có chiều dài bằng hoặc
hơn 24m thay thế cho dung tích đăng ký toàn phần
(Gross Register Tonnage) trước kia và bao gồm toàn bộ
không gian khép kín của tàu, được đo theo một công thức
quy định:
o Dung tích toàn bộ các hầm chứa hàng hoặc buồng chứa
hành khách nếu có.
o Dung tích buồng máy
o Dung tích toàn bộ các kho chứa nhiên liệu, nước ngọt và
thực phẩm.
o Dung tích buồng ăn, buồng ngủ câu lạc bộ thuyền viên.
o Dung tích buồng hải đồ và điện báo thông tin, nhưng
không bao gồm dung tích buồng lái, buồng vệ sinh và lối
đi lại, dung tích đáy đôi. Đơn vị đo dung tích tàu là m3
(đơn vị đo dung tích đăng ký cũ: 1RT = 100 cubic feet)

Tàu buôn
a. Một số thuật ngữ:
Deadweight: Trọng tải tàu
Trọng tải toàn phần
Trọng tải tịnh
GRT: Gross Registered Tons – Tấn đăng ký.
Net Capacity – Trọng tải hàng hóa
NT: Net tonnage (= GT – DT miễn trừ)
GW: Gross weight – Trọng lượng cả bì
GW = NW + Cargo package weight.
Tare weight: Khối lượng vỏ container

d. Mớn nước
Mức nước chuyên chở và dấu chuyên chở:
Loadline and loadline marks
Chiều cao mạn khô (freeboard)
Mớn nước (draft)

3


9/11/2013

TF – Tropical Fresh Water - Nước ngọt vùng nhiệt đới
F – Fresh Water - Nước ngọt
T – Tropical Seawater - Nước biển vùng nhiệt đới
S – Summer Temperate Seawater - Nước biển nhiệt độ mùa hè
W – Winter Temperate Seawater - Nước biển nhiệt độ mùa đông
WNA – Winter North Atlantic : Bắc Đại Tây Dương Mùa Đông

Chú thích hình vẽ
vẽ
LR: Lloyd's Register
Chữ S ngang tâm vòng tròn thể hiện chiều chìm của tàu khi
nó chất đủ tải ở vùng nước biển có nhiệt độ mùa hè với tỷ
trọng là 1,025.
Tại vùng nhiệt đới với đại diện là chữ T cũng với lượng hàng
đó thì tàu chìm thêm một ít do tỷ trọng nước biển vào lúc đó,
ở vùng đó sẽ thấp hơn.
Khi tàu hoạt động trong vùng nước ngọt với ký hiệu là chữ F
thì tàu chìm thêm vài inch do nước ngọt tỷ trọng nhỏ hơn,
tức bằng 1.

AFRA. (Average Freight Rate
Assessment)

4


9/11/2013

Panamax: Tàu Panamax là loại tàu lớn nhất có thể
Panamax:
được chấp nhận đi qua kênh đào Panama
Panama.. Chiều cao
của cầu Bridge of the Americas at Balboa được lấy để
giới hạn độ cao lớn nhất của tàu
tàu..

Seawaymax: Các tàu có kích thước lớn nhất có thể đi lọt phần hẹp
Seawaymax:
nhất của kênh St Lawrence Seaway
Seaway:: Tàu dài tối đa 226m
226m và rộng
24
24m,
m, mớn nước tối đa 7,92
92m
m. Kỷ lục lượng hàng lớn nhất được ghi
nhận của tàu
tàu:: 28
28..502 tấn quặng sắt, trong khi kỷ lục của tàu chạy qua
các đoạn thắt của Great Lakes Waterway là 72

DWT. Do
kích thước lớn, các tàu này thường chỉ ghé vào một số cảng trên thế
giới có hạ tầng kỹ thuật thích hợp.
hợp.

VLCC:: Các tàu chở dầu thô rất lớn, VLCC có trọng tải 150.
VLCC
150.000000320.000 DWT.
320.
DWT. Các tàu này cho ta lựa chọn khác nhau trong sử
dụng cầu bến vì nhiều bến có thể chấp nhận được mớn của chúng.
chúng.
Các tàu này thường được sử dụng chở hàng đến các cảng bị giới
hạn về độ sâu chủ yếu cảng ở khu vực Địa Trung Hải, Tây Phi và
Biển Bắc.
Bắc. Chúng có thể qua kênh Suez khi không tải
tải..

Các tàu chở dầu thô cực lớn, ULCC, có trọng tải 320.
320.000000-550
550..000
DWT.. Chúng được sử dụng trên các tuyến đường dài từ vịnh
DWT
Pécxích đến châu Âu và Đông Á, qua Cape of Good Hope hoặc eo
biển Malacca.
Malacca. Kích cỡ, loại tàu này yêu cầu các bến chuyên dụng
ULCC STENA VICTORY
VICTORY--312
312,,679dwt,
679dwt, built 2001

vài trăm container 20’)

LASH
Lighter – carrier or lighter aboard ship
Tàu chở sà lan

3.1.2.2 Cả
Cảng biể
biển
Khái niệm:
Cảng biển là khu vực gồm vùng đất của cảng và
vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng
và lắp đặt trang thiết bị cho tàu biển ra, vào hoạt
động để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và
thực hiện các dịch vụ khác.
Vùng đất cảng
Vùng nước cảng
Bến cảng
Cầu cảng
Kết cấu hạ tầng cảng biển:
Kết cấu hạ tầng bến cảng:
Kết cấu hạ tầng công cộng cảng biển

6


9/11/2013

Cảng rotterdam
Được quy hoạch cách đây 150 năm

CĂN CỨ VÀO ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN:
Ocean port
River port

7


9/11/2013

Trang thiế
thiết b
bịị và các chỉ
chỉ tiêu hoạ
hoạt
động củ
của ccả
ảng biể
biển

Bãi container - CY

Bến container

ICD – Inland clearance Depot

3.2 Đặc điể
điểm, cơ sở vật chấ
chất – kỹ thu
thuậ
ật

Trang thiế
thiết b
bịị xếp d
dỡ
ỡ hàng

3.2 Đặ
Đặc điể
điểm, cơ
cơ sở vật chấ
chất – kỹ thu
thuậ
ật
phươ
phương
ng thứ
thức v
vậ
ận ttả
ải đườ
đường
ng sắ
sắt, đườ
đường
ng bộ
bộ
The image cannot be display ed. Your computer may not hav e enough memory to open the image, or the image may hav e been corrupted. Restart y our
computer, and then open the file again. If the red x still appears, y ou may hav e to delete the image and then insert it again.

CHƯƠ

Phương thức thuê tàu chợ:
Người thuê tàu biết lịch trình và biểu cước thuê
tàu nên có thể chủ động trong việc tính toán
thời gian giao hàng và chi phí vận chuyển của
mình.
Thủ tục thuê tàu đơn giản, nhanh chóng (qua
điện thoại, fax, email, website)
Chủ hàng phải tuân theo quy định của chủ tàu
và người chuyên chở

I. Chuyên chở
chở hàng XNK bằ
bằng đườ
đường
ng biể
biển
1.1 Nghi
Nghiệ
ệp v
vụ
ụ thuê tàu chợ
chợ (l
(lư
ưu ccướ
ước
c tàu chợ
chợ)
1.1.1 Những khái niệm
1.1.1.1 Khái niệm:
Tàu chợ là tàu chở hàng chạy thường xuyên trên

(CHARTERER )

CONSIGNEE

9


9/11/2013

1.1.2 Trình tự
tự thuê tàu
Những giao dịch đầu tiên giữa chủ hàng
và chủ tàu hoặc người chuyên chở
Trước hết, khách hàng (doanh nghiệp xuất
hàng) kiểm tra lượng hàng cần xuất, xác định
rõ điểm xuất & nhận hàng để yêu cầu hãng tàu
(người gom hàng) báo giá cước vận tải.
Nếu giá cả mà hãng tàu (người gom hàng)
đưa ra hợp lý, khách hàng yêu cầu hãng tàu
cung cấp lịch tàu để tiến hành đặt chỗ với
hãng tàu.
Xác định việc trả cước: do ai trả, trả tại đâu?
(PREPAID OR COLLECT)

1.1.2 Trình tự
tự thuê tàu
BOOKING NOTE
GIAO HÀNG
BILL OF LADING


tự thuê tàu

GIAO HÀNG

BOOKING NOTE

1.1.2 Trình tự
tự thuê tàu

• Người gửi hàng nhận booking
của hãng tàu, sắp xếp lại hàng
hóa và giao hàng cho tàu.
• Sau khi giao hàng cho người
vận tải, chủ hàng sẽ được
thuyền trưởng hoặc thuyền phó
cấp giấy chứng nhận về việc đã
nhận hàng để chuyên chở
(Captain’s
Receipt/Master’s
Receipt, Captain’s Certificate
or Mate’s Receipt)

1.1.3 Hợp đồng thuê tàu chợ
chợ (booking note)
Là một văn bản thể hiện sự thỏa thuận giữa
người thuê 1 phần con tàu và người cho thuê về
việc đồng ý xếp hàng lên tàu và cũng là một văn
bản dàn xếp về số lượng hàng hóa chuyên chở.
Booking note phải bao gồm những điều khoản
chính như sau:

đồng thuê tàu chợ
chợ (booking note)
HOCHIMINH CITY, 29 OCT.2008
BOOKING NOTE No. 06/08-HĐVC
IT IS ON THIS DAY MUTUALLY AGREED BETWEEN:
AGREX SAIGON
58VO VAN TAN, DIST. 3, HOCHIMINH CITY
TEL: 083… FAX: 083…
EMAIL: …
AS CARGO SHIPPER/CHARTERER
AND HOCHIMINH CITY MARITIME COMPANY
ADDRESS:…
TEL: … FAX:…
EMAIL: …
AS CARRIER/SHIPOWNER

1.1.3 Hợp đồng thuê tàu chợ
chợ (booking note)
8. Payment of freight:
Freight prepaid: to be transfered to … account no.:
… at… before refering/signing B(s)/L
Freight collect: to be collected to shipowners bank
acount at discharge port before cargo delivery
9. For reefer cargo: If the charterer fail to ship the
cargo on the stipulated date, he would be liable to
pay container detention at the cost of USD 30/day
from the date of container receipt till date of
delivery in…
Hochiminh city…/…/…
For and on behalf of

CONSIGNEES:AS B/L
13. DEM/DIS: USD 500/DHD
14. OTHER TERMS AND CONDITIONS AS PER B/L AND
GENCON 22/76
15. BOOKING COMMISION: 2.5%
16. ADDITIONAL TERM: FOUR ORIGINALS BOOKING
NOTE
ARE
BEING
MADE
AND
MUTUALLY
SIGNED/POSSESSED BY CHARTERER AND SHIPOWNER
CHARTERERS (signed)
SHIPOWNERS (signed)

Shipping instruction (S/I)
- use to issue B/L
“Shipping Instruction – S/I” là bản chỉ
dẫn của người giao hàng về việc đưa
hàng lên tàu biển.
Các chi tiết trong S/I: (hướng dẫn tại
lớp)
2. Các hình thức gửi S/I:
1.

11


9/11/2013

Vận đơn đích danh (straight bill of lading),
Vận đơn vô danh (Bearer B/L – To order)
Vận đơn theo lệnh (To order of...)
Ngoài ra còn vận đơn xuất trình (Surrender)

1.1.4.3 Phân loạ
loại vận đơn
Căn cứ vào phương thức thuê tầu chuyên
chở:
Vận đơn tầu chợ (liner bill of lading)
Vận đơn tầu chuyến (voyage bill of lading)
Vận đơn container (container bill of lading).
Căn cứ vào giá trị sử dụng và lưu thông:
Vận đơn gốc (original bill of lading)
Vận đơn copy (copy of lading).
Ngoài ra còn có Seaway bill, Congen bill... Tuy
nhiên theo Bộ luật hàng hải Việt nam vận đơn
được ký phát dưới 3 dạng:
Vận đơn đích danh,
Vận đơn theo lệnh
Vận đơn xuất trình

1.1.4 Vậ
Vận đơ
đơn tàu chợ
chợ
1.1.4.2 Tác dụng của vận đơn
Là cơ sở pháp lý điều chỉnh mối quan hệ giữa người
nhận hàng và người chuyên chở
Là căn cứ để khai hải quan và làm thủ tục XNK hàng

Original B/L
Surrendered B/L (telex release B/L)
Seaway B/L

12


9/11/2013

Nghiệ
Nghi
ệp vụ Switch B/L





Switch B/L là một thuật ngữ về cách sử dụng vận
đơn bằng cách chuyển đổi từ bộ vận đơn này thành
bộ vận đơn khác theo yêu cầu của Người gửi và
Người nhận hàng.
Sử dụng trong các trường hợp:
Mua bán tay ba " Cross trade” hay còn gọi là
“Triangle” nhằm mục đích thuận lợi cho việc thanh
toán tiền hàng, che giấu xuất xứ hàng hoá, che giấu
người bán hàng (thường là nhà sản xuất),
Đôi khi nó còn được dùng vào việc tránh thuế, hoặc
tìm cách giảm thuế với hàng hoá xuất khẩu và hàng
hoá nhập khẩu cũng như các qui định khác của các
quốc gia mà hàng được luân chuyển.

Carrier) tên công ty hay hãng vận tải
Số của vận đơn – B/L no.
Tên địa chỉ của Người giao hàng (Shipper) thường
là bên bán.
Người nhận hàng: (Consignee)
Nếu là vận đơn đích danh: ghi tên và địa chỉ của
người nhận hàng
Nếu là vận đơn vô danh ghi "to order“, - và được
hiểu là vận đơn theo lệnh của người XK

1.1.4. Nộ
Nội dung vậ
vận đơ
đơn

1.1.4. Nộ
Nội dung vậ
vận đơ
đơn

Nếu là vận đơn theo lệnh "to order of...“
Bên được thông báo (Notify Party)
Thường người mua được ghi ở ô này nếu là vận
đơn theo lệnh
Nếu là vận đơn đích danh thì được ghi: “same as
consignee” hoặc để trống
Nơi nhận hàng (Place of Receipt)
Cảng xếp hàng lên tàu (Port of Loading)
Cảng dỡ hàng (Port of Discharge)
Nơi giao hàng (Place of Delivery)

Các phương pháp thực hiện hợp đồng chuyên
chở
Các trường hợp miễn trách… (Điều 3, 4 Công
ước Brussels 1924, Điều 1 – mục 2, Điều 2 – mục
5, Qui tắc Hague – Visby, Điều 4, 5, 6, 12 và 13
Công ước Hamburg 1978
Người thuê tàu mặc nhiên phải đồng ý và chấp
nhận những điều khoản đã in sẵn ở mặt sau B/L.

1.2.1.2 Đặ
Đặc điể
điểm

I. Chuyên chở
chở hàng XNK bằ
bằng đườ
đường
ng biể
biển
1.2 Nghi
Nghiệ
ệp v
vụ
ụ thuê tàu chuyế
chuyến
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm
1.2.1.1 Khái niệm:
Tàu chuyến là tàu kinh doanh chuyên chở hàng
hóa trên biển không theo lịch trình định trước.
Tàu thường hoạt động trong một khu vực địa lý


1.2.2.1 Các hình thức thuê tàu chuyến:
Tuỳ theo khối lượng hàng hoá, cũng như đặc điểm của
nguồn hàng:
Thuê tàu chuyến một (Single Voyage/Single
Trip): là việc thuê tàu để chuyên chở một lô hàng
giữa hai cảng. Sau khi hàng được giao đến người nhận
ở cảng đến thì hợp đồng thuê tàu chuyến hết hiệu lực.
Thuê tàu chuyến khứ hồi (Round Voyage): với
hình thức này chủ hàng thuê tàu chuyên chở hàng hoá
từ cảng này đến cảng khác rồi lại chuyên chở hàng
ngược lại cảng ban đầu hoặc cảng lân cận theo cùng
một hợp đồng thuê tàu.

1.2.2.1 Các hình thứ
thức thuê tàu chuyế
chuyến:

1.2.2.1 Các hình thứ
thức thuê tàu chuyế
chuyến:

Thuê chuyến liên tục (Consecutive
Voyage): với hình thức này chủ hàng thuê tàu
chuyên chở hàng hoá liên tục trong một khoảng
thời gian nhất định. Chủ hàng dùng hình thức
này khi có khối lượng hàng hoá lớn, nhu cầu
chuyên chở hàng thường xuyên.
Thuê chuyến khứ hồi liên tục: chủ hàng thuê
tàu chở hàng hoá liên tục cả hai chiều.

thuê tàu
với
broker

Người
môi giới
đàm
phán với
chủ tầu

Thông
báo kết
quả đàm
phán

Người
thuê tầu
với chủ
tầu ký
kết hợp
đồng

1.2.2.2 Trình tự
tự thuê tàu chuyế
chuyến

Thực
hiện hợp
đồng


môi giới (Broker) yêu cầu thuê tầu để vận
chuyển hàng hoá cho mình.
Ở bước này người thuê tầu phải cung cấp cho
người môi giới tất cả các thông tin về hàng
hoá như: tên hàng, bao bì đóng gói, số lượng
hàng, hành trình của hàng.... để người môi
giới có cơ sở tìm tầu.
Trên cơ sở những thông tin về hàng hoá do
người thuê tầu cung cấp, người môi giới sẽ
tìm tầu, chào tầu thuê cho phù hợp với nhu
cầu chuyên chở hàng hoá.

1.2.2.2 Trình tự
tự thuê tàu chuyế
chuyến
+ Bước 4: Người thuê tầu với chủ tầu
ký kết hợp đồng
Trước khi ký kết hợp đồng người thuê
tầu phải rà soát lại toàn bộ các điều
khoản của hợp đồng. Hai bên sẽ gạch
bỏ hoặc bổ sung những điều đã thoả
thuận cho phù hợp vì thuê tầu
chuyến, hợp đồng mẫu mới chỉ nêu
những nét chung.

1.2.3 Hợ
Hợp đồ
đồng ủy thác thuê tàu
1.2.3.1 Khái niệm:
HĐ ủy thác thuê tàu là một văn bản thể


1.2.3.2 Hợ
Hợp đồ
đồng ủy thác thuê tàu
5- Trách nhiệm của chủ hàng:
Chuẩn bị hàng hóa và hoàn toàn chịu trách nhiệm về
thủ tục pháp lý và giao hàng đúng thời hạn theo sự
thỏa thuận giữa người VT với người môi giới.
Thanh toán cước phí chuyên chở với chủ tàu/ người
vận tải nếu có
Chịu mọi chi phí về thủ tục giao hàng cho người vận
tải/ giao hàng lên tàu.
6- Những điều khoản khác: có thể ghi chú vào đây
những thỏa thuận ngoài những điều khoản trên, để
hợp đồng thêm chặt chẽ và nhằm bảo vệ quyền lợi
của các bên.
7- Chữ ký của các bên (người thuê tàu và nhà môi
giới)

1.2.4 Hợ
Hợp đồ
đồng thuê tàu chuyế
chuyến (Charter party /
Fixture note)

1.2.4 Hợ
Hợp đồ
đồng thuê tàu chuyế
chuyến (Charter party /
Fixture note)

hệ gi
giữ
ữa h
hợ
ợp đồ
đồng
thuê tầ
tầu chuyế
chuyến v
vớ
ới v
vậ
ận đơ
đơn
Theo thông lệ Hàng hải quốc tế và bộ luật Hàng
hải của Việt nam (điều 61-1), hợp đồng thuê tầu là
cơ sở pháp lý xác định trách nhiệm và nghia vụ
giữa người thuê tầu và người chuyên chở.
Sau khi hàng hoá được xếp lên tầu, người chuyên
chở hoặc đại diện của họ có nghĩa vụ ký phát vận
đơn (B/L) cho người giao hàng. Người giao hàng
(người bán) dùng vận đơn để có cơ sở đòi tiền
người mua.
Trong luật Hàng hải quốc tế cũng như điều 81-3 bộ
luật Hàng hải Việt nam thì vận đơn là cơ sở pháp lý
để điều chỉnh quan hệ giữa người chuyên chở và
người nhận hàng ở cảng đến.

Các trườ
trường

chỉnh HĐ thuê tàu
tàu..
Là kết quả đàm phán giữa người thuê và người cho thuê
tầu.
HĐ quy định rõ & cụ thể quyền lợi & nghĩa vụ của người
thuê và người cho thuê bằng các điều khoản ghi trên hợp
đồng nhằm giải quyết những tranh chấp nếu có.
Tất cả các điều khoản quy định trong hợp đồng đều có
giá trị pháp lý để điều chỉnh hành vi giữa các bên.
Nguồn luật điều chỉnh CP là luật quốc gia chứ không phải
các quy tắc quốc tế điều chỉnh vận đơn.
Trong các mẫu HĐ đều có điều khoản quy định nếu có
những tranh chấp phát sinh ngoài hợp đồng thì sẽ tham
chiếu đến luật hàng hải của nước nào đó; tham chiếu đến
luật hàng hải nước nào và xử tại hội đồng Trọng tài nào
do hai bên thoả thuận. Thường các mẫu hợp đồng thuê
tầu chuyến dẫn chiếu đến luật hàng hải Anh hoặc Mỹ.

1.2.4.5 Nộ
Nội dung củ
của C/P
Chủ thể của hợp đồng:
Ðiều khoản về tầu
Ðiều khoản về thời gian tàu đến cảng xếp hàng
Ðiều khoản về hàng hoá:
Ðiều khoản về cảng bốc dỡ
Ðiều khoản về cước phí thuê tàu:
Mức cước (Rate of freight)
Số lượng hàng hoá tính tiền cước:
Thời gian thanh toán tiền cước

loại vật liệu, ai chịu chi phí và cung cấp (thường do
chủ tàu chịu)
13- Freight rate: Cước phí chuyên chở có thể tính bằng
2 cách:
Tính theo tấn:
Tính cước phí thuê bao cả chuyến (100.000usd/1
chuyến – tàu 5.000 tấn)
14- Freight payment: Thanh toán cước phí
Phương thức: Collect or prepaid
Địa điểm thanh toán & Ngân hàng thanh toán

Mẫu hợp đồng GENCON
15- Vessel’s cargo handling gear: Thiết bị làm hàng của
tàu
16- Laytime/Laydays: thời gian xếp dỡ
Laytime là khoảng thời gian cho phép để người thuê tàu
tiến hành điều khiển khâu xếp/dỡ hàng theo quy định
của HĐ
Nếu xếp dỡ chậm trễ quá thời gian quy định, người thuê
tàu sẽ bị phạt
Nếu xếp dỡ nhanh, sớm hơn thời gian qui định người
thuê tàu sẽ được thưởng.
Tránh bị phạt, chủ hàng nên biết quy định của laytime:
Quy định mức xếp dỡ bao, tùy thuộc vào khả năng xếp
dỡ của cảng
Quy định laytime theo tập quán hàng hải quốc tế:

Mẫu hợp đồng GENCON
Workingdays: ngày làm việc thực tế bình thường (không
tính chủ nhật & ngày lễ:

ETA, ETD, ETC:
Prompt: tàu đến cảng xếp hàng vài ba ngày sau khi ký

Promptisimo: Xếp hàng ngay trong ngày ký HĐ
Spot Prompt: Xếp hàng ngay một vài giờ sau khi ký HĐ
17- Shipper/ Place of business
18- Agent (loading) / 19- Agent (discharging)

20- Demurrage rate (Despatch/Demurrage- Mức thưởng/
phạt: là số tiền chủ tàu thưởng/phạt chủ hàng nếu
chủ hàng làm sớm/chậm hơn thời gian quy định ghi
trong HĐ)
21- Cancelling date: Ngày hủy HĐ
22- General Average: Tổn thất chung
Tổn thất chung sẽ được phân bổ ở London trừ các bên có
thỏa thuận khác trong ô số 22 theo quy tắc York-Antwerp
1994 và các phiên bản sửa đổi tiếp theo. Chủ hàng đóng
góp phần trách nhiệm của hàng hoá trong chi phí tổn thất
chung, dù chi phí đó phát sinh do bất cẩn hay lỗi của nhân
viên hãng tàu (Xem điều khoản số 2).

23- Freight tax
24- Brokerage Commission: Hoa hồng nhà môi giới
25- Law & Arbitration:

Hợp đồ
đồng vắ
vắn ttắ
ắt –
Fixture note

7- Dem/Des
8- Law & arbitration
9- Taxes & duties
10- Loa/Dis cost
11- Other clauses
- Other terms as per GENCON C/P edition…

Laytime Calculation
-

“Day” – D
“Working day” – WD
“Running day” or “Consecutive Day” – RD or
CD
“Except” or “Excluded” – EX
“Weather Permitting” – WP
“Unless Sooner Commence” – USC
“Unless Used” – UU
“To average laytime” – bù trừ
“Reversible laytime” – Tính gộp
“Weather in berth or not” – WIBON
“Despatch on (all) working time saved” –
WTS hay “on (all) laytime saved

18


9/11/2013

Laytime Calculation

H
M

Remark

D H M
D
Information concerned:

Ship arrived
NOR tender
and acepted

BÀI TẬ
TẬP 02
BÀI TẬ
TẬP 01
Set up “time sheet”, know that:
- Q load = 9,375 MT
- M load = 1,500 MT/day
- Ship arrived on 10.00 date Feb.01st (Thur)
- NOR was presented and accepted on 13.00
date Feb.01st
- Laytime started on 7.00 date Feb. 02nd
- Laytime started according to GENCON form
- Laytime counted upon condition RD
- Loading has finished on 15.00 date Feb.09th
- Load is carried out weather: USC
- Despatch rate: USD1,500/day for WTS


Laytime started to count on 10.30 date Apr.17th
Loading started on 14.30 date Apr.17th
Ship has 4 holds
On date Apr.22nd, raining from 09.30 -> 15.30
On date Apr.24th, from 10.20 -> 16.40 hold 4th no work,
waiting for trucks.
Loading has finished on 10.50 date Apr.26th
Loading is carried out earlier: USC
Despatch rate: USD2,000/day for ATS

1.3.1.2 Phân loại
Phân loại theo kích thước:
Container loại nhỏ: Trọng lượng dưới 5 tấn và dung tích
dưới 3m3
Container loại trung bình: Trọng lượng 5 – 8 tấn và
dung tích nhỏ hơn 10m3 .
Container loại lớn: Trọng lượng hơn 10 tấn và dung tích
hơn 10m3.

19


9/11/2013

1.3.1.2 Phân loại
Phân loại theo vật liệu đóng container:
Container được đóng bằng loại vật liệu nào
thì gọi tên vật liệu đó cho container:
container thép,
container nhôm,

Container mở (Open Container)
Container khung (France Container)
Container gấp (Tilt Container)
Cotainer có bánh lăn (Rolling Container)

Nhóm 2: Container chở hàng rời (Dry
Bulk/Bulker freight container)
Là loại container cho phép xếp hàng rời khô (xi măng,
ngũ cốc, quặng…) bằng cách rót từ trên xuống qua
miệng xếp hàng (loading hatch), và dỡ hàng dưới đáy
hoặc bên cạnh (discharge hatch).

Nhóm 4: Container thùng chứa (Tank container)
Container bồn về cơ bản gồm một khung chuẩn
ISO trong đó gắn một bồn chứa, dùng để chở hàng
lỏng như rượu, hóa chất, thực phẩm… Hàng được
rót vào qua miệng bồn (manhole) phía trên mái
container, và được rút ra qua van xả (Outlet valve)
nhờ tác dụng của trọng lực hoặc rút ra qua miệng
bồn bằng bơm.
Trên thực tế, tùy theo mục đích sử dụng, người ta
còn phân loại container theo kích thước (20';
40'...), theo vật liệu chế tạo (nhôm, thép...).

20


9/11/2013

Nhóm 5: Các container đặc biệt (Special container),

FCL

B/L

Tham số kỹ thu
thuậ
ật của 7 loạ
loại container
thu
thuộ
ộc series theo tiêu chuẩ
chuẩn của ISO
Ký hiệu

Chiều rộng

Chiều rộng

B/L

8.0

2435

8.0

2435

40.0


8.0

2435

8.0

2435

29,1

9.125

25

23,0

45,5

1.C

8.0

2435

8.0

2435

19,1


8.0

2435

8.0

2435

4,9

1.460

5

4,0

7,0

1.3.2.2 Gửi hàng lẻ (LCL – Less than a
container load)
CARRIER
AT POL

CARRIER AT
DEST.

MB/L

FCL


Dung
lượng
tích (m3)
tịnh (Tàu)

1.A

HB/L

SHIPPER
(CHARTERER )

Trọng
lượng tối
đa (Tàu)

Chiều dài

LCL

SHIPPERS

Agent of
Consolidator
AT DEST.
LCL

HB/L

MB/L

XẾP

Đọc thêm
1.3.3.1 Cước vận chuyển container tính theo mặt
hàng (CBR: Commodity Box Rate).
1.3.3.2 Cước phí container tính chung cho mọi loại
hàng (FAK: Freight all kinds Rate)
1.3.3.3 Cước phí hàng chở lẻ
1.3.3.4 Các phụ phí khác

TRƯỜNG HỢP: CHỦ HÀNG TRỰC TIẾP

HÃNG TÀU
(CARRIER)
CHỦ HÀNG
(SHIPPER)

HÃNG TÀU (CARRIER)

NGƯỜI GIAO NHẬN HAY NGƯỜI
GOM
HÀNG
(FORWARDER,
CONSOLIDATOR)
CHỦ HÀNG THỰC SỰ (REAL
SHIPPER)

NHỮ
NHỮNG GIAO DỊ
DỊCH BAN ĐẦ

ẬN HÀNG XUẤ
XUẤT CỦ
C ỦA
HÃNG TÀU (Container Lines)
SALES EXCUTIVE

SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ
HỆ GI
GIỮ
ỮA CHỦ
CHỦ HÀNG
VÀ HÃNG TÀU Ở CẢNG XẾ
XẾP

Bộ phận
quản
lý,
điều phối
container

Bộ phận
chăm sóc
khách hàng
& bộ phận
chứng từ

TRÌNH TỰ GIAO NHẬN HÀNG XUẤT KHẨU VẬN
CHUYỂN BẰNG CONTAINER CÓ LIÊN QUAN
MẬT THIẾT ĐẾN BỘ PHẬN OPERATION & BỘ
PHẬN CUSTOMER SERVICE CỦA HÃNG TÀU.


SAIGON
BRIDGE
V.A203N

HKHKG

JPYOK

2ND
VESSEL SERVICE
S

20-Oct

BAHAMIA
N
22-Oct
EXPRES
S V.009N

ETA

26-Oct

24-Oct

ETD

YM


30-Oct

SAVAN

19-Nov

24-Nov

CHAR

WIL

LESTON MINGTON

ETA

ETA

19-Nov

21-Nov

26-Nov

28-Nov

24-Nov

VEGA

HỎI & CÁC TÌNH HUỐ
HUỐNG
CÂU 1: Trong trường hợp khách hàng
thông báo cho người giao nhận rằng
container không thể đến đúng thời gian
cut off quy định của hãng tàu, người
giao nhận sẽ giải quyết vấn đề này như
thế nào?
CÂU 2: Trong trường hợp khách hàng
lấy nhầm container, thì hãng tàu và
khách hàng phải giải quyết tình huống
này như thế nào?

• Khách hàng yêu cầu hãng
tàu cấp container rỗng để
đóng hàng xuất. (ETD, q’ty,
comm, POL, POD, Final
dest…)
• Hãng tàu (bộ phận customer
service) gửi cho khách hàng
booking note ghi rõ nơi cấp
container, nơi hạ bãi…

BOOKING NOTE

BOOKING NOTE

TRÌNH TỰ
TỰ GIAO NHẬ
NHẬN HÀNG XUẤ

CỦA VIETHOA GROUP, HÀNG
LCL TUYẾ
TUYẾN HOCHIMINH - SHANGHAI
Vessel

Voyage

Closing time

Closing date

Etd.HCM.

Eta.SHA.

JAKARTA STAR
II

174N

16:00:00 PM

19-Oct

21-Oct

27-Oct

907N



17-Nov

JAKARTA STAR
II

175N

16:00:00 PM

16-Nov

18-Nov

24-Nov

JADE TRADER

908N

16:00:00 PM

23-Nov

25-Nov

1-Dec

SAGAR


16-Dec

22-Dec

SAGAR

4N

16:00:00 PM

21-Dec

23-Dec

29-Dec

JADE TRADER

911N

16:00:00 PM

28-Dec

30-Dec

5-Jan

23


BOOKING NOTE

TR
TRƯỜ
ƯỜNG
NG HỢ
HỢP XUẤ
XUẤT HÀNG LẺ
LẺ (LCL –
Less than a container load)
• Khách hàng yêu cầu
người giao nhận cấp
booking note để xuất
hàng lẻ LCL. (CBM,
comm, POL, POD, Final
dest…)
• Người giao nhận (bộ
phận customer service)
gửi cho khách hàng
booking note ghi rõ ngày
giờ địa điểm giao nhận
hàng…

TR
TRƯỜ
ƯỜNG
NG HỢ
HỢP XUẤ
XUẤT HÀNG LẺ
LẺ (LCL –


Gi
Giấ
ấy gửi hàng đường
ường không bao gồm
một số chứ
chức năng như
như sau
sau::

2.1 Cơ sở pháp lý của vận tải hàng không quốc tế và
giấy gửi hàng đường không
2.1.1 Cơ sở pháp lý của vận tải hàng không quốc tế
2.1.2 Giấy gửi hàng đường không (Airwaybill – AWB)
2.1.2.1 Khái niệm và chức năng của giấy gửi hàng:
Giấy gửi hàng đường không (Airwaybill) là chứng từ
vận chuyển hàng hoá và bằng chứng của việc ký kết
hợp đồng và vận chuyển hàng hoá bằng máy bay, về
điều kiện của hợp đồng và việc đã tiếp nhận hàng
hoá để vận chuyển ( Luật Hàng Không dân dụng Việt
Nam ngày 4 tháng 1 năm 1992).

Là bằng chứng của một hợp đòng vận tải đã
được ký kết giữa người chuyên chở và người
gửi hàng
Là bằng chứng của việc người chuyên chở
hàng không đã nhận hàng
Là giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hoá vận
chuyển bằng đường hàng không
Là chứng từ kê khai hải quan của hàng hoá

AIRLINE
AT POL
MAWB

HAWB

Cargo

Agent/Air freight
forwarder/
Consolidator
HAWB

SHIPPER

Cargo

AIRLINE AT
DEST.
Cargo

MAWB

Agent/ AFF/
Consolidator AT
DEST.
Cargo

HAWB


nhận hàng hóa
Người gửi hàng ký hợp đồng vận tải với đại lý
hàng không (Booking space)
Đại lý hàng không thay mặt cho nhà gửi hàng
thực hiện việc giao hàng cho hãng hàng
không, sau khi đã hoàn thành thủ tục hải
quan cho hàng XK
Tại cảng đến, đại lý nhận hàng chứa trong
các ULD, chở đến Air-side
Đại lý hàng không giao hàng cho người nhận
hàng

Người chủ hàng (Shipper)
Người nhận hàng (Consignee)
Ðại lý của người chuyên chở (Issuing carrier’s agent)
Tuyến đường (Routine)
Thông tin thanh toán (Accounting information)
Tiền tệ (Currency)
Mã thanh toán cước (Charges codes)
Cước phí và chi phí (Charges)
Giá trị kê khai vận chuyển (Declare value for
carriage)
Giá trị khai báo hải quan (Declare value for customs)
Số tiền bảo hiểm (Amount of insurance)

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status