Nâng cao năng lực cạnh tranh hàng nông sản xuất khẩu vào EU của tổng công ty thương mại hà nội (HAPRO) - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ HUỆ

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH HÀNG NÔNG SẢN
XUẤT KHẨU VÀO EU
CỦA TỔNG CÔNG TY THƢƠNG MẠI HÀ NỘI (HAPRO)

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ HUỆ

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH HÀNG NÔNG SẢN
XUẤT KHẨU VÀO EU
CỦA TỔNG CÔNG TY THƢƠNG MẠI HÀ NỘI (HAPRO)

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

EU của Tổng công ty Thƣơng mại Hà Nội (Hapro)
Tác giả: Nguyễn Thị Huệ
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Bảo vệ năm: 2015
Giáo viên hƣớng dẫn: TS. Đào Thị Bích Thủy
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu
Luận văn nhằm cung cấp các luận cứ khoa học và thực tiễn về năng lực
cạnh tranh trong xuất khẩu hàng nông sản trên cơ sở làm rõ các tiêu chí đánh
giá năng lực cạnh tranh hàng nông sản xuất khẩu, các yếu tố ảnh hƣởng tới
năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, cụ thể là Hapro trong xuất khẩu hàng nông
sản; làm rõ sự mối quan hệ, sự tác động, ảnh hƣởng của các nhân tố tới khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Thông qua việc phân tích đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp, luận văn xây dựng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh hàng nông sản xuất khẩu của Hapro, đặc biệt trong bối cảnh Việt
Nam hội nhập kinh tế toàn cầu, đi liền cả cơ hội và thách thức.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn xác định các nhiệm vụ nghiên cứu cần tiến hành nhƣ sau:
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn năng lực cạnh tranh hàng nông
sản xuất khẩu.
Phân tích, đánh giá thực trạng, chỉ ra những thành tựu và hạn chế trong
hoạt động xuất khẩu nông sản vào EU của Tổng công ty Thƣơng mại Hà Nội
trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.


Từ các tiêu chí đánh giá, các yếu tố ảnh hƣởng tới năng lực cạnh tranh
doanh nghiệp xuất khẩu nông sản, luận văn tiến hành đánh giá những thành
tựu, hạn chế trong xuất khẩu mặt hàng nông sản vào thị trƣờng EU của Hapro
so với các đối thủ cạnh tranh.

1.3 Kinh nghiệm thực tế về xuất khẩu hàng nông sản vào EU .................... 18
1.3.1 Điều kiện, đặc điểm của xuất khẩu hàng nông sản vào EU .......... 18
1.3.2 Kinh nghiệm nâng cao xuất khẩu nông sản của một số nước vào thị
trường EU................................................................................................ 20
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 26
2.1. Quy trình nghiên cứu ............................................................................ 26
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................... 26
2.3. Phƣơng pháp thu thập và xử lý dữ liệu ................................................. 27
2.4. Tổng quan tình hình nghiên cứu ........................................................... 28
2.4.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ................................................ 28
2.4.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam ............................................... 30
2.4.3. Khoảng trống cần nghiên cứu ....................................................... 33


CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH HÀNG NÔNG
SẢN XUẤT KHẨU VÀO THỊ TRƢỜNG EU CỦA TỔNG CÔNG TY
THƢƠNG MẠI HÀ NỘI ................................................................................ 35
3.1. Giới thiệu về công ty ............................................................................. 35
3.1.1. Cơ cấu tổ chức .............................................................................. 35
3.1.2. Hoạt động kinh doanh ................................................................... 36
3.1.3. Tình hình xuất khẩu hàng nông sản vào thị trường EU ............... 38
3.2. Đánh giá thực tế năng lực cạnh tranh hàng nông sản xuất khẩu vào EU
của Tổng công ty Thƣơng mại Hà Nội ........................................................ 41
3.3. Đánh giá kết quả đạt đƣợc .................................................................... 47
3.3.1. Thành tựu ...................................................................................... 47
3.3.2. Hạn chế ......................................................................................... 48
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH HÀNG
NÔNG SẢN XUẤT KHẨU VÀO EU TRONG THỜI GIAN TỚI ............... 51
4.1. Dự báo nhu cầu hàng nông sản xuất khẩu vào EU trong thời gian tới . 51
4.2. Mục tiêu và định hƣớng xuất khẩu nông sản vào EU trong thời gian tới ... 53


DRC

5

EC

Ủy ban Châu Âu

6

EU

Liên Minh Châu Âu

7

FAO

Tổ chức lƣơng thực và nông nghiệp Liên Hiệp Quốc

8

GAP

Quy trình canh tác nông nghiệp đảm bảo

9

GDP


Chỉ số lợi thế so sánh

15

UNCTAD

16

VIETRADE

17

WTO

Cộng đồng kinh tế ASEAN
Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN
Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
Chỉ số chi phí nguồn lực nội địa

Diễn đàn thƣơng mại và phát triển Liên hợp quốc
Cục xúc tiến thƣơng mại Việt Nam
Tổ chức thƣơng mại thế giới

i


DANH MỤC BẢNG

STT


DANH MỤC HÌNH

STT

Hình

1

Hình 3.1

2

Hình 3.2

Nội dung
Cơ cấu tổ chức của Hapro
Doanh thu của Tổng công ty Thƣơng mại Hà
Nội, 2007-2013

Trang
38
40

Tỷ lệ % thay đổi mức tiêu thụ một số mặt hàng
3

Hình 4.1

nông sản giữa năm 2022 so với mức trung bình

đối ngoại khác phát triển, thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá của
đất nƣớc. Vì vậy, việc đẩy mạnh xuất khẩu nông sản sang thị trƣờng EU là một
trong những mũi nhọn trong phát triển kinh tế xã hội góp phần đẩy mạnh công
nghiệp hóa - hiện đại hóa của đất nƣớc.
Việc mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế có ý nghĩa thực sự quan trọng đối
với mọi quốc gia, đặc biệt nền kinh tế nƣớc ta còn chậm phát triển. Đảng và nhà
1


nƣớc ta đã đề ra biện pháp nhằm “mở cửa kinh tế, đƣa nền kinh tế Việt Nam
tham gia mạnh mẽ vào phân công lao động quốc tế và thƣơng mại quốc tế”.
Điều này tạo nhiều cơ hội phát huy lợi thế so sánh, tháo gỡ hạn chế về thị trƣờng
xuất khẩu, tạo lập môi trƣờng thƣơng mại mới, đem lại nhiều cơ hội cho việc
nâng cao năng lực cạnh tranh hàng nông sản của Việt Nam nói chung, một số
mặt hàng xuất khẩu chủ yếu nhƣ gạo, cà phê, chè và cao su nói riêng do giảm
thuế quan, mở rộng thị trƣờng quốc tế cho hàng nông sản, tạo cơ hội đổi mới
công nghệ sản xuất và chế biến nông sản. Tuy nhiên, với quá trình hội nhập kinh
tế quốc tế ngày càng sâu rộng, đặc biệt là sau khi Việt Nam chính thức trở thành
thành viên của WTO, hàng nông sản Việt nam cũng đang đứng trƣớc sức ép
cạnh tranh ngày càng gay gắt mà trên thực tế năng lực cạnh tranh của hàng nông
sản nƣớc ta còn thấp so với thế giới trên nhiều mặt cả về trình độ sản xuất, công
nghiệp chế biến, chất lƣợng, giá cả, …
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, tự do hoá thƣơng mại đang diễn
ra mạnh mẽ trong mỗi khu vực và trên toàn thế giới, đặc biệt là khi Việt Nam trở
thành thành viên chính thức của WTO, thị trƣờng xuất khẩu của nƣớc ta đã đa
dạng hơn và Việt Nam đã thâm nhập tốt hơn vào các thị trƣờng lớn trên thế giới.
Để tận dụng đƣợc ƣu thế về điều kiện tự nhiên cũng nhƣ nguồn nhân lực, các
doanh nghiệp Việt Nam đã tiến hành xuất khẩu nhiều mặt hàng nông sản ra thị
trƣờng thế giới và đã thu đƣợc nhiều thành tựu. Trong đó, chúng ta không thể

của một nhà quản lý kinh tế, năng lực cạnh tranh của mặt hàng xuất khẩu phụ
thuộc vào khả năng quản trị, hoạch định chiến lƣợc, phát triển thị trƣờng và
thƣơng hiệu. Để hội nhập nhanh chóng vào nền kinh tế khu vực và thế giới,
Hapro phải đƣa ra đƣợc những sản phẩm có năng lực cạnh tranh hay có lợi thế
so sánh với các sản phẩm cùng loại của các nƣớc khác. Trong giai đoạn hội nhập
sôi động nhƣ hiện nay, việc cạnh tranh chiếm lĩnh thị trƣờng và khẳng định
thƣơng hiệu của Hapro ngày càng trở nên khó khăn hơn. Thêm vào đó, cuộc
khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 đã bắt đầu ảnh hƣởng mạnh đến xuất
khẩu nông sản (làm tăng chí phí đầu vào, sức mua ngƣời tiêu dùng giảm sút…).
Tính đến hết tháng 6/2014, tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản của Hapro sang
EU đạt 115,8 triệu USD, tăng 27% so với cùng kỳ năm năm 2013. Do đó, làm
3


thế nào để khắc phục đƣợc nhanh chóng những ảnh hƣởng tiêu cực trên đồng
thời nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động xuất khẩu nông sản của
Hapro trong thời gian tới đang trở thành một vấn đề cấp thiết cần phải đƣợc giải
quyết.
Dƣới góc độ quản lý kinh tế, tình trạng phân tán, thiếu sự quản lý ở tầm vĩ
mô trong bối cảnh các doanh nghiệp đang trong quá trình đổi mới, cổ phần hóa
nên Hapro nói riêng và các nhà xuất nhập khẩu Việt nam nói chung vấp phải
không ít khó khăn về vốn, sự biến động giá cả và sự cạnh tranh mạnh mẽ với các
công ty trong và ngoài nƣớc. Việc nghiên cứu, đánh giá năng lực cạnh tranh mặt
hàng nông sản xuất khẩu của doanh nghiệp nói riêng và Việt Nam nói chung
nhằm đƣa ra những giải pháp nâng cao hơn nữa khả năng cạnh tranh vào thị
trƣờng EU là cần thiết. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng cũng nhƣ mức độ cần
thiết của việc xuất khẩu hàng nông sản vào thị trƣờng EU, học viên xin chọn đề
tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh hàng nông sản xuất khẩu vào EU của
Tổng công ty Thương mại Hà Nội (Hapro)” làm luận văn thạc sĩ của mình.
Việc lựa chọn nghiên cứu năng lực cạnh tranh hàng nông sản xuất khẩu vào EU

hạn chế trong xuất khẩu mặt hàng nông sản vào thị trƣờng EU của Hapro so với
các đối thủ cạnh tranh.
Dự báo nhu cầu hàng nông sản xuất khẩu sang thị trƣờng EU trong những
năm tiếp theo, đồng thời đề xuất đƣợc định hƣớng và các giải pháp nhằm nâng
cao khả năng cạnh tranh của nông sản xuất khẩu đối với Hapro trên thị trƣờng
quốc tế.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Một số câu hỏi đặt ra cho nghiên cứu là:
- Có những tiêu chí đánh giá và yếu tố nào ảnh hƣởng tới năng lực cạnh tranh
đối với doanh nghiệp xuất khẩu hàng nông sản?
- Thực trạng năng lực cạnh tranh hàng nông sản xuất khẩu của Hapro sang thị
trƣờng EU ra sao?
- Những thành tựu và hạn chế của hoạt động xuất khẩu hàng nông sản của
Hapro sang thị trƣờng EU là gì?
- Giải pháp nào để nâng cao năng lực cạnh tranh hàng nông sản xuất khẩu của
Hapro sang thị trƣờng EU?
5


5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là năng lực cạnh tranh hàng nông sản
xuất khẩu vào EU của Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn, về không gian, tập trung nghiên cứu
năng lực cạnh tranh hàng nông sản xuất khẩu của Tổng công ty Thƣơng mại Hà
Nội vào Thị trƣờng EU. Về phạm vi thời gian, luận văn phân tích thực trạng
năng lực cạnh tranh trong xuất khẩu hàng nông sản sang thị trƣờng EU của
Hapro trong giai đoạn 2009-2014.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn đƣợc chia thành 4 chƣơng nhƣ
sau:

toàn cầu năm 2006 thì định nghĩa cạnh tranh đối với một quốc gia là “Khả năng
của nƣớc đó đạt đƣợc những thành quả nhanh và bền vững về mức sống, nghĩa
là đạt đựơc các tỷ lệ tăng trƣởng kinh tế cao đƣợc xác định bằng các thay đổi
của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) tính trên đầu ngƣời theo thời gian”(World
Economic Forum, 2006).
Xét theo phạm vi ngành kinh tế, cạnh tranh đƣợc chia làm 2 loại: cạnh
tranh giữa các ngành và cạnh tranh trong nội bộ ngành. Để giành lợi thế trên thị
trƣờng, các doanh nghiệp phải nắm vững các loại cạnh tranh này để xác định
đúng đối thủ cạnh tranh, từ đó lựa chọn chính xác vũ khí cạnh tranh phù hợp với
điều kiện và đặc điểm của mình.
7


Cạnh tranh giữa các ngành là cuộc đấu tranh giữa các nhà doanh nghiệp
sản xuất, mua bán hàng hoá, dịch vụ trong các ngành kinh tế khác nhau nhằm
thu lợi nhuận và có tỷ suất lợi nhuận cao hơn so với vốn đã bỏ ra và đầu tƣ vốn
vào ngành có lợi nhất cho sự phát triển. Sự cạnh tranh giữa các ngành dẫn đến
việc các doanh nghiệp luôn tìm kiếm những ngành đầu tƣ có lợi nhất nên đã
chuyển vốn từ ngành ít lợi nhuận sang ngành có nhiều lợi nhuận. Sau một thời
gian nhất định, sự điều chuyển tự nhiên theo tiếng gọi của lợi nhuận này, vô
hình chung hình thành lên sự phân phối vốn hợp lý giữa các ngành sản xuất, dẫn
đến kết quả cuối cùng là các chủ doanh nghiệp đầu tƣ ở các ngành khác nhau với
số vốn bằng nhau chỉ thu đƣợc lợi nhuận nhƣ nhau.
Cạnh tranh trong nội bộ ngành là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
cùng sản xuất và tiêu thụ một loại hàng hoá hoặc dịch vụ nào đó. Cạnh tranh
trong nội bộ ngành dẫn đến sự hình thành giá cả thị trƣờng đồng nhất đối với
hàng hoá dịch vụ cùng loại trên cơ sở giá trị xã hội của hàng hoá dịch vụ đó.
Trong cuộc cạnh tranh này, các doanh nghiệp thôn tính lẫn nhau. Những doanh
nghiệp chiến thắng sẽ mở rộng phạm vi hoạt động của mình trên thị trƣờng,
những doanh nghiệp thua cuộc sẽ phải thu hẹp kinh doanh, thậm chí bị phá sản.

hảo và giúp cho các chủ thể tham gia đạt đƣợc tất cả những gì mình mong muốn.
Trong thực tế, để có lợi thế trong kinh doanh, các chủ thể tham gia đã sử dụng
những hành vi cạnh tranh không lành mạnh để làm tổn hại đến đối thủ tham gia
cạnh tranh với mình. Cạnh tranh không mang ý nghĩa triệt tiêu lẫn nhau, nhƣng
kết quả của cạnh tranh mang lại là hoàn toàn trái ngƣợc.
Ở góc độ tích cực, cạnh tranh là nhân tố quan trọng góp phần phân bổ các
nguồn lực có hạn của xã hội một cách hợp lý, trên cơ sở đó giúp nền kinh tế tạo
lập một cơ cấu kinh tế hợp lý và hoạt động có hiệu quả. Bên cạnh đó, cạnh tranh
góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tƣ vào sự tiến bộ của khoa học công
nghệ và đào tạo nguồn nhân lực dẫn đến gia tăng năng suất sản xuất xã hội, sử
dụng hiệu quả các yếu tố sản xuất đầu vào nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu xã hội
thông qua các sản phẩm, dịch vụ chất lƣợng cao, giá thành hạ và mẫu mã đa
dạng.
Ở góc độ tiêu cực, cạnh tranh khiến cho những doanh nghiệp nhỏ, không
có các yếu tố cạnh tranh sẽ bị chèn ép, không còn điều kiện phát triển. Nếu cạnh
9


tranh chỉ nhằm mục đích chạy theo lợi nhuận thì có thể xảy ra nhiều hậu quả
nghiêm trọng cho xã hội nhƣ môi trƣờng sinh thái bị hủy hoại, nguy hại cho sức
khỏe con ngƣời, đạo đức xã hội bị xuống cấp, nhân cách con ngƣời bị tha hóa.
Nếu xảy ra tình trạng này, nền kinh tế quốc gia sẽ phát triển một cách lệch lạc và
không vì lợi ích của số đông.
Về bản chất, cạnh tranh trong nền kinh tế thị trƣờng là cơ chế tự điều
chỉnh, mang lợi ích cho cả ngƣời sản xuất cũng nhƣ ngƣời tiêu dùng. Nhà sản
xuất có thể chiếm lĩnh thị phần, tiêu thụ đƣợc nhiều sản phẩm hàng hoá để đạt
đƣợc lợi nhuận cao nhất thông qua nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm.
1.2. Năng lực cạnh tranh của hàng nông sản xuất khẩu
1.2.1. Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh hàng nông sản xuất khẩu
Theo Klaus Frohberg và cộng sự (2006), việc đánh giá khả năng cạnh

cạnh tranh.
Chi phí đơn vị sản phẩm là phản ánh lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Chi phí đơn vị sản phẩm thấp hơn phản ánh năng lực cạnh tranh của sản phẩm
cao hơn.
Hiệu quả kỹ thuật là chỉ số đo mức độ sử dụng, khai thác các yếu tố sản
xuất của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này đƣợc đo bằng tỷ lệ sản lƣợng thực tế của
doanh nghiệp so với sản lƣợng tiềm năng hay sản lƣợng tối đa khi doanh nghiệp
sử dụng hết các yếu tố đầu vào. Chỉ tiêu này càng cao thì tƣơng ứng với năng
lực cạnh tranh càng cao, tức thể hiện năng lực sử dụng các yếu tố đầu vào tốt
hơn, hiệu quả hơn.
Tiêu chuẩn chất lƣợng sản phẩm thƣờng do khách hàng quy định, căn cứ
trên những quy định quốc tế đối với mặt hàng cụ thể. Ví dụ, đối với hàng nông
sản, vệ sinh thực phẩm là điệu kiện khách hàng quan tâm nhiều nhất. Nhiều
nƣớc nhập khẩu quy định khắt khe về vấn đề kiểm dịch thực, động vật. Trƣớc
tiên phải đƣợc cơ quan kiểm tra thực/động vật, cơ quan y tế thực phẩm và môi
trƣờng chấp nhận công ty nhập khẩu mới đƣợc đƣa vào nƣớc họ.
 Dấu ấn thương hiệu
Khái niệm thƣơng hiệu ngày nay xuất hiện ngày càng nhiều trên phƣơng
tiện truyền thông, các diễn đàn kinh tế bởi vì thƣơng hiệu đƣợc xem nhƣ là một
11


tài sản quý giá của doanh nghiệp, tác động trực tiếp đến khả năng cạnh tranh của
sản phẩm.
Thƣơng hiệu đƣợc định nghĩa là sự xác định riêng biệt của một sản phẩm
hay dịch vụ dƣới hình thức một tên gọi, từ ngữ, chữ số, tên ngƣời, tổ hợp màu
sắc, châm ngôn, biểu tƣợng, hình tƣợng, dấu hiệu mà một nhà sản xuất dùng các
biện pháp kỹ thuật thể hiện trên sản phẩm của mình khiến ngƣời ta phân biệt với
sản phẩm khác. Ngày nay, thƣơng hiệu trở thành một đối tƣợng đƣợc bảo hộ
dƣới hình thức “nhãn hiệu hàng hóa”. Thƣơng hiệu cũng làm cho khác hàng tin

lợi thế cạnh tranh lớn hơn. Còn khi có sự khác biệt về chất lƣợng thì giá cả luôn
đƣợc đặt trong sự tƣơng quan so sánh với lợi ích do hàng hóa mang lại, độ bền
và thẩm mỹ.
Mức độ đáp ứng nhu cầu của khách hàng là chỉ tiêu thể hiện việc cung
cấp cho khách hàng đúng hàng hóa, đúng thời điểm với giá cả hợp lý. Đây là chỉ
tiêu định tính, phản ánh khả năng kinh doanh, uy tín của doanh nghiệp. Để cung
cấp “đúng” nhu cầu khách hàng, các doanh nghiệp phải tổ chức tốt, bảo đảm các
nguồn lực (nguyên nhiên liệu, thiết bị, vốn) ổn định và kiểm soát chất lƣợng tốt.
Chỉ tiêu này đƣợc xác định thông qua khách hàng.
Chỉ tiêu nào càng cao thì tƣơng ứng với năng lực cạnh tranh càng cao, tức
thể hiện năng lực sử dụng các yếu tố đầu vào tốt hơn, hiệu quả hơn. Các doanh
nghiệp cần phải nắm đƣợc chu kỳ của hàng hóa nằm trong giai đoạn nào của
vòng đời của nó để khai thác tối đa, hoàn thiện hàng hóa, giữ vững thị trƣờng và
tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trƣờng.
1.2.2 Nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của hàng nông sản xuất khẩu
 Nhân tố trực tiếp
Điều kiện sản xuất vốn có
Điều kiện sản xuất vốn có là tiền đề quan trọng để tạo nên khả năng cạnh
tranh của hàng hoá đặc biệt là hàng nông sản. Điều kiện sản xuất vốn có bao
gồm các nhân tố chính nhƣ tài nguyên thiên nhiên, lực lƣợng lao động, vị trí địa
lý, điều kiện thời tiết khí hậu, tài nguyên thiên nhiên.
Đối với sản xuất nông nghiệp thì nguồn đất, nguồn nƣớc là hết sức cần
thiết. Nếu có nguồn đất đai, nƣớc ngọt dồi dào thì sẽ thuận lợi để phát triển nông
13


nghiệp, giúp giảm đi một phần chi phí sản xuất. Đây là yếu tố sử dụng nguồn
nguyên liệu tại chỗ.
Lực lƣợng lao động: Sản xuất nông nghiệp so với các ngành khác yêu cầu
một lực lƣợng lao động tƣơng đối nhiều hơn, đặc biệt với những nƣớc chƣa

Trích đoạn Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam Khoảng trống cần nghiên cứu Cơ cấu tổ chức Hoạt động kinh doanh Đánh giá thực tế năng lực cạnh tranh hàng nông sản xuất khẩu vào EU
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status