Phân tích tình hình cho vay khách hàng cá nhân tại sacombank chi nhánh gò vấp giai đoạn 2012 2014 - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN (SACOMBANK) CHI NHÁNH GÒ VẤP GIAI ĐOẠN 2012 - 2014

Ngành:

TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn: ThS.Nguyễn Thị Diễm Hiền
Sinh viên thực hiện: VÕ THỊ PHƯƠNG TRANG
MSSV: 1154021106

Lớp: 11DTNH7

TP. Hồ Chí Minh, 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY



LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Trường Đại học Công Nghệ TP.HCM
nói chung và khoa Kế Toán – Tài Chính – Ngân Hàng nói riêng đã cho tôi cơ hội thực
hiện khóa luận và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành bài luận.
Bên cạnh đó, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới ThS.Nguyễn Thị Diễm Hiền đã tận
tình hướng dẫn và truyền đạt kinh nghiệm cho tôi trong suốt quá trình làm khóa luận tốt
nghiệp.
Đồng thời, tôi xin bày tỏ lòng chân thành cảm ơn các anh chị phòng kinh doanh tại
Sacombank – Chi nhánh Gò Vấp đã truyền thụ kiến thức và kinh nghiệm thực tế cho tôi
trong suốt quá trình làm khoá luận.
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều trong suốt quá trình thực hiện nhưng bài khóa luận tốt
nghiệp không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý của các anh
chị hướng dẫn và quý thầy cô.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
TP HCM, Ngày 22 tháng 08 năm 2015
Sinh viên thực hiện

Võ Thị Phương Trang

iii


iv


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG



Không đạt

TP.HCM, ngày …. tháng ….năm 201..
Giảng viên hướng dẫn
(Ký tên, ghi rõ họ tên)

v


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CVKH

Chuyên viên khách hàng

CV KHCN

Chuyên viên khách hàng cá nhân

KH

Khách hàng

KHCN

Khách hàng cá nhân

NHNN

Ngân hàng Nhà nước


Thương mại cổ phần

LNTT

Lợi nhuận trước thuế

TSĐB

Tài sản đảm bảo

TCTD

Tổ chức tín dụng

QĐ-HĐQT

Quyết định – Hội đồng quản trị

QĐ-QLTD

Quyết định – Quản lý tín dụng

SPDV

Sản phẩm dịch vụ

TG

Tiền gửi

nhánhGò Vấp .....................................................................................................................35
Bảng 2.6: Doanh số cho vay theo hình thức đảm bảo của Sacombank - CN Gò Vấp giai
đoạn 2012 – 2014 ...............................................................................................................37
Bảng 2.7: Doanh số cho vay KHCN theo mục đích sử dụng vốn tại Sacombank – CN Gò
Vấp .....................................................................................................................................38
Bảng 2.8: Doanh số thu nợ KHCN theo thời hạn cho vay tại Sacombank - CN Gò Vấp
giai đoạn 2012 - 2014 ........................................................................................................40
Bảng 2.9: Tốc độ tăng trưởng dư nợ khách hàng cá nhân của Sacombank Gò Vấp giai
đoạn 2012 – 2014 ...............................................................................................................41
Bảng 2.10: Dư nợ quá hạn cho vay của KHCN tại Sacombank – CN Gò Vấp giai đoạn
2012 – 2014........................................................................................................................43
Bảng 2.11: Tình hình nợ xấu của Sacombank – CN Gò Vấp ............................................43
Bảng 2.12: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay KHCN .....................................................44
Bảng 2.13: Tỷ lệ khách hàng sử dụng các sản phẩm cho vay tại Sacombank...................45
Bảng 2.14: Bảng khảo sát ý kiến khách hàng của tiêu chí đầu tiên ...................................46
Bảng 2.15: Bảng khảo sát ý kiến khách hàng của tiêu chí thứ hai ....................................47
Bảng 2.16: Bảng khảo sát ý kiến khách hàng của tiêu chí thứ ba .....................................48
Bảng 2.17: Bảng khảo sát ý kiến khách hàng của tiêu chí thứ tư ......................................49
Bảng 2.18: Bảng khảo sát ý kiến khách hàng của tiêu chí thứ năm ..................................49
Bảng 2.19: Bảng khảo sát ý kiến khách hàng của tiêu chí thứ sáu ....................................50
Bảng 2.20: Bảng khảo sát ý kiến khách hàng của tiêu chí thứ bảy ...................................51
vii


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Sacombank – Chi nhánh Gò Vấp .....................................19
Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn của Sacombank – CN Gò Vấp từ năm 2012 –
2014 ...................................................................................................................................22
Biểu đồ 2.2: Doanh số cho vay của Sacombank – Chi nhánh Gò Vấptừ năm 2012 –
2014 ...................................................................................................................................24

1.2.5 Vai trò của cho vay cá nhân .................................................................................... 10
1.2.5.1 Đối với ngân hàng ......................................................................................... 10
1.2.5.2 Đối với khách hàng ....................................................................................... 10
1.2.5.3 Đối với nền kinh tế ....................................................................................... 11
1.2.6 Quy trình cho vay cá nhân ...................................................................................... 11
1.2.7 Dịch vụ ngân hàng dành cho KHCN ...................................................................... 13
1.2.7.1 Đặc điểm giao dịch của KHCN .................................................................... 13
1.2.7.2 Các sản phẩm dành cho KHCN .................................................................... 13
1.2.7.3 Một số dịch vụ dành cho KHCN ................................................................... 14
1.3 Một số chỉ tiêu dùng để phân tích hoạt động cho vay KHCN ........................... 15
1.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh quy mô cho vay ................................................................... 15
1.3.1.1 Doanh số cho vay .......................................................................................... 15
1.3.1.2 Doanh số thu nợ ............................................................................................ 15
1.3.1.3 Dư nợ cho vay ............................................................................................... 15
1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay .............................................................. 16
1.3.2.1 Nợ quá hạn .................................................................................................... 16
1.3.2.2 Nợ xấu ........................................................................................................... 16
ix


1.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cho vay ................................................................. 17
1.3.3.1 Thu nhập từ cho vay/Dư nợ cho vay ............................................................. 17
1.3.3.2 Thu nhập từ cho vay/Lợi nhuận trước thuế ................................................... 17
1.3.3.3 Thu nhập từ cho vay cá nhân/Tổng thu nhập từ cho vay .............................. 17
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN

HÀNG

THƯƠNG

2.1.5.3 Hoạt động khác: ............................................................................................ 24
2.1.6 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh tại Sacombank – Chi nhánh Gò Vấp ...... 26
2.2 Phân tích tình hình cho vay KHCN tại Sacombank – Chi nhánh Gò Vấp giai
đoạn 2012 – 2014.................................................................................................. 28
2.2.1 Cơ sở pháp lý đối với hoạt động cho vay cá nhân tại Sacombank – CN Gò Vấp .. 28
2.2.2 Các quy định trong hoạt động cho vay cá nhân tại Sacombank – CN Gò Vấp ...... 28
2.2.3 Các sản phẩm cho vay KHCN tại Sacombank – CN Gò Vấp ................................ 29
2.2.4 Quy trình nghiệp vụ cho vay đối với KHCN tại Sacombank - CN Gò Vấp .......... 32
2.2.5 Kết quả hoạt động cho vay đối với KHCN tại Sacombank - CN Gò Vấp ............. 34
2.2.5.1 Doanh số cho vay .......................................................................................... 34
2.2.5.2 Doanh số thu nợ ............................................................................................ 39
x


2.2.5.3 Dư nợ cho vay KHCN .................................................................................. 41
2.2.5.4 Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu.................................................................... 42
2.2.5.5 Hiệu quả cho vay KHCN tại Chi nhánh ........................................................ 44
2.2.6 Đánh giá hoạt động cho vay cá nhân tại Sacombank – Chi nhánh Gò Vấp qua phản
hồi của khách hàng .......................................................................................................... 45
2.2.6.1 Hồ sơ vay đơn giản, thủ tục nhanh gọn ........................................................ 46
2.2.6.2 Lãi suất và thời gian vay phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng ....... 47
2.2.6.3 Hạn mức cho vay đáp ứng được yêu cầu của khách hàng ............................ 47
2.2.6.4 Việc giải ngân được thực hiện nhanh chóng ................................................. 48
2.2.6.5 Các mức lệ phí và phí phạt phù hợp với quy định, rõ ràng và minh bạch .... 49
2.2.6.6 CVKH rất tận tình và ân cần hướng dẫn cho khách hàng ............................. 50
2.2.6.7 Việc nhắc nhở tới ngày đóng tiền gốc - lãi được CVKH thực hiện định kỳ . 50
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ .................................................... 52
3.1 Nhận xét về hoạt động cho vay KHCN tại Sacombank – CN Gò Vấp ............... 52
3.1.1 Những mặt đạt được ............................................................................................... 52
3.1.2 Những hạn chế và nguyên nhân: ............................................................................ 52



LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sau khi Việt Nam mở cửa nền kinh tế và gia nhập WTO, nền kinh tế Việt Nam chuyển
mình mạnh mẽ. Các ngành kinh tế của đất nước đang phát triển thuận lợi, cơ hội được
tiếp cận những quan điểm, mô hình kinh doanh mới từ các nước phát triển, từ các doanh
nghiệp nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam. Đi tiên phong trong đó là ngành Tài
chính Ngân hàng. Với vai trò là huyết mạch của nền kinh tế, thời gian qua ngành Tài
chính Ngân hàng đã thực hiện rất tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước,
thúc đẩy mọi thành phần của nền kinh tế phát triển. Hoạt động cho vay cá nhân là một
phần trong hoạt động của Ngân hàng, nó tạo ra khoản thu nhập lớn và ổn định dựa trên số
đông người sử dụng, đồng thời làm tăng hình ảnh của Ngân hàng trong con mắt người
dân, góp phần vào sự phát triển bền vững, lâu dài của nền kinh tế đất nước.
Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Việt Nam vẫn còn khá nhỏ bé so với
tiềm năng của nó và chưa được các ngân hàng thương mại khai thác triệt để, chỉ tính con
số 90 triệu dân, trong đó 2/3 là dân số trong độ tuổi lao động mà chỉ có 17% có tài khoản
và sử dụng các dịch vụ ngân hàng, đây quả là một con số quá nhỏ bé.
Chính vì tiềm năng to lớn chưa được khai phá đó, việc đào sâu nghiên cứu tìm hiểu về
cách thức hoạt động và thực trạng của hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân là
hết sức quan trọng. Điều này không những giúp sinh viên trau dồi và củng cố kiến thức
thực tiễn, mà còn góp phần thúc đẩy sự đầu tư và quan tâm đúng mực cho đối tượng này.
Từ thực tiễn trên, tôi đã chọn đề tài “Phân tích tình hình cho vay khách hàng cá nhân của
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín (Sacombank) – Chi nhánh Gò Vấp
giai đoạn 2012 – 2014” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích, đánh giá tình hình cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Sacombank – Chi
nhánh Gò Vấp. Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong hoạt động cho
vay KHCN.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

lớn hơn. Qua các cách tiếp cận vừa nêu, tóm tắt lại, khái niệm cho vay chứa đựng ba nội
dung sau:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ bên cho vay (ngân hàng) sang bên đi
vay (khách hàng). Sự chuyển nhượng vốn này dựa trên nguyên tắc hoàn trả, khi ngân
hàng chuyển giao vốn cho khách hàng sử dụng phải có cơ sở để tin rằng khách hàng sẽ
hoàn trả đúng hạn dựa trên việc đánh giá mức độ tín nhiệm của khách hàng.
- Sự chuyển nhượng vốn từ bên cho vay sang bên đi vay có thời hạn.
- Sự chuyển nhượng vốn từ bên cho vay sang bên đi vay có kèm theo chi phí.
1.1.2 Phân loại cho vay
Cho vay có thể được phân chia thành nhiều loại khác nhau tùy theo những tiêu thức
phân loại khác nhau:
- Dựa vào mục đích sử dụng vốn: có thể phân chia thành hai nhóm chính là cho vay
phục vụ sản xuất kinh doanh và cho vay tiêu dùng.
Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh: nhằm phục vụ cho nhu cầu vốn lưu động của
khách hàng để tiếp tục hoặc mở rộng quy mô sản suất. Đây là hình thức cho vay trong đó
các bên cam kết số tiền vay sẽ được bên vay sử dụng vào mục đích thực hiện các công
việc kinh doanh của mình. Nếu sau khi được giải ngân mà người vay lại sử dụng vốn vào
mục đích khác thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, bên cho vay có quyền áp dụng các
chế tài thích hợp như đình chỉ việc sử dụng vốn vay hoặc thu hồi vốn vay trước thời hạn.
Cho vay tiêu dùng: nhằm đáp ứng cho nhu cầu cá nhân của khách hàng. Đây là hình
thức cho vay trong đó các bên cam kết số tiền vay sẽ được bên vay sử dụng vào việc thỏa
3


mãn nhu cầu sinh hoạt hay tiêu dùng như mua sắm đồ gia dụng, mua sắm nhà cửa hoặc
phương tiện đi lại, thậm chí bao gồm cả việc sử dụng vốn vay vào mục đích học tập của
sinh viên, học viên,…
- Dựa vào thời hạn vay: có thể phân chia thành ba nhóm chủ yếu là cho vay ngắn hạn,
trung hạn và dài hạn.
Cho vay ngắn hạn: là hình thức cho vay của ngân hàng đối với khách hàng, trong đó

tín của khách hàng để xem xét cho vay. Khách hàng uy tín là khách hàng có năng lực tài
chính lành mạnh, trung thực trong kinh doanh, quản trị kinh doanh có hiệu quả, có tín
nhiệm với ngân hàng trong việc sử dụng vốn vay, hoàn trả nợ cả gốc và lãi.
- Dựa vào phương thức cho vay: có thể phân chia thành nhiều nhóm là cho vay từng
lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay trả góp, cho vay
hợp vốn, cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, cho vay theo
hạn mức tín dụng dự phòng.
Cho vay từng lần: áp dụng cho các khách hàng có nhu cầu vay vốn thời vụ hoặc
chưa tạo được sự uy tín lâu năm với ngân hàng. Mỗi lần vay vốn, khách hàng và ngân
hàng phải lập thủ tục vay vốn theo quy định và ký kết hợp đồng tín dụng mới. Khi khách
hàng trả nợ bớt không thể vay tiếp số còn lại trong hợp đồng tín dụng.
Cho vay theo hạn mức tín dụng: áp dụng cho các khách hàng có nhu cầu vay vốn
thường xuyên và tạo được uy tín với ngân hàng. Giải ngân và thu nợ thành nhiều lần, khi
khách hàng trả bớt nợ có thể vay tiếp số còn lại theo hợp đồng tín dụng. Những điều cần
lưu ý trong phương thức cho vay này bao gồm:
Xác định hạn mức tín dụng: Ngân hàng sau khi nhận đầy đủ hồ sơ mà khách
hàng cung cấp sẽ tiến hàng xác định hạn mức tín dụng. Đối với khách hàng sản xuất, kinh
doanh tổng hợp thì phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng là tổng hợp phương
án sản xuất kinh doanh của từng đối tượng.
Phát tiền vay: trong phạm vi hạn mức tín dụng, thời hạn hiệu lực của hạn mức tín
dụng, mỗi lần rút vốn vay thì khách hàng và ngân hàng lập giấy nhận nợ kèm theo các
chứng từ phù hợp với mục đích sử dụng vốn trong hợp đồng tín dụng.
Lãi suất cho vay: căn cứ vào quy định của ngân hàng nơi cho vay ghi vào hợp
đồng tín dụng hoặc giấy nhận nợ kèm theo hợp đồng tín dụng.
Quản lý hạn mức tín dụng: ngân hàng nơi cho vay phải quản lý chặt chẽ hạn mức
tín dụng, bảo đảm mức dư nợ không vượt quá hạn mức tín dụng đã ký kết. Trong quá
trình vay vốn và trả nợ, nếu quá trình sản xuất kinh doanh có thay đổi và khách hàng có
nhu cầu điều chỉnh hạn mức, khách hàng phải làm giấy đề nghị xác định lại hạn mức tín
dụng; ngân hàng nơi cho vay xem xét, nếu thấy hợp lý thì cùng khách hàng thỏa thuận
điều chỉnh hạn mức tín dụng và bổ sung hợp đồng tín dụng.

Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: ngân hàng chấp
thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh
toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng
tiền mặt là đại lý của ngân hàng. Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, ngân
6


hàng và khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam;
thực hiện theo hướng dẫn của ngân hàng nơi cho vay.
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: căn cứ nhu cầu vay của khách hàng, ngân
hàng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng: hạn mức tín dụng dự phòng,
thời hạn hiệu lực của hạn mức dự phòng; ngân hàng cam kết đáp ứng nguồn vốn cho
khách hàng bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ; trong thời gian hiệu lực của hợp đồng,
nếu khách hàng không sử dụng hoặc sử dụng không hết hạn mức tín dụng dự phòng,
khách hàng vẫn phải trả phí cam kết tính cho hạn mức tín dụng dự phòng đó. Mức phí
cam kết phải được thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng.
1.1.3 Nguyên tắc của cho vay
Để giúp các chủ thể tham gia vào quan hệ cho vay thực hiện đúng các quyền và nghĩa
vụ của mình, NHNN đã thiết lập ra hai nguyên tắc cơ bản:
- Nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng:
cho vay có kế hoạch, có mục đích và có hiệu quả. Tức là khách hàng có nhu cầu vay vốn
ngân hàng đều phải có kế hoạch, đơn xin vay gửi ngân hàng với đầy đủ các nội dung sau
như số tiền vay, thời hạn sử dụng vốn vay, mục đích sử dụng vốn và tính hiệu quả của
vốn vay ngân hàng. Từ cở sở đó ngân hàng sẽ kiểm tra xem xét nếu thấy vốn vay này
đem lại hiệu quả kinh tế và trả nợ đúng hạn thì mới quyết định cho vay. Mặt khác trên cơ
sở kế hoạch xin vay vốn của khách hàng, ngân hàng sẽ phải xây dựng kế hoạch cho vay
vốn của mình để chủ động trong việc đầu tư tín dụng. Nguyên tắc này đảm bảo cho khách
hàng có đủ vốn và vay vốn có kế hoạch, đồng thời nguyên tắc này nhằm tiết kiệm đồng
vốn, đầu tư vốn có hiệu quả kinh tế cao.
- Nguyên tắc hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi: bởi vì, nguồn vốn cho vay của ngân

chính đứng ra tập trung phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tế, điều hòa cung và cầu
vốn cho các chủ thể kinh tế, góp phần điều tiết lại nguồn vốn, tạo điều kiện cho hoạt động
sản xuất của các đơn vị kinh tế không bị gián đoạn.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH: phần lớn thành phần
kinh tế đi vay vốn ngân hàng để bắt tay vào lĩnh vực thương mại dịch vụ, do đó ngân
hàng có thể cho vay ưu đãi đối với những ngành nghề cần thiết phù hợp với chiến lược
phát triển kinh tế của Nhà nước và Đảng theo từng giai đoạn cụ thể.
1.2 Khái quát về cho vay cá nhân
1.2.1 Khái niệm
Cho vay là hoạt động truyền thống và quan trọng nhất của NHTM. Cho vay chiếm tỷ
trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt động mang
lại rủi ro nhất. Cho vay là một hình thức cấp tín dụng mà NH giao cho khách hàng một
khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc
8


hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn. Khách hàng vay vốn của NHTM bao gồm các doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế, các cá nhân và hộ gia đình, trong đó khách hàng là cá nhân và hộ
gia đình là bộ phận ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động cho vay của
NHTM. Các cá nhân và hộ gia đình vay vốn từ ngân hàng để phục vụ cho nhu cầu tiêu
dùng hoặc phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Như vây, cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM bao gồm các hình thức cho vay mà
ngân hàng cung cấp cho các cá nhân hay hộ gia đình nhằm mục đích sản xuất kinh doanh
hay tiêu dùng.
1.2.2 Đối tượng cho vay cá nhân
Là các cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại có nhu cầu vay vốn sử dụng cho những mục
đích sinh hoạt tiêu dùng hay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Khác với các doanh
nghiệp và tổ chức kinh tế, KHCN thường có số lượng rất lớn, nhu cầu vay vốn rất đa
dạng nhưng thông thường nhu cầu vay vốn của mỗi KHCN là không thường xuyên và
chịu sự ảnh hưởng lớn từ môi trường kinh tế, văn hóa và xã hội.

lãi suất cao nhất.
- Về rủi ro tín dụng: các khoản cho vay KHCN thường có nhiều rủi ro nhất đối với
ngân hàng. Phần lớn là do tình hình tài chính của KHCN thường thay đổi nhanh chóng
tùy theo tình trạng công việc và sức khỏe của khách hàng. Trong hoạt động sản xuất kinh
doanh, các cá nhân và hộ gia đình thường có trình độ quản lý yếu, thiếu kinh nghiệm,
trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ lạc hậu, khả năng cạnh tranh trên thị trường còn
hạn chế. Do đó, ngân hàng sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro khi người vay bị thất nghiệp,
phá sản,…
1.2.5 Vai trò của cho vay cá nhân
1.2.5.1 Đối với ngân hàng
Cho vay cá nhân có vai trò then chốt trong hoạt động kinh doanh của NHTM. Mặt khác,
cho vay cá nhân cũng mang lại nguồn thu nhập khá cao cho các ngân hàng. Trên cơ sở
đó, ngân hàng tiến hành các hoạt động cho vay dưới nhiều hình thức khác nhau, tuỳ theo
yêu cầu vay của khách hàng. Khi cho khách hàng vay, NH sẽ thu được lãi và các khoản
phí nhất định. Thu nhập từ lãi sẽ bù đắp chi phí huy động vốn, chi phí quản lý và tạo ra
lợi nhuận cho các ngân hàng. Lãi từ hoạt động cho vay cá nhân chiếm phần lớn trong thu
nhập hàng năm của các ngân hàng. Hoạt động cho vay cá nhân cũng hỗ trợ cho các hoạt
động khác của ngân hàng phát triển như hoạt động thanh toán quốc tế, hoạt động kinh
doanh thẻ,..
1.2.5.2 Đối với khách hàng
Với hoạt động cho vay cá nhân, khách hàng có thể dễ dàng bổ sung vốn trong tiêu dùng
và trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Do rất khó để có sự phù hợp giữa
10


người cần vốn và người thừa vốn. Khi khách hàng phát sinh nhu cầu bổ sung vốn thì chỉ
cần đến ngân hàng làm thủ tục vay bất cứ lúc nào, với thời hạn và món vay khá linh hoạt.
Hoạt động cho vay cá nhân của NH phục vụ tất cả các đối tượng là thể nhân từ các cá
nhân cho đến hộ gia đình. Khách hàng có thể lựa chọn thời gian vay vốn phù hợp với khả
năng tài chính của mình như ngắn hạn, trung và dài hạn. Mục đích vay cũng đa dạng như

hàng. Một quy trình cho vay tổng quát bao gồm các bước sau:
- Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng: là bước căn bản đầu tiên của quy trình tín dụng, nó
được thực hiện ngay sau khi CV KHCN tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn. Lập
hồ sơ tín dụng là bước quan trọng vì đây là bước thu thập thông tin làm cơ sở để thực
hiện các bước sau, đặc biệt là bước phân tích và ra quyết định cho vay. Tùy theo tình
hình quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng, loại tín dụng yêu cầu và quy mô tín dụng,
CV KHCN hướng dẫn khách hàng làm hồ sơ với những thông tin yêu cầu khác nhau.
Nhìn chung, một bộ hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cần thu thập từ khách hàng những thông
tin sau: thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi dân sự của khách hàng, thông
tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng, thông tin về bảo đảm tín dụng.
Để thu thập được những thông tin căn bản như trên, ngân hàng thường yêu cầu khách
hàng phải lập và nộp cho ngân hàng các loại giấy tờ sau:
Giấy đề nghị vay vốn
Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng, chẳng hạn như hộ khẩu,
chưng minh nhân dân, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hay giấy chứng nhận độc thân,...
Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ hoặc các loại giấy tờ khác như tờ
khai thuế của ba tháng gần nhất, hóa đơn mua hàng,…
Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay
Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết.
- Phân tích tín dụng: phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng về sử
dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay cả gốc và lãi. Mục tiêu
của phân tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống có thể rủi ro cho ngân hàng, tiên
lượng khả năng kiểm soát những loại rủi ro đó và dự kiến các biện pháp phòng ngừa và
hạn chế thiệt hại có thể xảy ra. Mặt khác, phân tích tín dụng còn quan tâm đến việc kiểm
tra tính chân thực của hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp, từ đó nhận định về thái độ
trả nợ của khách hàng làm cơ sở quyết định cho vay.
- Quyết định và ký hợp đồng tín dụng: Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hoặc
từ chối cho vay đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng. Đây là bước cũng không kém
phần quan trọng trong quy trình tín dụng vì nó ảnh hưởng rất lớn đến các bước sau và ảnh
hưởng đến uy tín, hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng. Ở bước này thường dễ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status