LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu và kết quả
nghiên cứu trong bài luận văn này hoàn toàn trung thực chƣa từng đƣợc ai công bố
trong bất kì công trình nào. Các thông tin trích dẫn trong luận văn đƣợc ghi rõ
nguồn gốc.
Hải Phòng, ngày ….. tháng .... năm 2016
Nguyễn Thị Hƣơng
i
LỜI CÁM ƠN
Trƣớc hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy cô trƣờng Đại học
Hàng Hải Việt Nam đã hết lòng truyền đạt, giảng dạy cho tôi những kiến thức và
kinh nghiệm quý báu trong gần hai năm học để hôm nay tôi có thể vận dụng đƣợc
những kiến thức đó vào thực tế và hoàn thành bài luận văn này.
Đồng thời tôi cũng xin gửi lời cám ơn tới Viện Đào tạo sau Đại học đã tạo
điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Đặc biệt tôi xin
gửi lời cám ơn chân thành tới GS.TS Vƣơng Toàn Thuyên – ngƣời thầy đã tận tình
hết lòng hƣớng dẫn tôi hoàn thành bài luận văn này.
Tôi cũng xin gửi lời cám ơn tới công ty cổ phần giao nhận vận tải Con Ong
đã tạo điều kiện trong việc cung cấp các số liệu văn bản cho tôi cũng nhƣ đã truyền
đạt cho tôi những kinh nghiệm thực tế hết sức quý báu.
Do kiến thức còn hạn chế cùng với những lí do khách quan chắc chắn không
tránh đƣợc những sai sót. Tôi rất mong nhận đƣợc sự góp ý của mọi ngƣời.
Tôi xin chân thành cám ơn.
ii
iii
2.1. Đặc điểm hoạt động của công ty cổ phần giao nhận vận tải Con Ong .............. 22
2.1.1. Vài nét về quá trình hình thành phát triển ....................................................... 22
2.1.2. Sứ mệnh, nhiệm vụ và giá trị cốt lõi của công ty............................................ 24
2.1.3. Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm dịch vụ của công ty ............................ 25
2.1.4. Cơ cấu tổ chức và lực lƣợng lao động của công ty ......................................... 26
2.1.5. Thuận lợi và khó khăn ..................................................................................... 30
2.2. Đánh giá công tác GNHH XNK bằng đƣờng biển tại công ty ......................... 32
2.2.1. Đánh giá quy trình GNHH XNK bằng đƣờng biển của công ty ..................... 32
2.2.2. Đánh giá kết quả công tác giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu ..................... 42
2.3. Nhận xét các bƣớc thực hiện quy trình giao nhận.............................................. 53
2.4. Những thành công và hạn chế trong công tác GNHH XNK của công ty .......... 54
2.4.1. Những thành công ........................................................................................... 54
2.4.2. Những hạn chế................................................................................................. 56
CHƢƠNG 3 : BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GNHH XNK BẰNG
ĐƢỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GNVT CON ONG.............................. 59
3.1. Mục tiêu và phƣơng hƣớng phát triển của công ty ............................................ 59
3.1.1. Mục tiêu phát triển của công ty ....................................................................... 59
3.1.2. Phƣơng hƣớng phát triển của công ty ............................................................. 60
3.2. Biện pháp hoàn thiện công tác GNHH XNK bằng đƣờng biển ......................... 60
3.2.1. Biện pháp về thủ tục hải quan ......................................................................... 61
3.2.2. Biện pháp về thủ tục giấy tờ............................................................................ 62
3.2.3. Các biện pháp về thị trƣờng ............................................................................ 63
3.2.4. Các biện pháp về xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, phƣơng tiện vận tải....... 67
3.2.5. Các biện pháp về tổ chức quản lý,xây dựng đội ngũ nhân viên và chăm sóc
khách hàng hiệu quả .................................................................................................. 68
3.3. Kiến nghị ............................................................................................................ 70
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 73
nhận
de transitaires et Assimiles
AFFA
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
ASEAN Federation of Forwarders
Liên đoàn Các Hiệp hội Giao nhận
Associations
Đông Nam Á
Hiệp hội doanh nghiệp dịch vụ
VLA
Vietnam Logistics Association
B/L
Bill of lading
Vận đơn
D/O
Delivery Order
Phiếu đóng gói
INV
Commercial invoice
Hóa đơn thƣơng mại
L/C
Letter of credit
Thƣ tín dụng
Logistics Việt Nam
XNK
Xuất nhập khẩu
GNHH
Giao nhận hàng hóa
NGN
Ngƣời giao nhận
GNVT
2.4
Mặt hàng giao nhận của công ty
53
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số sơ đồ
Tên sơ đồ
Trang
2.1
Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty cổ phần giao nhận vận tải
Con Ong
27
2.2
Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu đƣờng biển
33
2.3
Lợi nhuận sau thuế qua các năm của công ty
48
2.5
Mối quan hề doanh thu-chi phí-lợi nhuận
50
2.6
Biểu đồ thể hiện lƣợng bình quân và lợi nhuận của một
ngƣời lao động
52
vi
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Hiện nay trên quốc tế hóa nền kinh tế là xu thế tất yếu khách quan. Đối với
các tất cả các nƣớc trên thế giới thì hội nhập kinh tế quốc tế là con đƣờng tốt nhất
để rút ngắn khoảng cách giữa các nƣớc với nhau đồng thời có điều kiện để phát
huy những lợi thế so sánh của mình trong phân công lao động và hợp tác quốc
tế.Và Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó. Việc tham gia vào hội nhập quốc
tế đã đem lại rất nhiều cơ hội cho phát triển của nền kinh tế quốc gia nói chung và
lĩnh vực xuất nhập khẩu nói riêng – một lĩnh vực đóng góp doanh thu tƣơng đối
trò và lợi ích mà hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đem lại cũng nhƣ
các thách thức luôn đặt ra cho công ty trong quá trình hoạt động của mình.Do vậy,
công ty cũng đã và đang hoàn thiện hoạt động kinh doanh của mình để cạnh tranh
và phát triển lâu dài đồng thời thỏa mãn tốt nhất các yêu cầu khách hàng, góp phần
vào sự phát triển của hoạt động xuất nhập khẩu của đất nƣớc.
Trong quá trình hoàn thiện và phát triển hoạt động giao nhận hàng hóa xuất
nhập khẩu của mình, công ty vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập. Nhằm góp phần
hoàn thiện công tác giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại công ty, em đã tiến
hành lựa chọn nghiên cứu đề tài “ Hoàn thiện công tác giao nhận hàng hoá xuất
nhập khẩu bằng đƣờng biển tại công ty cổ phần giao nhận vận tải Con Ong “ cho
bài luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu.
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác giao nhận hàng hóa xuất nhập
khẩu bằng đƣờng biển của công ty cổ phần giao nhận vận tải con Ong.
- Kết hợp thực tế và lí thuyết đƣa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công
tác giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đƣờng biển của công ty cổ phần giao
nhận vận tải con Ong.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tƣợng nghiên cứu : Công tác giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng
đƣờng biển tại công ty cổ phần giao nhận vận tải Con Ong.
2
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi nội dung : đề tài nghiên cứu về công tác giao nhận hàng hóa xuất
nhập khẩu trong đó tập trung nghiên cứu về công tác giao nhận hàng hóa xuất nhập
khẩu bằng đƣờng biển tại công ty cổ phần giao nhận vận tải Con Ong.
+ Phạm vi thời gian : các số liệu đƣợc thu thập từ năm 2011 đến năm 2015.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Vận tải đƣờng biển là một ngành vận tải sản xuất ra vật chất đặc biệt là tạo
ra sự di chuyển hàng hóa và hành khách bằng các đƣờng giao thông trên biển với
các phƣơng tiện riêng của mình.Vận tải đƣờng biển xuất hiện khá sớm,và hiện tại
là phƣơng thức sử dụng chủ yếu trong vận tải của thế giới.
1.1.1.1. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật
- Vận tải đƣờng biển phục vụ chuyên chở tất cả các loại hàng hoá trong buôn bán
quốc tế.
- Các tuyến đƣờng vận tải trên biển chủ yếu là những tuyến đƣờng giao thông tự
nhiên.
- Năng lực chuyên chở rất lớn,thích hợp với hầu hết các loại hàng hóa..
- Ƣu điểm vận tải đƣờng biển là giá thành thấp.
- Nhƣợc điểm của vận tải đƣờng biển là phụ thuộc rất nhiều vào điệu kiện tự
nhiên.Thêm vào đó tốc độ của tàu biển còn thấp và việc tăng tốc độ khai thác của
tàu biển còn bị hạn chế.
Do vậy vận tải đƣờng biển đƣợc áp dụng cho:
- Thích hợp với chuyên chở hàng hoá trong buôn bán quốc tế.
- Thích hợp với chuyên chở hàng hoá có khối lƣợng lớn, chuyên chở trên cự ly dài
nhƣng không đòi hởi thời gian giao hàng nhanh chóng.
1.1.1.2. Tác dụng của vận tải đường biển đối với buôn bán quốc tế
- Không tách rời thƣơng mại quốc tế, thúc đẩy buôn bán quốc tế phát triển.
- Góp phần làm thay đổi cơ cấu hàng hoá và cơ cấu thị trƣờng trong buôn bán quốc
tế.
- Tác động tới cán cân thanh toán quốc tế.
4
1.1.1.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải đường biển
- Các tuyến đƣờng biển: Là các tuyến đƣờng nối hai hay nhiều cảng với nhau trên
đó tàu biển hoạt động chở khách hoặc hàng hoá.
- Cảng biển: Là nơi ra vào neo đậu của tàu biển, là nơi phục vụ tàu và hàng hoá
b) Phƣơng thức thuê tàu chuyến
* Khái niệm : “Tàu chuyến là tàu chuyên chở hàng hóa giữa hai hay nhiều cảng
theo yêu cầu của chủ hàng trên cơ sở hợp đồng thuê tàu, không chạy thƣờng xuyên
trên một tuyến đƣờng nhất định, không ghé qua những cảng nhất định và không
theo một lịch trình định trƣớc” [10]
* Đặc điểm.
- Chạy theo yêu cầu của chủ hàng.
- Thƣờng chở đầy tàu 1 hoặc vài loại hàng có khối lƣợng lớn.
- Tàu không có trang thiết bị xếp dỡ riêng.
- Ngƣời thuê tàu có thể thỏa thuận, mặc cả về các điều kiện chuyên chở và giá
cƣớc trong hợp đồng thuê tàu.
- Giá cƣớc có thể bao gồm chi phí xếp dỡ hoặc không do thỏa thuận của hai bên.
- Ngƣời chuyên chở có thể là chủ tàu hoặc ngƣời thuê tàu.
* Ƣu điểm và nhƣợc điểm
- Ƣu điểm :
+ Chủ hàng có thể chủ động trong việc lựa chọn thời gian và cảng xếp hàng.
+ Giá cƣớc thuê tàu thấp hơn so với cƣớc tàu chợ
+ Có thể thỏa thuận mọi điều khoản trong hợp đồng.
+ Tốc độ chuyên chở hàng hóa nhanh
- Nhƣợc điểm:
+ Không kinh tế khi chở lƣợng hàng nhỏ.
+ Kỹ thuật và nghiệp vụ thuê tàu phức tạp.
+ Giá cƣớc biến động.
* Trình tự thuê tàu chuyến: phƣơng thức thuê tàu chiến là chủ tàu (Ship-owner)
cho ngƣời thuê tàu (Charterer) thuê toàn bộ hay một phần chiếc tàu để chuyên chở
hàng hóa từ cảng này đến cảng khác.
Trình từ phƣơng thức thuê tàu chuyến đƣợc trình dƣới đây.
6
1.2. Hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đƣờng biển
1.2.1. Hoạt động giao nhận
Theo quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận, dịch vụ giao nhận đƣợc
định nghĩa nhƣ là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lƣu
kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng nhƣ cũng nhƣ các dịch vụ tƣ
vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính,
mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hoá.
Theo điều 163 luật thƣơng mại Việt Nam thì “ Giao nhận hàng hoá là hành vi
thƣơng mại, theo đó ngƣời làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ ngƣời
gửi, tổ chức vận chuyển, lƣu kho, lƣu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ
khác có liên quan để giao hàng cho ngƣời nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của
ngƣời vận tải hoặc của ngƣời giao nhận khác”.
1.2.2. Ngƣời giao nhận.
Theo Liên đoàn quốc tế các Hiệp hội giao nhận FIATA: “ Ngƣời giao nhận là
ngƣời lo toan để hàng hoá đƣợc chuyên chở theo hợp đồng uỷ thác và hành động vì
lợi ích của ngƣời uỷ thác mà bản thân anh ta không phải là ngƣời chuyên chở.
Ngƣời giao nhận cũng đảm nhận thực hiện mọi công việc liên quan đến hợp đồng
giao nhận nhƣ bảo quản, lƣu kho trung chuyển, làm thủ tục hải quan,kiểm hoá…” .
Theo điều 164 Luật Thƣơng mại Việt Nam 2005 : “ Ngƣời làm dịch vụ giao nhân
hàng hóa là thƣơng nhân có giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng
hóa “.
Ngƣời giao nhận có thể là :
- Chủ hàng : chủ hàng đứng ra trực tiếp làm công tác giao nhận hàng hóa của
mình.
- Chủ tàu : Khi chủ tàu thay mặt chủ hàng làm công tác giao nhận.
- Đại lí hàng hóa, công ty bốc xếp hay kho hàng: những ngƣời có đăng kí kinh
doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa.
8
9
1.3.Quy trình và chứng từ của hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
bằng đƣờng biển
1.3.1. Ðối với hàng xuất khẩu
* Ðối với hàng hoá không phải lƣu kho bãi tại cảng
Ðây là hàng hoá XK do chủ hàng ngoại thƣơng vận chuyển từ các nơi trong
nƣớc để xuất khẩu, có thể để tại các kho riêng của mình chứ không qua các kho
của cảng. Từ kho riêng, các chủ hàng hoặc ngƣời đƣợc chủ hàng uỷ thác có thể
giao trực tiếp cho tầu. Các bƣớc giao nhận cũng diễn ra nhƣ đối với hàng qua cảng.
- Ðƣa hàng đến cảng: do các chủ hàng tiến hành
- Làm các thủ tục xuất khẩu, giao hàng cho tầu
+ Chủ hàng ngoại thƣơng phải đăng ký với cảng về máng, địa điểm, cầu tầu xếp dỡ
+ Làm các thủ tục liên quan đến xuất khẩu nhƣ hải quan, kiểm dịch...
+ Tổ chức vận chuyển, xếp hàng lên tầu
+ Liên hệ với thuyền trƣởng để lấy sơ đồ xếp hàng
+ Tiến hành xếp hàng lên tầu do công nhân của cảng làm, nhân viên giao nhận phải
theo dõi quá trình để giải quyết các vấn đề xảy ra, trong đó phải xếp hàng lên tầu
và ghi vào tally sheet (phiếu kiểm kiện)
+ Lập biên lai thuyền phó ghi số lƣợng, tình trạng hàng hoá xếp lên tầu (là cơ sở để
cấp vận đơn).
+ Ngƣời chuyên chở cấp vận đơn, do chủ hàng lập và đƣa thuyền trƣởng ký, đóng
dâú.
+ Lập bộ chứng từ thanh toán tiền hàng đƣợc hợp đồng hoặc L/C quy định
+ Thông báo cho ngƣời mua biết việc giao hàng và phải mua bảo hiểm cho hàng
hoá (nếu cần).
+ Tính toán thƣởng phát xếp dỡ hàng nhanh chậm (nếu có)
* Ðối với hàng phải lƣu kho bãi của cảng
Ðối với loại hàng này, việc giao hàng gồm hai bƣớc lớn: chủ hàng ngoại
Căn cứ vào hợp đồng mua bán và L/C, nhân viên giao nhận phải lập hoặc
lấy các chứng từ cần thiết tập hợp thành bộ chứng từ, xuất trình cho ngân hàng để
thanh toán tiền hàng.
11
Nếu thanh toán bằng L/C thì bộ chứng từ thanh toán phải phù hợp một cách
máy móc với L/C và phải phù hợp với nhau và phải xuất trình trong thời hạn hiệu
lực của L/C
- Thông báo cho ngƣời mua về việc giao hàng và mua bảo hiểm cho hàng hoá (nếu
cần)
- Thanh toán các chi phí cần thiết cho cảng nhƣ chi phí bốc hàng, vận chuyển, bảo
quản, lƣu kho...
- Tính toán thƣởng phạt xếp dỡ, nếu có
* Ðối với hàng XK đóng trong contaner:
+ Nếu gửi hàng nguyên (FCL)
- Chủ hàng hoặc ngƣời đƣợc chủ hàng uỷ thác điền vào booking note và đƣa cho
đại diện hãng tầu để xin ký cùng với bản danh mục XK (cargo list)
- Sau khi đăng ký booking note, hãng tầu sẽ cấp lệnh giao vỏ container để chủ
hàng mƣợn
- Chủ hàng lấy container rỗng về địa điềm đóng hàng của mình
- Mời đại diện hải qian, kiểm nghiệm, kiểm dịch, giám đinh (nếu có) đến kiểm tra
và giám sát việc đóng hàng vào container. Sau khi đóng xong, nhân viên hải quan
sẽ niêm phong, kẹp chì container
- Chủ hàng vận chuyển và giao container cho tầu tại CY quy định, trƣớc khi hết
thời gian quy định (closing time) của từng chuyến tầu (thƣờng là 8 tiếng trƣớc khi
tầu bắt đầu xếp hàng) và lấy biên lai nhận container để chở MR.
- Sau khi container đã xếp lên tầu thì mang MR để đổi lấy vận đơn
+ Nếu gửi hàng lẻ (LCL) :
+ Biên bản dỡ hàng (COR) đối với tổn thất rõ rệt
+ Thƣ dự kháng (LOR) đối với tổn thất không rõ rệt
+ Bản kết toán nhận hàng với tầu (ROROC)
+ Biên bản giám định
+ Giấy chứng nhận hàng thiếu (do đại lý hàng hải lập)............
- Khi dỡ hàng ra khỏi tầu, chủ hàng có thể đƣa về kho riêng để mời hải quan kiểm
hoá. Nếu hàng không có niêm phong cặp chì phải mời hải quan áp tải về kho
- Làm thủ tục hải quan
13
- Chuyên chở về kho hoặc phân phối hàng hoá.
* Ðối với hàng phải lƣu kho, lƣu bãi tại cảng
+ Cảng nhận hàng từ tầu:
- Dỡ hàng và nhận hàng từ tầu (do cảng làm)
- Lập các giấy tờ cần thiết trong quá trình giao nhận (nhân viên giao nhận phải
cùng lập)
- Ðƣa hàng về kho bãi cảng
+ Cảng giao hàng cho các chủ hàng
- Khi nhận đƣợc thông báo hàng đến, chủ hàng phải mang vạn đơn gốc, giấy giới
thiệu của cơ quan đến hãng tầu để nhận lệnh giao hàng (D/O - delivery order).
Hãng tầu hoặc đại lý giữ lại vận đơn gốc và trao 3 bản D/O cho ngƣời nhận hàng
- Chủ hàng đóng phí lƣu kho, phí xếp dỡ và lấy biên lai
- Chủ hàng mang biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng hoá đơn và phiếu đóng gói đến
văn phòng quản lý tầu tại cảng để ký xác nhận D/O và tìm vị trí hàng, tại đây lƣu 1
bản D/O
- Chủ hàng mang 2 bản D/O còn lại đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuất kho.
Bộ phận này giữ 1D/O và làm 2 phiếu xuất kho cho chủ hàng
- Làm thủ tục hải quan qua các bƣớc sau:
+ Xuất trình và nộp các giấy tờ:.
Chủ hàng mang vận đơn gốc hoặc vận đơn gom hàng đến hãng tầu hoặc đại lý của
ngƣời gom hàng để lấy D/O, sau đó nhận hàng tại CFR quy định và làm các thủ tục
nhƣ trên.
1.4. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập
khẩu bằng đƣờng biển
1.4.1. Chỉ tiêu sản lƣợng
Tổng sản lƣợng là mức sản lƣợng đƣợc sản xuất ra từ các mức khác nhau
của một yếu tố đầu vào kết hợp với các mức cố định của các yếu tố khác. Kí hiệu
là TP. Chỉ tiêu sản lƣợng là biểu hiện kết quả sản xuất kinh doanh của mỗi đơn vị.
Đối với nghành giao nhận hàng hóa thì sản phẩm tạo ra rất đặc biệt. Sản phẩm của
ngành giao nhận vận tải là sự dịch chuyển hàng hóa, các sản phẩm vô hình làm
thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
15
Vậy chỉ tiêu sản lƣợng của doanh nghiệp vận tải đƣợc biểu hiện cụ thể là số
lƣợng hàng hóa, khách hàng đƣợc dịch chuyển trong không gian. Nó là cơ sở để
tính toán các chỉ tiêu khác của quá trình sản xuất nhƣ: giá thành, lao động, tiền
lƣơng. sử dụng tài sản cố định, lợi nhuận và các mối quan hệ ngân sách.Sản lƣợng
đối với ngành vận tải có thể đƣợc tính theo:
- Sản lƣợng luân chuyển : đƣợc tính bằng sản lƣợng hàng hóa vận chuyển nhân với
quãng đƣờng vận chuyển hàng hóa đó ( đơn vị tính T.Km) – kí hiêu T: Tấn
- Sản lƣợng vận chuyển : là khối lƣợng hàng hóa vận chuyển của công ty (đơn vị
tính T.
- Sản lƣợng thông quan: là khối lƣợng hàng hóa mà công ty làm thủ tục thông quan
để xuất hay nhập khẩu ( đơn vị tính có thể là kg, T, TEUS).
Chỉ tiêu sản lƣợng đƣợc đánh giá trong một năm ít hay nhiều không nói lên
hiệu quả kinh doanh của công ty đó tốt hay kém, để đánh giá đƣợc hiệu quả kinh
doanh còn phải xét nhiều yếu tố liên quan. Vì đối với ngành giao nhận, có những
lô hàng đƣợc thực hiện với sản lƣợng rất lớn tuy nhiên doanh thu và lợi nhuận mà
trực tiếp đến hoạt động kinh doanh.
– Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền công, tiền lƣơng và phụ cấp lƣơng phải
trả cùng các khoản trích cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công
đoàn, bảo hiểm thất nghiệp theo tỷ lệ với tiền lƣơng phát sinh tính vào chi phí.
– Chi phí sản xuất chung: là những chi phí còn lại chi ra trong phạm vi bộ phận
kinh doanh.
– Ngoài ra còn có các chi phí liên quan đến việc tiêu thụ hay tổ chức,quản lý, điều
hành toàn bộ hoạt động của công ty. Đó chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp.
Chỉ tiêu chi phí kí hiệu chữ C và đƣợc tính bằng tổng các chi phí bên trên
mà doanh nghiệp chi ra trong kì để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình.
1.4.4. Chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận có vai trò quan trọng tới sự tăng trƣởng và phát triển của doanh
nghiệp nói riêng và của toàn xã hội nói chung. Đây chính là động lực thôi thúc
17
doanh nghiệp năng động hơn nữa để khẳng định mình trong môi trƣờng cạnh tranh
gay gắt.
Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí
mà doanh nghiệp bỏ ra đạt đƣợc doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệp
đƣa lại.Thƣờng đƣợc kí hiệu bởi chữ P.Đây là chỉ tiêu chất lƣợng để đánh giá hiệu
quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp.
1.4.5. Chỉ tiêu thị trƣờng giao nhận.
Thị trƣờng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đƣờng biển là chỉ tiêu
đáng giá quy mô hoạt động của công ty. Cho ta thấy đƣợc rằng thƣơng hiệu,uy tín
của công ty nhƣ thế nào, sức cạnh tranh của công ty thế nào trên thị trƣờng giao
nhận.
hoạt động của FIATA rất rộng thông qua hoạt động cuả hàng loạt tiểu ban:
Hiện nay nhiều công ty giao nhận của Việt Nam đã trở thành thành viên chính
thức của FIATA.
1.5.2. Liên đoàn Các Hiệp hội Giao nhận Đông Nam Á - AFFA
Liên đoàn Các Hiệp hội Giao nhận Đông Nam Á – AFFA (ASEAN
Federation of Forwarders Associations) đƣợc thành lập 1991, đƣợc ASEAN nhìn
nhận là tổ chức phi chính phủ trực thuộc ASEAN nhằm thực hiện các mục tiêu:
- Thống nhất các nhà giao nhận vận chuyển hàng hóa trong khu vực ASEAN thông
qua các tổ chức giao nhận vận tải hàng hóa quốc gia.
- Thúc đẩy, phát huy, phát triển và duy trì hợp tác chặt chẽ giữa các nhà giao nhận
vận tải hàng hóa trong khu vực ASEAN.
- Đại diện cho lợi ích các thành viên liên quan đến giao nhận vận tải hàng hóa đặc
thù cho khu vực ASEAN.
- Theo đuổi các biện pháp nhằm nâng cao chất lƣợng, tiêu chuẩn và chuyên
nghiệp các nhà giao nhận vận tải hàng hóa trong khu vực ASEAN.
Việt Nam gia nhập AFFA năm 1999. Năm 2012, lần đầu tiên Việt Nam
đƣợc bầu chọn làm chủ tịch Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận vận tải ASEAN.
1.5.3. Hiệp hội doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam – VLA
Hiệp hội doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam – VLA (Vietnam
Logistics Association ) với tên cũ là Hiệp hội Giao nhận kho vận Việt Nam 19