LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn các
thầy cô tại trường Đại học Thương Mại đã tận tâm hướng dẫn những kiến thức quý
báu cho em trong suốt thời gian học tập tại trường.
Em xin đặc biệt cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo TS. Lê Thị Việt
Nga, là người trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này. Sự
hướng dẫn nhiệt tình của cô trong thời gian qua đã động viên và giúp em vượt qua
khó khăn trong quá trình làm bài báo cáo này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Công ty TNHH Thương mại và
Giao nhận Minh Long và các anh chị đồng nghiệp đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho
em trong suốt quá trình thực tập tại công ty, góp phần giúp em hoàn thành báo cáo này.
Cuối cùng, em xin gửi lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành công tới toàn thể
quý thầy cô trường Đại học Thương Mại và ban lãnh đạo, các anh chị đồng nghiệp
ở Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận Minh Long.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
1
MỤC LỤC
2
2
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
: Giá trị giao nhận
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết
Trong bối cảnh toàn cầu hóa quốc tế đang ngày càng phát triển, thương mại
quốc tế đã có những sự tăng trưởng vượt bậc. Các khu vực và quốc gia trên thế giới
đang tích cực mở rộng giao thương không chỉ bó hẹp trong nội địa mà còn tích cực
mở rộng thị trường để phù hợp dần với xu hướng tự do hóa thương mại. Việt Nam
chính thức là thành viên của nhiều tổ chức khu vực và quốc tế như Tổ chức thương
mại thế giới (WTO), Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC), Hiệp định đối tác xuyên
Thái Bình Dương (TPP) đã mang lại nhiều thuận lợi cũng như tạo cơ hội lớn để Việt
Nam hội nhập vào thế giới.
Ở những thập niên gần đây, sự gia tăng thương mại một cách mạnh mẽ giữa
các quốc gia và các châu lục đã kéo theo sự phát triển mạnh mẽ của các phương
thức vận tải hàng hóa. Trong những năm gần đây, với chính sách mở cửa và đổi mới
nền kinh tế dẫn đến sự hoàn thiện các đường bay nội địa và mở rộng các đường bay
quốc tế đã khiến cho nhu cầu hàng hóa nhập khẩu qua đường hàng không gia tăng
mạnh mẽ.
Nhận thấy cơ hội cho ngành giao nhận hàng không nội địa và quốc tế không
ngừng gia tăng đem lại nguồn lợi to lớn, kim ngạch buôn bán giữa Việt Nam và các
nước tăng lên, các thị trường được mở rộng… Nhiều công ty, tập đoàn đã mạnh dạn
đầu tư kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng không tại Việt Nam tạo ra một môi
trường canh tranh sôi nổi như hiện tại.
Có thể nói ngành giao nhận đã và đang khẳng định vai trò to lớn trong sự phát
triển kinh tế thế giới. Tuy nhiên dịch vụ giao nhận đường hàng không vẫn còn là
nhập khẩu bằng đường hàng không của công ty TNHH giao nhận vận tải Hà Thành,
(KLTN, Lữ Hồng Nhung, khoa TMQT, 2013)
- Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ vận tải hành khách tại công ty TNHH
Văn Minh, (LATS, Nguyễn Thị Bích, 2014)
Các đề tài trên đã một phần góp phần hoàn thiện hệ thống lý luận về dịch vụ
giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng đường hàng không, một số lý luận về năng lực
cung ứng; đưa ra một số định hướng phát triển cho công ty; các đề xuất, kiến nghị
đối với các công ty cũng như Nhà nước để hoàn thiện tốt dịch vụ này.
Tuy nhiên, đề tài nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ hàng hóa xuất nhập
khẩu bằng đường hàng không lại chưa hề được đề cập cũng như làm rõ sâu, đây
được coi là một đề tài còn khá mới mẻ nhưng mang tính cấp thiết cao. Đề tài này
6
làm rõ thực trạng cung ứng, các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình cung ứng dịch vụ
tại công ty, từ đó đánh giá về năng lực cung ứng dịch vụ trên và đưa ra một số giải
pháp nhằm nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
bằng đường hàng không của công ty.
1.3 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cung ứng dịch vụ hàng hóa xuát nhập khẩu
-
bằng đường hàng không
Đánh giá thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ hàng hóa xuất nhập khẩu bằng
-
đường hàng không tại Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận Minh Long
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ hàng hóa xuát
nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận
cũng như thực tế tập trung chủ yếu vào các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cung
7
ứng nhằm tiếp cận vấn đề một cách trọng tâm và khoa học nhất.
1.6 Phương pháp nghiên cứu
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Nguồn dữ liệu này được thu thập chủ yếu từ các nguồn sau:
- Dữ liệu tại thư viện của trường đại học Thương mại: gồm các luận văn
chuyên đề về đề tài giao nhận vận tải đường hàng không.
- Các dữ liệu trên internet: trang web của công ty, trang web về hải quan như
diễn đàn vietship.com, hoặc trang web về luận văn chuyên đề.
- Các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng như một số tài liệu liên quan
đến hoạt động của công ty.
Từ việc tìm kiếm các dữ liệu này ta có thể: xây dựng đúng kết cấu của khóa
luận, tìm hiểu và nghiên cứu được lý thuyết liên quan đến đề tài, đánh giá chung
được tình hình hoạt động của công ty.
1.6.2
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp quan sát thực tế thông qua
quá trình thực tập tìm hiểu, làm việc tiếp xúc trực tiếp với các cán bộ nhân viên
công ty đánh giá về năng lực cung ứng dịch vụ giao hàng xuất khẩu bằng đường
hàng không tại phòng kinh doanh và xuất nhập khẩu của công ty. Những dữ liệu này
được phân tích, giải thích và thảo luận, thu thập và xử lý được các phòng ban lưu
trữ tổng hợp qua quá trình hoạt động.
1.7 Kết cấu của khóa luận
hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao.”
Theo quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận, dịch vụ giao nhận hàng
hóa được định nghĩa như là dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế được coi là bất kỳ
dịch vụ nào có liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, đóng gói hay phân
loại hàng hóa, dịch vụ nào có liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu khó, đóng
gói hay phân loại hàng hóa, dịch vụ phân phối hàng hóa thậm chí cả các dịch vụ tư
vấn hay các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu từ nước này
sang nước khác đều coi là giao nhận hàng hóa quốc tế.
Như vậy, có thể hiểu ngắn gọn: Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
bằng đường hàng không là một dịch vụ liên quan đến quá trình vận tải bằng đường
hàng không nhằm tổ chức việc vận chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng đến nơi nhận
hàng. Người giao nhận có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại
lý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác.
9
10
2.2.2 Phạm vi dịch vụ
2.2.2.1 Thay mặt người gửi hàng (Người xuất khẩu)
Theo những chỉ dẫn của người gửi hàng, người giao nhận sẽ thực hiện:
•
Chọn tuyến đường, và đại lý chuyên chở hàng không thích hợp.
•
Lưu cước hàng không với người chuyên chở đã chọn.
2.2.2.2 Thay mặt người nhận hàng (Người nhập khẩu)
•
Giám sát quá trình tiếp nhận hàng hóa, lo liệu việc vận chuyển hàng đến sân bay
hoặc ngược lại.
•
Nhận và kiểm tra các chứng từ liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa.
•
Nhận hàng của người vận chuyển, nếu cần thì thanh toán phí.
•
Thu xếp việc khai hải quan, trả phí, thuế và các khoản chi phí khác.
•
Thu xếp việc lưu kho nếu cần.
•
Giúp người nhập khẩu tiến hành khiếu nại đối với người chuyên chở về việc tổn
thất hàng hóa (nếu cần)
2.2.3 Đặc điểm của dịch vụ giao nhận
•
Đối với thương mại quốc tế:
- Dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế góp phần quan trọng làm thay đổi cơ cấu
mặt hàng, nguồn hàng trong buôn bán quốc tế.
- Dịch vụ giao nhận góp phần giảm chi phí, hoàn thiện và tiêu chuẩn hóa
chứng từ kinh doanh quốc tế.
- Dịch vụ giao nhận góp phần mở rộng thị trường trong buôn bán quốc tế.
Dịch vụ này, có tác dụng như cầu nối trong vận chuyển hàng hóa trên tuyến bay đến
các thị trường mới đúng yêu cầu về thời gian và địa điểm
Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ:
Dịch vụ giao nhận góp phần gia tăng giá trị kinh doanh của các doanh nghiệp
giao nhận.
Đối với doanh nghiệp sử dụng dịch vụ
- Dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không góp phần nâng cao hiệu
quả pháp lý, giảm thiểu chi phí trong quá trình sản xuất, tăng cường sức cạnh tranh
cho các doanh nghiệp
- Dịch vụ giao nhận có tác dụng tiết kiệm, giảm chi phí trong quá trình lưu thông
phân phối, góp phần làm cho giá cả hàng hóa trên thị trường giảm xuống, mang lại
nhiều lợi ích cho khách hàng, tăng yếu tố cạnh tranh trong các doanh nghiệp
2.2 Năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng
đường hàng không
2.2.1 Các khái niệm
2.2.1.1 Khái niệm về năng lực cung ứng dịch vụ
12
Theo khoản 9 Điều 3 Luật thương mại 2005: “Cung ứng dịch vụ là hoạt động
thương mại, theo đó một bên có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và
nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch
2.2.2.1 Năng lực về cơ sở vật chất kĩ thuật
Máy móc, thiết bị và cơ sở vật chất kỹ thuật là một trong những yếu tố tham
gia trực tiếp vào quá trình cung ứng sản phẩm, có ảnh hưởng mạnh mẽ tới khả năng
cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp cung ứng dịch vụ giao nhận
bằng đường hàng không có hệ thống trang thiết bị máy móc đầy đủ; có cơ sở vật
chất kỹ thuật tốt, thì hoạt động cung ứng sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp nhất
định sẽ được bảo toàn về chất lượng khi đến tay người tiêu dùng. Có hệ thống máy
móc hiện đại sẽ thúc đẩy nhanh các quá trình cung ứng như đóng hàng hóa vào các
công cụ vận tải, chất xếp hàng lên máy bay, lưu kho trước khi chất xếp,... Đồng
thời, việc trang bị cơ sở vật chất cũng làm cho công việc của đội ngũ lao động được
thuận lợi hơn.
2.2.2.2 Năng lực ứng dụng khoa học công nghệ
Công nghệ hiện đại cho phép doanh nghiệp kết nối dễ dàng và nhanh chóng
với các nhà cung ứng và khách hàng của mình. Khai thác và ứng dụng hiệu quả
khoa học kỹ thuật công nghệ hiện đại sẽ làm tăng năng lực thực hiện việc tối ưu hóa
các quá trình, nghiệp vụ giao nhận hàng hóa quốc tế, đáp ứng nhu cầu của khách
hàng trong và ngoài nước một cách linh hoạt, chủ động với số lượng khách hàng lớn
hơn và đa dạng hơn. Việc áp dụng công nghệ hiện đại với trình độ cao rút ngắn thời
gian sản xuất dịch vụ của doanh nghiệp. Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào hoạt động
giao nhận hàng hóa từ hoạt động theo dõi quá trình vận chuyển hàng hóa đến việc
sử dụng các thiết bị vận hành tự động trong kho hàng. Ứng dụng công nghệ thông
tin vào việc kiểm soát quá trình lưu chuyển hàng hóa, loại bỏ những bước thừa thãi,
tiết kiệm thời gian trong quá trình lưu kho, bốc xếp, chuyển tải hàng hóa. Đồng thời
áp dụng vào lĩnh vực marketing, ký kết hợp đồng mua bán, giao nhận vận tải hàng
hóa hay bảo hiểm, thanh toán. Ngày nay do tác động của cuộc cách mạng khoa học
và công nghệ, cuộc chiến giữa các doanh nghiệp đang trở thành cuộc cạnh tranh về
trí tuệ, về trình độ công nghệ.
2.2.2.3 Năng lực lãnh đạo, điều hành của đội ngũ quản lý
mới là điều thiết yếu với một công ty kinh doanh dịch vụ giao nhận. Năng lực của đội
ngũ lao động trong công ty đóng vai trò hết sức quan trọng ảnh hướng đến năng suất
công việc, chất lượng dịch vụ được tạo ra. Đội ngũ lao động được trang bị kiến thức cơ
bản, chuyên môn nghiệp vụ vừa có thái độ , sẽ nâng cao hiệu quả cũng như tính ổn
định của doanh nghiệp. Đây cũng là một phần nhỏ tạo nên sự lớn mạnh trong năng lực
cung ứng dịch vụ của một doanh nghiệp dịch vụ.
2.2.2.5 Năng lực tổ chức quy trình cung ứng
Đối với các công ty giao nhận, quá trình cung ứng dịch vụ và tiêu thụ dịch vụ
15
xảy ra gần như đồng thời. Chính vì vậy, quy trình cung ứng dịch vụ phải được tổ
chức một cách rõ ràng, nhằm làm rõ về từng bước của nghiệp vụ, cách tiến hành và
phải đạt kết quả như thế nào. Quy trình còn giúp nhân viên phối hợp làm việc với
nhau một cách ăn ý và đúng trình tự. Đồng thời giúp cho các cấp quản lý kiểm soát
tình hình làm việc, tiến độ và hiệu quả chất lượng công việc của cấp dưới. Mọi
nghiệp vụ cung ứng đều được quy trình hóa một cách chặt chẽ, sẽ tăng hiệu quả
cung ứng cho doanh nghiệp, cả về chất lượng lẫn số lượng dịch vụ cung ứng ra.
Doanh nghiệp có khả năng tổ chức quy trình cung ứng một cách logic, khoa học thì
sẽ giúp khách hàng tiêu thụ dịch vụ an tâm hơn về chất lượng cũng như thương hiệu
doanh nghiệp.
2.2.2.6 Năng lực marketing dịch vụ
Như chúng ta đã biết, marketing là hoạt động để khách hàng biết đến sản
phẩm mà mình định bán và khiến cho khách hàng muốn mua sản phẩm đó.
Marketing dịch vụ thực chất là các hoạt động marketing mà các sản phẩm là các
dịch vụ có tính vô hình. Marketing dịch vụ đóng vai trò quảng bá thương hiệu của
doanh nghiệp, thu hút khách hàng, gia tăng lợi nhuận, đồng thời còn tạo điều kiện
cho các doanh nghiệp trong nước mở rộng hoạt động của mình ra nước ngoài. Năng
lực marketing dịch vụ của một doanh nghiệp được thể hiện qua sự thiết lập và quan
chứa hàng, lượng đầu xe vận chuyển, các loại xe chuyên dụng, trang bị phương tiện
thông tin liên lạc hiện đại,… Chỉ có đủ điều kiện như trên thì mới có thể dễ dàng
nâng cao chất lượng cũng như số lượng dịch vụ cung ứng hàng hóa mà thị trường
yêu cầu.
Ngoài ra, các cơ chế chính sách của bản thân công ty cũng có ảnh hưởng quan
trọng đến hoạt động giao nhận. Trong giao nhận vận tải hàng không, lượng khách
hàng đang dần tăng lên, nếu công ty có chính sách ưu đãi đối với khách hàng thì
không chỉ có được sự gắn bó của khách hàng mà còn làm gia tăng lượng khách
hàng trong tương lai, đồng thời tạo thuận lợi cho chính các nhân viên của công ty
trong quá trình đàm phám, thương lượng, ký kết hợp đồng với khách.
Một nhân tố vô cùng quan trọng nữa đó là trình độ, kinh nghiệm, kiến thức
của đội ngũ các bộ nhân viên của công ty. Đó là những kiến thức về luật pháp, thủ
tục thương mại quốc tế, kiến thức và kinh nghiệm về nghiệp vụ. Có thể nói, nhân tố
con người sẽ quyết định sự thành công hay thất bại của công ty.
2.3.2 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Bối cảnh quốc tế
Hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường hàng không chịu tác động
rất lớn từ tình hình quốc tế. Chỉ một sự thay đổi nhỏ nào đó trong chính sách xuất
nhập khẩu của một nước mà công ty có quan hệ cũng có thể khiến lượng hàng hóa
17
giao dịch tăng lên hay giảm đi.
Trong thời gian gần đây, thế giới có nhiều biến động, tình hình lạm phát tăng
cao, nạn thất nghiệp diễn ra nhiều quốc gia cũng làm ảnh hưởng rất lớn tới việc giao
thương hàng hóa. Trong hoạt động giao nhận vận tải hàng không quan trọng nhất
phải kể đến là tình hình tự do hóa dịch vụ vận tải hàng không trong tổ chức thương
mại thế giới (WTO). Trong hợp tác đa phương dịch vụ vận tải đường hàng không là
một trong những ngành dịch vụ nhạy cảm và được các quốc gia rất quan tâm, nhưng
liên quan đến nhiều quốc gia khác nhau. Nên môi trường luật pháp ở đây cần được
hiểu là môi trường luật pháp không chỉ của quốc gia hàng hoá được gửi đi mà còn
của quốc gia hàng hoá đi qua, quốc gia hàng hoá được gửi đến và luật pháp quốc tế.
Bất kỳ một sự thay đổi nào ở một trong những môi trường luật pháp nói trên
như sự ban hành, phê duyệt một thông tư hay nghị định của Chính phủ ở một trong
những quốc gia đó; hay sự phê chuẩn, thông qua một Công ước quốc tế cũng sẽ có
tác dụng hạn chế hay thúc đẩy hoạt động giao nhận hàng xuất nhập khẩu. Các bộ
luật của các quốc gia cũng như các Công ước quốc tế không chỉ quy định về khái
niệm, phạm vi hoạt động mà quan trọng hơn nó quy định rất rõ ràng về nghĩa vụ,
trách nhiệm và quyền hạn của những người tham gia vào lĩnh vực giao nhận. Cho
nên, việc hiểu biết về những nguồn luật khác nhau, đặc biệt là của những quốc gia
khác sẽ giúp người giao nhận tiến hành công việc một cách hiệu quả nhất.
Năm 1992, Chính phủ Việt Nam đã ban hành luật hàng không dân dụng và các
văn bản có liên quan khác xác định môi trường pháp lý cho ngành hàng không dân
dụng Việt Nam. Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam là cơ quan quản lý, chịu trách
nhiệm với các hoạt động có liên quan tới vận tải hàng không. Quan hệ giữa các
hãng hàng không khác nhau của các quốc gia dựa trên các hiệp định song phương
được ký kết giữa hai Chính phủ mà đại diện thường là Cục Hàng không Dân dụng
của các quốc gia. Tính cho đến nay, Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam đã chính
thức ký hiệp định chuyên chở hàng không tới 53 quốc gia và lãnh thổ. Việc ký kết
các hiệp định nhằm trao đổi thương quyền (quyền được chuyên chở hành khách,
hàng hoá và bưu kiện giữa các quốc gia), tải cung ứng, chỉ định các hãng hàng
không khai thác dự trên cơ sở bình đẳng và cùng có lợi, phù hợp với các công ước
quốc tế về hàng không dân dụng, có tính đến nhân tố về địa lý, kinh tế, chính trị và
nhu cầu.
Việc Luật Đầu tư nước ngoài được thông qua sửa đổi vào cuối năm 1996 cũng
đưa ra những điều kiện thuận lợi, hấp dẫn hơn cho các nhà đầu tư, tạo điều kiện cho
ngành hàng không phát triển theo.
Sự đổi mới công nghệ
hoá, và là một trong những nguyên nhân gây ra những tranh chấp. Nó cũng là cơ sở
để xây dựng trường hợp bất khả kháng và khả năng miễn trách cho người giao nhận.
20
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH
VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG
KHÔNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
VÀ GIAO NHẬN MINH LONG
3.1 Khái quát về Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận Minh Long
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận Minh Long được thành lập vào
ngày 03/08/2010 theo giấy phéo kinh doanh số 357/GP-HN do Sở Kế hoạch và Đầu
tư Thành phố Hà Nội cấp.
Tên công ty:
Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận Minh Long
Tên giao dịch: MINH LONG TRADING AND LOGISTICS CO., LTD
Địa chỉ trụ sở chính:
Phòng 604, Tòa nhà N09B1 Lideco, đường Dịch
Vọng, Quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Điện thoại:
+84-24 66757830
Giám đốc
Sau 7 năm hoạt động và phát triển, Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận
Minh Long đã trở thành một trong những doanh nghiệp có uy tín trên thị trường, tạo
được niềm tin vững chắc trong lòng khách hàng và đang không ngừng hoàn thiện
mở rộng phạm vi hoạt động.
21
3.1.2 Cơ cấu tổ chức, nhân sự của công ty
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng
Phòng
Phòng
kế toán
Xuất nhập khẩu
kinh doanh
Bộ phận chứng từ
tham mưu cho Giám Đốc trong việc soạn thảo ký kết hợp đồng giao nhận.
Phòng kế toán
Là bộ phận giúp Giám Đốc thực hiện quản lý chặt chẽ về mặt kế toán, tài
chính, nắm chắc các số liệu thống kê để có thể phục vụ tốt cho nhiệm vụ chỉ đạo và
tổ chức kinh doanh. Đồng thời có trách nhiệm nghiên cứu các hiện tượng kinh tế
phát sinh trong quá trình kinh doanh nhằm phản ánh toàn diện hoạt động kinh
doanh, dịch vụ, giúp lãnh đạo nắm được đầy đủ cụ thể tình hình thực hiện và chỉ ra
được điểm mạnh, điểm yếu trong toàn bộ hoạt động của công ty để cho Ban lãnh
đạo khắc phục điểm yếu và phát huy điểm mạnh.
Phòng xuất nhập khẩu
Là phòng trực tiếp đảm nhận khẩu nghiệp vụ về thủ tục xuất nhập khẩu hàng
hóa, phòng được chia thành 2 bộ phận : bộ phận chứng từ và bộ phận giao nhận.
•
Bộ phận chứng từ
Nắm bắt được nội dung của chứng từ để tham mưu cho giám đốc trong việc
thương lượng đàm phán ký kết hợp đồng với khách hàng. Đồng thời cũng đảm
nhiệm về tổ chức thực hiện công tác tuyển dụng và đào tạo nhân viên chứng từ.
Thường xuyên theo dõi, quản lý, lưu trữ chứng từ, công văn, và giúp Giám
Đốc soạn thảo các chứng từ, tham mưu, bàn bạc, đóng góp ý kiến váo các quyết
định kinh doanh.
Soạn thảo bộ hồ sơ kèm thủ tục Hải quan và các công văn cần thiết để giúp bộ
phận giao nhận hoàn thành tốt công việc được giao với thời gian ngắn nhất.
Thường xuyên liên lạc với khách hàng để thông báo cho khách hàng biết
những thông tin cần thiết về lô hàng.
Thường xuyên theo dõi các thông tư, nghi định của chính phủ liên quan đến xuất
nhập khẩu hàng hóa và các quy định của Hải quan để kịp thời sửa đổi cho phù hợp.
Doanh thu thuần
Tăng % so với
năm trước
Lợi nhuận thuần
Tăng % so với
năm trước
2014
7,597,638,487
…
1,509,486,212
…
2015
8,567,179,628
12,7611
1,997,158,157
13,2335
mạnh. Xu hướng tăng trưởng đang trên đà đi lên. Mặc dù cạnh tranh gay gắt diễn ra
giữa thị trường các công ty giao nhận vận tải, nhưng với sự nỗ lực không ngừng
nghỉ của đội ngũ cán bộ, công ty TNHH Thương mại và Giao nhận Minh Long càng
ngày càng phát triển, đưa mức doanh thu thuần của công ty tăng nhanh qua các
năm. Với 7 năm xây dựng thương hiệu, sự uy tín với các đối tác trong và ngoài
nước, các đơn hàng nhận được khá nhiều, chỉ tiêu doanh thu đề ra qua các năm đều
tăng vọt, tình hình tài chính qua 4 năm gần đây khá tốt.
Bên cạnh việc tăng doanh thu thì lợi nhuận của công ty cũng tăng đều khá ổn
định trong những năm gần đây. Hai năm liên tiếp gần đây con số đều tăng trường
của Công ty đều đạt được hơn 30% so với năm trước. Để có được thành quả như
vậy, công ty đã có rất nhiều hoạt động trong việc cắt giảm chi phí kinh doanh, mở
rộng lĩnh vực dịch vụ hoạt động để đạt được sự tăng trường bền vững.
Bảng 3.2: Doanh thu từ các dịch vụ chính của công ty (2015-2017)
(Đơn vị: VND)
TT
Loại dịch vụ
1
Giao nhận đường biển
2
3
4
Giao nhận đường hàng không
Dịch vụ làm thủ tục hải quan
Đại lý giao nhận vận tải
(Nguồn: Phòng kinh doanh cung cấp)
Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận Minh Long là một doanh nghiệp có
uy tín trong hoạt động lĩnh vực thương mại quốc tế. Tuy nhiên, doanh nghiệp chỉ
dừng lại ở hoạt động dịch vụ mà chưa có hoạt động xuất nhập khẩu. Qua biểu đồ cơ
25