LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ từ rất
nhiều phía nhƣ thầy cô, bạn bè….
Trƣớc tiên tôi xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban Giám hiệu trƣờng Đại học
Lạc Hồng, đã tổ chức khóa học và tạo điều kiện rất tốt cho các học viên chúng tôi trong
suất thời gian học tại trƣờng;
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể quý Thầy giáo, Cô giáo tham giảng dạy lớp
thạc sĩ Kế toán khóa 05/2013 đã tận tâm truyền đạt kiến thức cho học viên chúng tôi;
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo và tập thể cán bộ công chức
phòng Tài chính – Kế hoạch thị xã Dĩ An đã nhiệt tình hƣớng dẫn và tạo mọi điều kiện
cho tôi hoàn thành luận văn;
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn đến TS. Trần Văn Tùng, Phó trƣởng Khoa Kế
toán Trƣờng Đại Học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, đã tận tình hƣớng dẫn tôi
hoàn thành luận văn này.
Cảm ơn tất cả các bạn lớp 13CK911 đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Trong quá trình học tập nghiên cứu viết luận văn, chắc chắn không thể tránh khỏi
những thiếu sót, rất mong nhận đƣợc sự thông cảm và ý kiến đóng góp của thầy cô và
và đọc giả quan tâm.
Cuối cùng, em xin gửi lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành công trong cuộc
sống đến Ban Giám Hiệu Đại Học Lạc Hồng, quý Thầy Cô; tập thể cán bộ công chức
Khoa Sau Đại Học; Ban lãnh đạo và tập thể cán bộ phòng Tài chính – Kế toán thị xã
Dĩ An.
Xin trân trọng cảm ơn!
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả, dƣới sự
hƣớng dẫn của TS. Trần Văn Tùng. Là kết quả từ quá trình học tập và nghiên cứu thực
tiễn trong thời gian qua. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung
thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất cứ công trình nào. Các thông tin về số liệu
luận văn là hoàn toàn trung thực và đƣợc thu thập từ các nguồn khác nhau và chú dẫn
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
PHẦN MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
1 Tính cấp thiết đề tài .................................................................................................. 1
2 Tổng quan nghiên cứu đề tài .................................................................................... 2
3 Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................. 3
4 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 4
4.1 Đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................................ 4
4.2 Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................... 4
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................................................... 4
6 Ý nghĩa khoa học của luận văn ................................................................................ 5
7 Bố cục đề tài nghiên cứu: gồm có: 3phần................................................................. 6
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG THU –
CHI NGÂN SÁCH ĐƠN VỊ CÔNG ............................................................................. 7
1.1 Lịch sử hình thành của hệ thống kiểm soát nội bộ khu vực công .................... 7
1.1.1 Lịch sử hình thành ................................................................................... 7
1.1.2 Khái niệm kiểm soát nội bộ theo INTOSAI ........................................... 7
1.1.2.1 Theo hướng dẫn INTOSAI 1992 ....................................................... 7
1.1.2.2 Theo hướng dẫn INTOSAI được cập nhật năm 2001 ........................ 8
1.1.3 Nội dung cơ bản của kiểm soát nội bộ khu vực công ............................. 9
1.1.3.1 Môi trường kiểm soát....................................................................... 11
1.1.3.2 Đánh giá rủi ro ................................................................................ 12
1.1.3.3 Hoạt động kiểm soát ........................................................................ 13
1.1.3.4 Thông tin và truyền thông................................................................ 15
1.1.3.5 Giám sát ........................................................................................... 15
1.2 Sơ lƣợc về ngân sách Nhà nƣớc ..................................................................... 16
1.2.1 Khái niệm, bản chất ngân sách Nhà nƣớc ............................................. 16
1.2.1.1 Khái niệm Ngân sách Nhà nước ...................................................... 16
1.2.1.2 Bản chất ngân sách Nhà nước ......................................................... 16
2.1.2.2 Về xã hội .......................................................................................... 28
2.1.3 Cơ cấu tổ chức....................................................................................... 29
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý thị xã Dĩ An .............................................. 29
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý thị xã Dĩ An .................. 30
2.1.3.3 Tổ chức bộ máy quản lý NSNN của thị xã Dĩ An ............................ 33
2.1.3.4 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận ........................................... 33
2.1.4 Giới thiệu phòng Tài chính – Kế hoạch ................................................ 34
2.1.4.1 Giới thiệu cơ câu tổ chức ................................................................ 34
2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận phòng Tài chính – Kế hoạch
......................................................................................................... 35
2.1.4.3 Chế độ kế toán hiện hành ................................................................ 39
2.1.5 Thực hiện quy trình tại phòng tài chính – kế hoạch.............................. 41
2.2 Thực trạng hoạt động thu chi ngân sách thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng ....... 42
2.2.1 Tình hình thực hiện dự toán thu trong cân đối ngân sách thị xã ........... 42
2.2.2 Tình hình thực hiện dự toán chi NSNN trên địa bàn thị xã .................. 44
2.2.3 Cân đối ngân sách ................................................................................. 45
2.3 Tìm hiều thực trạng kiểm soát nội bộ đối với hoạt động thu, chi ngân sách
trên địa bàn thị xã Dĩ An. ............................................................................................... 46
2.3.1 Phƣơng pháp nghiên cứu luận văn ........................................................ 46
2.3.1.1 Khung nghiên cứu ............................................................................ 46
2.3.1.2 Các phương nghiên cứu sử dụng ..................................................... 48
2.3.1.3 Quy trình nghiên cứu ....................................................................... 49
2.3.2 Khái quát về công tác khảo sát thực trạng ............................................ 50
2.3.2.1 Mục đích và phương pháp khảo sát................................................. 50
2.3.2.2 Nội dung khảo sát ............................................................................ 50
2.3.2.3 Đối tượng, phạm vi và số lượng khảo sát ........................................ 51
2.3.2.4 Thiết kế bảng câu hỏi và quá trình khảo sát ................................... 51
2.3.2.5 Phương pháp xử lý số liệu khảo sát ................................................ 52
......................................................................................................... 71
3.2.2 Các giải pháp về Đánh giá rủi ro........................................................... 71
Đơn vị cần quan tâm và phải xây dựng các biện pháp đối phó với những rủi
ro có thể xảy ra
......................................................................................................... 71
3.2.3 Các giải pháp về Hoạt động kiểm soát .................................................. 73
Theo dõi và kiểm soát tình hình phân cấp nguồn kinh phí, tình hình chấp
hành dự toán thu, chi và quyết toán của các đơn vị cấp dưới ....................................... 73
3.2.4 Các giải pháp về Thông tin và Truyền thông ........................................ 77
Xây dựng các kênh thông tin – truyền thông vững mạnh, hỗ trợ cho việc
truyền đạt và nhận thông tin .......................................................................................... 77
3.2.5 Các giải pháp về Giám sát..................................................................... 78
Thường xuyên kiểm tra giám sát và định kỳ phân tích đánh giá ................. 78
3.3 Kiến nghị ......................................................................................................... 80
Kết luận chƣơng 3 .................................................................................................... 81
KẾT LUẬN CHUNG ............................................................................................... 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AICPA:
The American Institute of Certified Public Accountants
Hiệp hội kế toán viên công chứng Mỹ
NSNN:
Ngân sách Nhà nƣớc
TK:
Tài khoản
UBND:
Ủy ban nhân dân
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Số liệu thu ngân sách thị xã từ năm 2012 – 2014 ..................................... 43
Bảng 2.8 Số liệu chi ngân sách thị xã từ năm 2012 – 2014 ...................................... 44
Bảng 2.9 Bảng cân đối ngân sách thị xã qua các năm 2012 – 2014 ........................ 45
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát về tính chính trực và giá trị đạo đức ........................ 52
Bảng 2.11: Kết quả khảo sát về triết lý quản lý và phong cách điều hành ............ 53
Bảng 2.12: Kết quả khảo sát về năng lực đội ngũ nhân viên .................................. 54
Bảng 2.13: Kết quả khảo sát về cơ cấu nhân sự ....................................................... 54
Bảng 2.14: Kết quả khảo sát về chính sách nhân sự ................................................ 55
Bảng 2.15: Kết quả khảo sát về đánh giá rủi ro ....................................................... 56
Bảng 2.16: Kết quả khảo sát về phân quyền phê duyệt ........................................... 57
Bảng 2.17: Kết quả khảo sát về phân chia trách nhiệm .......................................... 57
Bảng 2.18: Kết quả khảo sát về kiểm sát quá trình xử lý thông tin và nghiệp vụ 58
Bảng 2.19: Kết quả khảo sát về phân tích ra soát .................................................... 59
Bảng 2.20: Kết quả khảo sát thông tin và truyền thông .......................................... 59
Bảng 2.21: Kết quả khảo sát về giám sát .................................................................. 60
đạo. Để làm tốt vai trò chủ đạo của mình kinh tế nhà nƣớc cần luôn đƣợc đổi mới và
nâng cao hiệu quả.
Để làm đƣợc điều đó, trƣớc tiên cần phải làm tốt vai trò của từng bộ phận trong
nền kinh tế nhà nƣớc, trong đó phải nói tới các đơn vị hành chính sự nghiệp. Mà đơn vị
hành chính sự nghiệp là những đơn vị quản lý hành chính nhà nƣớc, đơn vị sự nghiệp
kinh tế, văn hóa, giáo dục, thể thao, …hoạt động bằng nguồn kinh phí khác nhƣ; Thu
sự nghiệp, thu phí, lệ phí, thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, ….theo nguyên tắc
không bồi hoàn trực tiếp để thực hiện nhiệm vụ của Đảng và Nhà nƣớc giao. Kế toán
đơn vị hành chính sự nghiệp là kế toán chấp hành ngân sách của Nhà nƣớc (NSNN) tại
các đơn vị hành chính sự nghiệp, là công cụ điều hành, quản lý các hoạt động kinh tế,
tài chính của các đơn vị hành chính sự nghiệp. Do đó, để quản lý tốt và chủ động trong
các khoản chi tiêu của đơn vị mình, thì buộc hàng năm các đơn vị hành chính sự
nghiệp phải lập dự toán cho từng khoản chi tiêu này. Dựa vào dự toán, NSNN cấp kinh
phí cho các đơn vị.
NSNN có vai trò quan trọng trong việc huy động nguồn lực tài chính để đảm bảo
yêu cầu chi tiêu của Nhà nƣớc nhằm thực hiện nhiệm vụ quản lý vĩ mô. Nó sẽ góp
phần thực hiện công cuộc hiện đại hoá đất nƣớc theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa, đáp
ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, đảm bảo quốc
phòng an ninh, đối ngoại. Và khi kinh tế, xã hội phát triển cũng là điều kiện tăng nguồn
thu ngân sách nhà nƣớc. Với tình hình kinh tế - xã hội hiện nay thƣờng xuyên biến
động làm ảnh hƣởng không nhỏ đến hoạt động thu – chi ngân sách, có hạn chế, bất cập
cần khắc phục.
Thực tế tại thị xã Dĩ An trong những năm qua, nguồn thu ngân sách đã tăng đáng
kể, đảm bảo đƣợc các chỉ tiêu định mức thu đã đề ra. Chi ngân sách cũng phần nào
đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa chi thƣờng xuyên và chi đầu tƣ phát triển. Đảm bảo phát
2
triển kinh tế, xã hội địa phƣơng, từng bƣớc cải thiện đời sống nhân dân, an ninh, quốc
nhà nƣớc, tuy nhiên chỉ giới hạn ở đơn vị sự nghiệp có thu và kiểm soát chi qua kho
bạc.
[3] Đỗ Thị Thu Trang (2012), Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên
qua kho bạc nhà nước Khánh Hòa, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh - Đại học Đà
Nẵng. Luận văn đánh giá thực trạng kiểm soát chi ngân sách nhà nƣớc tại Khánh Hòa,
qua đó đã đƣa ra giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách tại Quảng Bình. Đề tài
chỉ nghiên cứu vấn đề kiểm soát chi qua kho bạc đối với khoảng chi thƣờng xuyên
ngân sách nhà nƣớc tại tỉnh Khánh. Tuy nhiên về chi đầu tƣ xây dựng cơ bản và chi
khác thì chƣa đề cập.
[4] Văn Tuấn Kiệt (2010), Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách tỉnh Kiên
Giang, Luận văn thạc sĩ kinh tế - Trƣờng Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh. Dƣới góc
độ nhà quản lý luận văn chỉ rõ thực trạng công tác quản lý ngân sách tại tỉnh Kiên
Giang, và cũng đã nêu cụ thể công tác quản lý thu chi ngân sách. Nhƣng để kiểm soát
hoạt động thu chi thì luận văn chƣa nêu cụ thể, và cũng cần có hệ thống kiểm soát để
quản lý ngân sách chặt và hiệu quả hơn.
[5] Vũ Thị Tƣờng Vi (2013), Tăng cường kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua
kho bạc nhà nước tỉnh Đắk Lăk, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh - Trƣờng ĐH Đà
Nẵng. Luận văn nói rõ vai trò của kho bạc nhà nƣớc và sự cần thiết trong việc kiểm
soát chi thƣờng xuyên qua kho bạc nhà nƣớc, đồng thời đƣa ra các giải pháp hoàn thiện
kiểm soát chi thƣờng xuyên. Tuy nhiên thủ tục kiểm soát chƣa sát, chƣa thực tế với
đơn vị đó.
Nhìn chung: Các luận văn thạc sĩ trƣớc đây đã nghiên cứu về vấn đề thu chi ngân
sách và cũng đã đề ra các giải pháp kiểm soát thu chi ngân sách. Nhƣng ở đề tài luận
văn này tác giả nghiên cứu và làm rõ kiểm soát nội bộ đối với hoạt động thu chi ngân
sách trên đại bàn thị xã Dĩ An, từ đó có những đề xuất giải pháp, xây dựng quy trình để
hoàn thiện kiểm soát nội bộ đối với hoạt động thu chi ngân sách.
3 Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu chung
Hoàn thiện kiểm soát nội bộ đối với hoạt động thu chi ngân sách tại thị xã Dĩ An.
pháp nghiên cứu định tính gồm: Thống kê, thu thập, phân tích, tổng hợp, suy luận để
tìm hiểu về những quan điểm lý luận về nội dung kiểm soát nội bộ và ngân sách nhà
nƣớc.
5
5.2 Phần thực trạng: Tác giả sử dụng nhóm phƣơng pháp nghiên cứu định tính
gồm:
- Phƣơng pháp thống kê: Thống kê tình hình thu - chi NSNN qua các năm 2012,
2013, 2014 tại thị xã Dĩ An.
- Phƣơng pháp mô tả quy trình thực hiện kiểm soát nội bộ đối với hoạt động thu chi ngân sách tại thị xã Dĩ An.
- Phƣơng pháp so sánh: So sánh giữa thực tiễn và lý luận, so sánh kiểm soát thu
chi giữa các năm.
- Phƣơng pháp phân tích: Phân tích số liệu và quy trình thực hiện để đánh giá
hiệu quả của kiểm soát nội bộ trong hoạt động thu chi ngân sách.
- Phƣơng pháp phỏng vấn (Gởi bảng câu hỏi, điện thoại, trao đổi trực tiếp): Sử
dụng trong quá trình thu thập dữ liệu và đánh giá hoạt động kiểm soát nội bộ đối với
hoạt động thu chi ngân sách.
- Phƣơng pháp tổng hợp: Tổng hợp các nội dung đã nghiên cứu từ đó đề ra các
giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ đối với hoạt động thu chi ngân sách nhà nƣớc tại
thị xã Dĩ An.
5.3 Phần giải pháp: Để đƣa ra các quan điểm phƣơng hƣớng giải pháp và kiến
nghị thì tác giả sử dụng nhóm phƣơng pháp định tính gồm: Tổng hợp, suy luận.
6 Ý nghĩa khoa học của luận văn
- Từ thực trạng hoạt động thu - chi ngân sách, phân tích đánh giá kiểm soát nội bộ
cho hoạt động thu chi ngân sách tại thị xã Dĩ An trong những năm 2012-2014. Qua đó
nhận xét giữa lý luận và thực tiễn, tìm ra những cái phù hợp và chƣa phù hợp, những
hạn chế và nguyên nhân của hạn chế đó.
- Từ đó đề ra những quan điểm phƣơng hƣớng giải quyết những hạn chế và các
nhà nƣớc Hoa Kỳ (GAO) 1999 có đề cập đến KNBS trong khu vực công. GAO đƣa ra
năm yếu tố về KSNB bao gồm các quy định về môi trƣờng kiểm soát, đánh giá rủi ro,
các hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát.
Về kiểm toán nhà nƣớc, hệ thống chuẩn mực kế toán nhà nƣớc do tổ chức quốc tế
các cơ quan kiểm toán tối cao (INTOSAI) ban hành bao gồm quy tắc đạo đức nghề
nghiệp và chuẩn mực kế toán.
Năm 1992, INTOSAI đã ra bản hƣớng dẫn về chuẩn mực KSNB đề cập đến việc
nâng cấp các chuẩn mực KSNB nhằm hỗ trợ cho việc thực hiện và đánh giá KSNB.
Năm 2001, INTOSAI đã cập nhật thêm một số chuẩn mực KSNB để phù hợp với tất cả
các đối tƣợng và phù hợp với sự phát triển của KSNB.
1.1.2 Khái niệm kiểm soát nội bộ theo INTOSAI
1.1.3.1 Theo hướng dẫn INTOSAI 1992
Theo tài liệu hƣớng dẫn của INROSAI 1992, khái niệm KSNB đƣợc định nghĩa
nhƣ sau: “KSNB là cơ cấu của một tổ chức bao gồm nhận thức, phương pháp, quy
trình và các biện pháp của người lãnh đạo nhằm bảo đảm sự hợp lý để đạt được các
mục tiêu của tổ chức”.
Mục tiêu của tổ chức là:
8
+ Thúc đẩy các hoạt động của đơn vị diễn ra có trình tự, đạt đƣợc tính hữu hiệu
và hiệu quả nhằm cung cấp các dịch vụ có chất lƣợng phù hợp với nhiệm vụ của đơn
vị.
+ Bảo vệ và quản lý nguồn lực tránh thất thoát, lạm dụng, lãng phí, tham ô và sử
dụng sai mục đích.
+ Khuyến khích tuân thủ pháp luật, quy định chính sách của nhà nƣớc và nội quy,
quy chế nội bộ đơn vị.
+ Xây dựng và duy trì các dữ liệu thông tin quản lý và thông tin tài chính đáng tin
cậy và đảm bảo tính kịp thời. (Huỳnh Thị Bích Ngọc, 2013)
giám sát.
10
Tính chính trực và giá trị đạo đức
Triết lý quản lý và phong cách điều hành
CÁC
Môi trƣờng
kiểm soát
Năng lực đội ngũ nhân viên
Cơ cấu tổ chức
YẾU
Chính sách nhân sự
TỐ
Nhận diện rủi ro
CẤU
Đánh giá
rủi ro
Đánh giá rủi ro
Nguồn: Tổng hợp từ INTOSAI 2001
Sơ đồ 1.1: Các yếu tố cấu thành hề thống kiểm soát nội bộ
11
1.1.3.1 Môi trường kiểm soát
Môi trƣờng kiểm soát là nền tảng ý thức, văn hóa của tổ chức tác động đến ý thức
kiểm soát của toàn bộ thành viên trong tổ chức, là nền tảng của các bộ phận còn lại. Và
đƣợc thể hiện thông qua tính kỷ luật, cơ cấu tổ chức, giá trị đạo đức, tính trung thực,
triết lý quản lý, phong cách điều hành. Các nhân tố trong môi trƣờng kiểm soát bao
gồm:
- Tính chính trực và giá trị đạo đức: Tính chính trực và giá trị đạo đức của Lãnh
đạo và đội ngũ nhân viên là xác định thái độ cƣ xử chuẩn mực trong thực hiện nhiệm
vụ, chức trách đƣợc giao. Thể hiện qua việc mỗi cá nhân trong đơn vị phải luôn tuân
thủ các điều lệ, quy định, nội quy và đạo đức trong cách ứng xử của mình thông qua
việc thực hiện chức trách đang đảm nhiệm và phải đƣợc cụ thể hóa bằng các văn bảng
qui định chính thức.
- Triết lý quản lý và phong cách điều hành: Triết lý quản lý và phong cách điều
hành thể hiện qua thái độ, cá tính, tƣ cách của nhà lãnh đạo khi điều hành hoạt động
đơn vị nó có thể ảnh hƣởng lớn đến môi trƣờng kiểm soát. Nếu cấp lãnh đạo của đơn vị
ý thức đƣợc tầm quan trọng của hệ thống KSNB thì mọi thành viên còn lại trong đơn vị
cũng sẽ cảm nhận đƣợc điều đó và sẽ theo đó mà tận tâm xây dựng hệ thống KSNB.
Ngƣợc lại, nếu các thành viên trong tổ chức cho rằng KSNB không quan trọng có
nghĩa là KSNB của đơn vị sẽ không hữu hiệu và hiệu quả.
- Năng lực đội ngũ nhân viên: Thể hiện ở trình độ hiểu biết, chuyên môn nghiệp
vụ và những kỹ năng cần thiết để hoàn thành tốt nhiệm vụ đƣợc giao. Lãnh đạo và
nhân viên phải duy trì một trình độ đủ để hiểu đƣợc việc xây dựng thực hiện, duy trì
KSNB, vai trò của KSNB và trách nhiệm của họ trong việc thực hiện sứ mạng chung
rủi ra hết sức quan trọng, vì nó liên quan đến những đe dọa của rủi ro và liên quan đến
sự phân chia trách nhệm và nguồn lực đối phó rủi ro. Đánh giá rủi ro bao gồm các quá
trình:
- Nhận diện rủi ro: Rủi ro bao gồm nhiều yếu tố, rủi ro phát sinh từ chính bên
trong đơn vị và từ những tác động bên ngoài đơn vị. Nó phát sinh suốt quá trình hoạt
động của đơn vị. Do vậy cần thiết phải quản trị rủi ro nhất là khu vực công, nhằm
phòng tránh các nguy cơ xấu tác động đến các mục tiêu kế hoạch đƣợc giao phó của
đơn vị.
13
- Đánh giá rủi ro: Là đánh giá tầm quan trọng, ƣớc tính thiệt hại mà rủi ro gây ra
và khả năng xảy ra rủi ro. Có nhiều phƣơng pháp đánh giá rủi ro tùy theo mỗi loại rủi
ro, tuy nhiên phải đánh giá rủi ro một cách có hệ thống.
- Đối phó rủi ro: Để đối phó rủi ro có các biện pháp: Phân tán rủi ro, chấp nhận
rủi ro, tránh né rủi ro và xử lý rủi ro.Trong phần lớn các trƣờng hợp các rủi ro phải
đƣợc xử lý hạn chế và đơn vị duy trì KSNB để có biện pháp thích hợp. Các biện pháp
xử lý hạn chế rủi ro sẽ ở mức độ hợp lý vì mối liên hệ giữa lợi ích và chi phí. Nhƣng
nếu nhận dạng đƣợc và đánh giá đúng thì có thể có sự chuẩn bị đối phó rủi ro tốt hơn.
Khi môi trƣờng thay đổi nhƣ các điều kiện kinh tế, chế độ của nhà nƣớc, công
nghệ, luật pháp sẽ làm rủi ro thay đổi thì việc đánh giá rủi ro cũng nên thƣờng xuyên
xem xét lại, điều chỉnh theo từng thời kỳ.
1.1.3.3 Hoạt động kiểm soát
Hoạt động kiểm soát là tập hợp các chính sách và thủ tục đảm bảo cho các chỉ thị
của nhà quản lý đƣợc thực hiện. Các chính sách và thủ tục này giúp thực thi những
hành động cần thiết để giảm thiểu những rủi ro, tạo điều kiện cho các mục tiêu đề ra
đƣợc thực thi nghiêm túc, hiệu quả. Hoạt động kiểm soát bao gồm các việc: Phê chuẩn,
ủy quyền, kiểm tra, xem xét việc thực hiện các hoạt động, bảo vệ tài sản và phân công
nhiệm vụ.
Chức năng kế toán với chức năng quản lý tài sản: Hai chức năng này không đƣợc
kiêm nhiệm vì dễ dẫn đến gian lận, sai phạm. Ví nhƣ phải tách việc thực hiện nhiệm
thủ kho và kế toán.
Chức năng phê chuẩn và ra quyết định với chức năng quản lý tài sản: Cá nhân
đƣợc giao nhiệm vụ phê chuẩn, mua sắm tài sản thì không thể kiêm luôn việc quản lý
tài sản.
Nếu các chức năng trên tập trung ở một ngƣời sẽ phát sinh tiêu cực, ngƣời tốt có
cơ hội phạm tội vì điều kiện quá dễ dàng để thực hiện hành vi gian lận. Để ngăn chặn
các sai phạm hoặc gian lận rất cần phải phân công các chức năng trên riêng biệt cho
từng ngƣời. Tuy nhiên sự thông đồng, bắt tay nhau giữa một nhóm ngƣời này sẽ làm
giảm hoặc phá hủy sự hữu hiệu của KSNB.
Kiểm soát quá trình xử lý thông tin và nghệp vụ
Kiểm soát vật chất: INTOSAI nhấn mạnh mục tiêu sử dụng nguồn ngân sách nhà
nƣớc một cách có hiệu quả, trong đó việc tránh cho tài sản bị thất thoát, hƣ hỏng và sử