Kiểm soát nội bộ đối với hoạt động thu – chi tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu – chi nhánh huế - Pdf 39

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Thạc sỹ Đào Nguyên Phi

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong nền kinh tế thị trường phát triển nhanh chóng, mạnh mẽ như hiện nay thì



ngân hàng thương mại là tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất, luôn nắm giữ tài

U

sản nhiều hơn mọi định chế tài chính khác và là cầu nối để chuyển các chính sách kinh

-H

tế của chính phủ - đặc biệt là chính sách tài chính tiền tệ - đến các thành phần còn lại
của nền kinh tế. Với tầm quan trọng trên, cùng với tính phức tạp và khối lượng giao

TẾ

dịch lớn, sự biến động của tiền tệ, ngân hàng thường gặp nhiều rủi ro trong quá trình
hoạt động của mình. Một trong những cách thức để ngân hàng có thể quản lý, phòng

IN

H

ngừa, phát hiện các rủi ro là thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu và hiệu


những điều này đòi hỏi ngân hàng phải có một hệ thống kế toán và kiểm soát hữu hiệu,

Ư


hiệu quả.

TR

Nhận thấy tầm quan trọng của kiểm soát nội bộ đối với hoạt động của ngân hàng,

thêm vào đó trong thời gian thực tập có cơ hội tiếp cận và tìm hiểu về hệ thống kiểm
soát nội bộ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Huế cùng với sự
hướng dẫn của thầy giáo – Thạc sỹ Đào Nguyên Phi, em đã quyết định lựa chọn đề tài
“Kiểm soát nội bộ đối với hoạt động thu – chi tiền mặt tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Á Châu – chi nhánh Huế ” để nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình.

SVTH: Lê Thị Hương

1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Thạc sỹ Đào Nguyên Phi

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kiểm soát nội bộ hoạt động thu – chi
tiền mặt tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – chi nhánh Huế


C

Phương pháp quan sát: Được tiến hành trong thời gian thực tập ở chi nhánh. Quan



sát các quy trình làm việc của nhân viên phòng giao dịch khi khách hàng đến giao dịch

IH

tại ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế.



Phương pháp phỏng vấn: hỏi trực tiếp các nhân viên phòng giao dịch (giao dịch

Đ

viên, kiểm ngân, thủ quỹ, kiểm soát viên, kế toán trưởng, kiểm toán nội bộ) để thu

G

thập những thông tin cho đề tài.

N

Phương pháp so sánh được sử dụng để so sánh sự thay đổi của tài sản, nguồn vốn,

Ư


Chương 2: Cơ sở lý luận về Ngân hàng thương mại và hệ thống kiểm soát nội bộ

-H

U

trong Ngân hàng thương mại.

Chương 3: Thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động thu – chi tiền mặt tại Ngân hàng

TẾ

TMCP Á Châu – chi nhánh Huế.

Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động thu –

IN

H

chi tiền mặt.

K

6. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

C

Với mục tiêu đã đặt ra thì đề tài hệ thống lại cơ sở lý luận về ngân hàng thương

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Thạc sỹ Đào Nguyên Phi

PHẦN II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG
TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH HUẾ



1.1. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

U

Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) được thành lập theo giấy phép số 0032/NH - GP

-H

do Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam cấp ngày 24/04/1993, giấy phép số 533/GP - UB do
Ủy ban nhân dân TP Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993. Ngày 04/06/1993, ACB

TẾ

chính thức đi vào hoạt động. Ngay từ ngày đầu hoạt động, ACB đã xác định tầm nhìn
là trở thành Ngân hàng TMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam. Trong bối cảnh kinh tế xã

H

hội Việt Nam vào thời điểm đó, “Ngân hàng bán lẻ với khách hàng mục tiêu là cá


Huế. Ngân hàng ra đời trong bối cảnh ở Huế đã có 3 NHNN (CN Ngân hàng Đầu tư &

N

Phát triển, CN Ngân hàng Ngoại Thương và CN Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển

Ư


Nông thôn) và một số ngân hàng TMCP khác như CN Ngân hàng Công Thương từ
một NHNN được cổ phần hóa, CN Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín, CN Ngân hàng

TR

An Bình, CN Ngân hàng ngoài quốc doanh…) hoạt động trên địa bàn tỉnh. Vì vậy,
ACB Huế đã phải chịu một áp lực cạnh tranh rất lớn trong thời gian mới bắt đầu đi vào
hoạt động. Tuy nhiên, trong thời gian qua, ngân hàng đã không ngừng nỗ lực, phấn
đấu hết mình và đến nay đã trở thành một trong những thương hiệu mạnh, có uy tín ở
Thừa Thiên Huế. Ngày 30/09/2008, ACB đã đưa vào hoạt động phòng giao dịch Phú
Hội tại địa chỉ 30 Hùng Vương - Huế và ngày 11/08/2009 phòng giao dịch An CựuHùng Vương, Phú Hội, Huế). Hai phòng giao dịch này được kết nối trực tuyến với Hội
SVTH: Lê Thị Hương

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Thạc sỹ Đào Nguyên Phi

sở và tất cả các chi nhánh, phòng giao dịch trong hệ thống Ngân hàng Á Châu. Việc


đầu tư vàng…Điều chuyển vốn với các chi nhánh trong khu vực miền Trung. Thực

C

hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy định của ACB. Thực hiện



các nghĩa vụ khác do Hội sở ACB bàn giao: giới thiệu sản phẩm, tổ chức sự

IH

kiện…Thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước.



1.2.1. Đối thủ cạnh tranh

Đ

ACB là ngân hàng có quy mô tổng tài sản, vốn huy động, dư nợ cho vay và lợi

G

nhuận lớn trong top nhất trong các NHTMCP Việt Nam. Tuy nhiên tại thị trường Huế

N

ACB đang phải cạnh tranh với 4 ngân hàng lớn trong đó có 3 ngân hàng thuộc Nhà



triển khai chương trình hiện đại hóa công nghệ thông tin ngân hàng, trực tuyến hóa các

Banking Solution) và tin học hóa hoạt động của ACB.

TẾ

1.3. BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ CHÍNH SÁCH ÁP DỤNG

-H

U

giao dịch thông qua hệ quản trị nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ (TCBS – The Complete

Ngân hàng áp dụng chế độ kế toán theo quyết định và chế độ của NHNN Việt Nam

H

ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ – NHNN ngày 29/04/2004. Quyết định

IN

807/2005/QĐ – NHNN ngày 01/06/2005. Quyết định 29/2006/QĐ – NHNN ngày
10/07/2006 và chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng theo Quyết định

K

số 16/2007/QĐ – NHNN ngày 18/04/2007 của Thống đốc NHNN Việt Nam.



có một số chứng từ có thể do khách hàng lập tại ngân hàng; chứng từ bên ngoài do
ngân hàng khác chuyển về để thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng.

TR

Chứng từ giấy do ngân hàng lập hoặc khách hàng lập trực tiếp trên giấy; chứng từ

điện tử là chứng từ nhằm mục đích chuyển tiền hoặc thanh toán vốn giữa các NH.
Chứng từ gốc là chứng từ ban đầu khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Chứng từ

ghi sổ là chứng từ do ngân hàng lập làm căn cứ ghi sổ kế toán.
Hình thức sổ kế toán là Nhật ký chứng từ. Kỳ kế toán năm (bắt đầu từ ngày 01/01
và kết thúc ngày 31/12 năm dương lịch).

SVTH: Lê Thị Hương

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Thạc sỹ Đào Nguyên Phi

Báo cáo tài chính lập theo quy định của NHNN gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo
cáo thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động; Thuyết minh báo cáo tài chính.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam.

1.4. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ



C

nhất định.

IH

Phòng hành chính

Quản lý nhân sự của chi nhánh; Kết hợp với bộ phận kế toán quản lý xem xét

Đ



những nhu cầu mua sắm các trang thiết bị, phương tiện làm việc của chi nhánh

G

Phòng kinh doanh (phòng tín dụng)

N

Lập kế hoạch kinh doanh cho chi nhánh; Đánh giá khách hàng, tìm kiếm khách

Ư


hàng cho chi nhánh; Giới thiệu cho khách hàng các sản phẩm dịch vụ của chi nhánh.

NHNN, Ngân hàng Á Châu - Hội sở chính

-H

Bộ phận PFC

TẾ

Đây là bộ phận mới thành lập với mục đích đảm nhận chuyên môn về khách hàng
cá nhân, với nhiệm vụ cụ thể là tìm kiếm và đánh giá khách hàng, thu thập các thông

H

tin ban đầu để phục vụ việc thẩm định, giới thiệu cho khách hàng các sản phẩm dịch

IN

vụ cũng như các chương trình khuyến mãi, ưu đãi… từ đó trực tiếp quảng bá sản phẩm

K

dịch vụ và quảng cáo cho thương hiệu của ngân hàng cũng như chi nhánh.

C

Kiểm toán nội bộ



Bộ phận này do Hội sở chính cử đến để thực hiện các công việc như giám sát hoạt


U



1.4.2. Sơ đồ tổ chức

KIỂM TOÁN NỘI BỘ

H

TẾ

BAN GIÁM ĐỐC

P.G DỊCH & N QUỸ

K

IN

P. KINH DOANH

C

BP. HỖ TRỢ N.VỤ

TRƯỞNG BP




N


BP. TTQT

TR

Ư

NV. PFC

G

Đ

BP. KHCN

NV. CSR

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Ngân hàng Á Châu - Chi nhánh Huế

SVTH: Lê Thị Hương

9

BP. HÀNH CHÍNH
BP. H.CHÁNH
BP. VĂN THƯ



IN

2011. Biến động tăng này là do số lượng khách hàng đến với chi nhánh ngày càng tăng

K

đòi hỏi một số lượng lớn cán bộ có trình độ để đảm bảo các hoạt động giao dịch được
diễn ra nhanh chóng, hiệu quả và chất lượng.



C

Theo giới tính: Qua bảng 1.1 ta thấy số lao động nữ luôn chiếm tỉ trọng cao hơn

IH

lao động nam, đây cũng chính là đặc điểm chung của các ngân hàng trên địa bàn hiện
nay. Năm 2010, lao động nữ ở ACB Huế là 50/72 nhân viên, chiếm hơn 69% số lượng



lao động tại đơn vị. Đây cũng là một điều dễ hiểu do tính chất và đặc điểm của loại

Đ

hình dịch vụ ngân hàng luôn cần một số lượng lớn các nhân viên nữ giao dịch với

G


ngân hàng có chế độ tuyển dụng gay gắt. Tất cả nhân viên của ACB Huế đều có trình
độ Đại học đây là một điều rất thuận lợi cho chi nhánh trong việc cạnh tranh với các
đối thủ khi nguồn nhân lực của mình có trình độ cao. Trong quá trình làm việc, các
nhân viên ACB thường xuyên được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ tại trung tâm đào
tạo riêng của ACB. Trong đợt thực tập tại đây, tôi nhận thấy ACB đã thay phiên nhân



viên trong phòng Giao dịch và bộ phận kế toán đi học và bồi dưỡng thêm nghiệp vụ.

U

Chính sách đào tạo của ACB có mục tiêu xây dựng và phát triển đội ngũ nhân viên

-H

thành thạo về nghiệp vụ, có đạo đức trong kinh doanh, chuyên nghiệp trong phong
cách làm việc và nhiệt tình phục vụ khách hàng. Thêm vào đó lao động của ACB đang

TẾ

trẻ hóa, điều này rất thuận lợi cho việc phát triển của ngân hàng, một đội ngũ trẻ với sự

H

nhiệt tình cùng sự sáng tạo của tuổi trẻ sẽ có những chính sách đóng góp cho sự phát

IN



ngân hàng.

SVTH: Lê Thị Hương

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Thạc sỹ Đào Nguyên Phi

Chỉ tiêu

Năm 2010

Năm 2011

Phân theo giới tính

72

77

80

- Nam

22


%
3

3,90

5

6.94

3

3,90

28

2

9.09

4

16.67

55

3

6.00

2


-2

-3,51

77

80

5

6.94

3

3,90

72

77

83

5

6.94

3

3,90

K

C

IH



Đ
Ư



N

- Trung cấp

+/-

6.94

G

- Cao đẳng

%

5

H


TR

(Phòng kế toán – ACB Huế)

SVTH: Lê Thị Hương

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Thạc sỹ Đào Nguyên Phi

1.5.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn
Nếu như tình hình nguồn nhân lực nói lên chất lượng lao động tại ACB Huế thì
tình hình tài sản - nguồn vốn sẽ thể hiện sức mạnh về tài chính và quy mô hoạt động
của chi nhánh. Đây là một trong những yếu tố quan trọng để các nhà đầu tư cũng như



cổ đông xem xét hiệu quả hoạt động của ACB Huế.

-H

U

Tình hình tài sản của ACB Huế

Qua bảng số liệu 1.2 ta thấy rằng giá trị tài sản của ACB Huế tăng năm 2011 tăng




thời gian qua của ACB Huế vượt quá khả năng cho vay, đặc biệt là trong giai đoạn đầu

Đ

mới thành lập nên thường để lại một lượng tiền gửi lớn tại chi nhánh. Để tận dụng

G

nguồn vốn nhàn rỗi này, ACB Huế đã gửi tiền vào Hội sở chính nhằm đa dạng hóa các

N

loại hình kinh doanh, tìm kiếm thêm lợi nhuận đồng thời phân tán rủi ro cho chi

Ư


nhánh. Tuy nhiên khi đã đi vào hoạt động và có vị trí như hiện nay thì tài sản có khác
của chi nhánh lại giảm dần qua từng năm, năm 2012 giảm 81 tỷ đồng (tương đương

TR

giảm 9,32%) so với năm 2011 do doanh nghiệp đẩy mạnh cho vay.
Chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong bảng tổng kết tài sản - nguồn vốn là khoản mục

Đầu tư và cho vay, tuy có sự gia tăng qua các năm nhưng tỷ trọng của khoản mục này
trong tổng tài sản lại biến động như sau: tỷ trọng khoản mục đầu tư và cho vay của chi

TẾ

Khoản mục dự trữ và thanh toán tại chi nhánh có xu hướng tăng theo qua từng
năm, năm 2010 tăng gần 4 tỷ đồng tương ứng tăng 10%, năm 2011 tăng gần 6 tỷ đồng

H

tương ứng tăng 15%. Đối với các NHTM, trong hoạt động kinh doanh hàng ngày của

IN

mình, ngoài đảm bảo nhu cầu thanh toán của ngân hàng thì các ngân hàng còn phải

K

đảm bảo nhu cầu chi trả tiền gửi cho khách hàng. Vì vậy khả năng dự trữ và thanh toán
của ngân hàng là điều đáng quan tâm. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc phụ thuộc vào quy định



C

của NHNN theo từng thời kỳ nên sự biến động của khoản mục dự trữ và thanh toán

IH

chịu nhiều ảnh hưởng từ NHNN. Hơn nữa nó còn phụ thuộc vào khoản tiền ngân hàng
dự trữ nhằm đảm bảo khả năng thanh khoản của mình. Với xu thế biến động như trên




SVTH: Lê Thị Hương

14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Thạc sỹ Đào Nguyên Phi

Tình hình nguồn vốn của ACB Huế
Những biến động về giá trị nguồn vốn của ACB Huế trong giai đoạn 2010 - 2012
cũng tương tự như biến động của nền kinh tế giai đoạn này. Mặc dù tổng nguồn vốn
vẫn tăng qua các năm tuy nhiên tăng không đều, năm 2011 tổng nguồn vốn tăng 182,4
tỷ đồng tương đương tăng 16,24%, năm 2012 so với 2010 cũng tăng 84,7 tỷ đồng, với

U



con số này thì tốc độ tăng so với 2010 là lớn, tuy nhiên so với 2011 thì tổng nguồn vốn

-H

năm 2012 lại giảm 97,6 tỷ đồng tương đương giảm 7,47%.

Hoạt động trên nguyên tắc “Đi vay để cho vay” nên huy động vốn là mảng không

TẾ


tiền vào ngân hàng. Sang năm 2012 khi tình hình lạm phát cuối năm 2011 được cải

Đ

thiện thì cùng với các chính sách huy động của chi nhánh lượng tiền gửi được đã tăng

N

G

lên một lượng rất lớn chiếm 53,84% trong tổng nguồn vốn.

Ư


Tài sản nợ khác là khoản mục có tốc độ tăng trưởng đáng được lưu ý nhất qua 3
năm: năm 2011 tăng 74,4 tỷ đồng ( tương đương tăng 171,26%). Nguyên nhân chính

TR

là do các khoản lãi, phí phải trả của chi nhánh năm 2011 tăng 73,4 tỷ đồng tương
đương tăng 219,22% so với năm 2010.

SVTH: Lê Thị Hương

15


Khóa luận tốt nghiệp


1.238

0,09

801.592

71,36

876.639

67,14

1.123.230

100

1.305.620

415.593

37,00

374.035

1

0,00

651.445


30,28

103.598

36,45

-22.047

-5,69

1.424

0,12

112

9,95

186

15,02

794.914

65,80

75.047

9,36


73,88

2

0,00

2

0,00

1

100,00

0

0,00

799.707

61,25

405.991

33,61

148.262

22,76


5. Vốn và các quỹ



3. Phát hành GTCG

G

2.TG NHNN & TCTD

+/-

2012/2011

100

H

100

IH

1. TG tổ chức, cá nhân

2011/2010

%

1.305.620


Giá trị

Năm 2011

TẾ

Năm 2010

Chỉ tiêu

-H

U

Đơn vị tính: Triệu đồng

1,15

14.164

1,08

16.288

1,35

1.288

10,00



Thu lãi cho vay luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn 40% tổng thu nhập. Điều này cho thấy

-H

hoạt động tín dụng là một hoạt động mũi nhọn của chi nhánh. Năm 2011 thu lãi cho
vay tăng trên 3,3 tỷ đồng tương ứng tăng 10% và năm 2012 tăng trên 16 tỷ đồng tương

TẾ

đương tăng 44%.

H

Thu nhập từ hoạt động dịch vụ cũng là một nguồn thu quan trọng của ACB Huế

IN

khi hoạt động dịch vụ ngày càng được nâng cao về mặt chất lượng và số lượng, nhằm

K

đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng. Năm 2011, thu nhập từ hoạt động dịch vụ tăng
219 triệu đồng (9,98%) và năm 2012 tăng hơn 1 tỷ đồng (60,01%). Sự tăng vọt về tốc



C

độ tăng trưởng của thu nhập từ hoạt động dịch vụ năm 2012 so với năm 20011 là do


cũng tăng qua ba năm, năm 2011 tăng 6,9 tỷ đồng ( tương ứng tăng 10%) và năm 2012
tăng hơn 43 tỷ đồng (54,96%). Như vậy trong mối tương quan giữa với tốc độ tăng thu
nhập và chi phí, ta thấy năm 2011 tốc độ tăng chi phí ngang bằng với tốc độ tăng thu
nhập, năm 2012 tốc độ tăng của chi phí cao hơn tốc độ tăng của thu nhập và đây là
điều mà ngân hàng cần lưu ý bởi nếu chi phí tiếp tục tăng với tốc độ cao hơn tốc độ
tăng của thu nhập thì sẽ không đảm bảo được việc tăng lợi nhuận dương cho CN.

SVTH: Lê Thị Hương

17


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Thạc sỹ Đào Nguyên Phi

Nếu như trong tổng thu nhập của ACB Huế thu lãi cho vay và lãi khác chiếm tỷ
trọng cao nhất thì về mặt chi phí phần chi phí dành cho hoạt động huy động vốn chiếm
tỷ trọng cao nhất, hơn 40% qua ba năm 2010 – 2012 . Năm 2011, tốc độ tăng của chi
phí trả lãi tiền gửi là 10%, tương ứng tăng lên 6,9 tỷ đồng so với năm 2010. Nguyên
nhân là do đầu năm 2011, khi nhu cầu vay vốn của khách hàng ngày càng tăng nhanh



theo chương trình hỗ trợ lãi suất của Chính phủ, ACB đã tăng lãi suất huy động, đa

-H

U


nhánh vẫn giữ được tốc độ tăng của thu nhập điều đó chứng tỏ các chính sách phát
triển của chi nhánh có hiệu quả, năm 2012 lợi nhuận của chi nhánh là 19 tỷ tăng gần

TR

Ư


N

G

Đ



5 tỷ tương ứng tăng gần 35% so với năm 2011.

SVTH: Lê Thị Hương

18


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Thạc sỹ Đào Nguyên Phi

+/-


10,00

29.281

60,00

3.861

219

9,98

1.448

60,01

2.410

137

10,01

904

60,03

347

554


4. Thu nhập từ hoạt động dịch vụ

2.194

2.413

5.Thu từ HĐKD ngoại hối

1.369

1.506

K

C

315

%

68.850

75.735

118.862

6.885

10,00


4.458

44,00

22.725

24.997

49.994

2.272

10,00

24.997

100,00

69

76

122

7

10,14

46


12.876

14.163

19.104

1.287

10,00

4.941

34,89

IH

B. TỔNG CHI PHÍ



6. Thu khác

H

81.726

+/-

2012/2011




2. Chi trả lãi phát hành GTCG

Đ

3. Chi trả lãi khác

G

4. Chi cho hoạt động dịch vụ



TR

C.LỢI NHUẬN (A - B)

Ư

6. Chi phí khác

N

5. Chi cho HĐKD ngoại hối

SVTH: Lê Thị Hương

(Phòng Kế toán - ACB Huế)
19


2.1.2.1. NHTM là một trung gian tài chính

H

cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán.”

K

Đặc điểm là một trung gian tài chính của NHTM được biểu hiện là NHTM kết nối

C

giữa cung và cầu về vốn: NHTM đóng vai trò trung gian NHTW với công chúng và



nền kinh tế; Trung gian tài chính giữa người đi vay và người cho vay.

IH

2.1.2.2. NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ



Ngân hàng có chất liệu là kinh doanh “quyền sử dụng các khoản tiền tệ”. Sản phẩm
của NHTM cũng có đầy đủ hai thuộc tính của một hàng hóa: giá trị sử dụng và giá trị.

Đ



20


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Thạc sỹ Đào Nguyên Phi

2.1.3.2. Chức năng trung gian thanh toán
Mua bán hàng hóa / cung ứng dịch vụ

Ngân hàng thương mại

Người trả
tiền

Lệnh chi

-H

U



Người thụ
hưởng

Báo có

TẾ


Từ những khoản nhận được từ NHTW hoặc các khoản tiền gửi ban đầu, NHTM sử

Đ

dụng để cho vay, sau đó những khoản tiền này sẽ quay lại NHTM một phần khi những

G

người sử dụng gửi tiền vào dưới dạng tiền gửi. Quá trình huy động tiền gửi và cho vay

N

của NHTM trên cơ sở lượng tiền được cung ứng ban đầu sẽ được kéo dài và chỉ dừng

Ư


lại khi nào toàn bộ lượng tiền được cung ứng ban đầu quay trở về hết NHTM dưới
dạng tiền gửi dự trữ bắt buộc.

TR

2.1.3.4. Chức năng cung ứng dịch vụ tài chính và các dịch dịch vụ khác

Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng và hoạt động ngân quỹ, NHTM với ưu thế

về thông tin, tính chuyên nghiệp và chuyên môn hóa của đội ngũ nhân viên, ưu thế về cơ sở vật
chất, quan hệ rộng rãi nên có thể làm tư vấn tài chính và đầu tư cho các DN, cung cấp dịch vụ
môi giới đầu tư chứng khoán bảo đảm đạt hiệu quả cao và tiết kiệm chi phí. Ngoài ra NHTM

tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, vàng…

H

2.1.5. NHTM và các hoạt động KSNB

IN

KSNB trong NHTM là khả năng kiểm soát liên quan đến năng lực của Hội sở về

K

quyền lực tài chính để có thể chi phối trực tiếp hay gián tiếp quá trình ra quyết định của

C

các chi nhánh, công ty trực thuộc, công ty con; là lĩnh vực kiểm soát liên quan đến việc



Hội sở sẽ kiểm soát các chi nhánh, công ty trực thuộc, công ty con ở những khâu nào từ

IH

quyết định đầu tư, chiến lược phát triển, nhân sự cho đến các giao dịch hàng ngày như huy



động vốn, cho vay, kinh doanh tiền tệ…



GVHD: Thạc sỹ Đào Nguyên Phi

2.2.1.2. Mục tiêu của hệ thống KSNB
Đối với báo cáo tài chính, kiểm soát nội bộ phải đảm bảo về tính trung thực và
đáng tin cậy, bởi vì chính người quản lý đơn vị phải có trách nhiệm lập báo cáo tài
chính phù hợp chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
Đối với tính tuân thủ, kiểm soát nội bộ trước hết phải đảm bảo hợp lý việc chấp

U



hành luật pháp và các quy định. Điều này xuất phát từ trách nhiệm của người quản lý

-H

đối với những hành vi không tuân thủ trong đơn vị. Bên cạnh đó, kiểm soát nội bộ còn
phải hướng mọi thành viên trong đơn vị vào việc tuân thủ các chính sách, quy định nội

TẾ

bộ của đơn vị, qua đó đảm bảo đạt được những mục tiêu của đơn vị.

Đối với mục tiêu sự hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động, kiểm soát nội bộ

H

giúp đơn vị bảo vệ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo mật thông tin, nâng cao uy



quy trình hoạt động, xác định rõ giới hạn tự do cá nhân và lập ra một hệ thống KSNB

Ư


N

chặt chẽ đối với tài sản – nguồn lực cơ bản của sản xuất.
Đảm bảo việc chấp hành chính sách kinh doanh: Cơ cấu KSNB cần được thiết lập

TR

bao gồm những thủ tục để đảm bảo chính sách kinh doanh của đơn vị được tất cả các
nhân viên chấp hành.
2.3.1.4. Vai trò của hệ thống KSNB

Thẩm tra tính xác thực và tính toàn vẹn của thông tin; Đảm bảo tuân thủ chính
sách, kế hoạch, thủ tục pháp luật và các quy định; Bảo vệ tài sản; Sử dụng các nguồn
lực tiết kiệm và có hiệu quả; Thực hiện các mục tiêu và mục đích đã đề ra cho các hoạt
động hoặc chương trình.

SVTH: Lê Thị Hương

23


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Thạc sỹ Đào Nguyên Phi

của đơn vị tuy không phải là một bộ phận của kiểm soát nội bộ nhưng việc xác định nó
là điều kiện tiên quyết để đánh giá rủi ro. Bởi lẽ một sự kiện có trở thành một rủi ro

K

quan trọng đối với tổ chức hay không sẽ phụ thuộc vào mức độ tác động tiêu cực của

C

nó đến mục tiêu của đơn vị. Xác định mục tiêu bao gồm việc đưa ra sứ mệnh, hoạch



định các mục tiêu chiến lược cũng như những chỉ tiêu phải đạt được trong ngắn hạn,

IH

trung và dài hạn. Việc xác định mục tiêu có thể được thực hiện qua việc ban hành các



văn bản hoặc đơn giản hơn, qua nhận thức và phát biểu hằng ngày của người quản lý.

Đ

Nhận dạng rủi ro: Rủi ro có thể tác động đến tổ chức ở mức độ toàn đơn vị hay

G

chỉ ảnh hưởng đến từng hoạt động cụ thể.


Hoạt động kiểm soát là tập hợp những chính sách và thủ tục để đảm bảo cho các
chỉ thị của nhà quản lý được thực hiện. Là hành động cần thiết cần thực hiện để đối
phó với rủi ro đe dọa đến việc đạt được mục tiêu của tổ chức. Có nhiều loại hoạt động
kiểm soát khác nhau có thể được thực hiện, và dưới đây là những hoạt động kiểm soát

U



chủ yếu trong đơn vị:

-H

Phân chia trách nhiệm đầy đủ

Phân chia trách nhiệm đầy đủ là không cho phép một thành viên nào được giải

TẾ

quyết mọi mặt của nghiệp vụ từ khi hình thành cho đến khi kết thúc. Chẳng hạn như
không thành viên nào được kiêm nhiệm các chức năng phê chuẩn, thực hiện, ghi chép

IN

H

nghiệp vụ và bảo quản tài sản.

Mục đích phân chia trách nhiệm nhằm để các nhân viên kiểm soát lẫn nhau; nếu có


Ư


Để thông tin đáng tin cậy cần phải thực hiện nhiều hoạt động kiểm soát nhằm kiểm
tra tính xác thực, đầy đủ và việc phê chuẩn các nghiệp vụ.

TR

Khi kiểm soát quá trình xử lý thông tin, cần bảo đảm rằng (1) phải kiểm soát chặt

chẽ hệ thống chứng từ, sổ sách, (2) việc phê chuẩn các loại nghiệp vụ phải đúng đắn,
cụ thể là:
Kiểm soát hệ thống chứng từ, sổ sách cần phải chú ý những vấn đề sau:

SVTH: Lê Thị Hương

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status