BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT
CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH
Ngành:
TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn: Thạc sỹ Ngô Đình Tâm
Sinh viên thực hiện : Bùi Mỹ Lý
MSSV: 1154020516
Lớp: 11DTNH16
TP. Hồ Chí Minh, 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ii
LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập tại trường ĐH Công Nghệ TP.HCM, được các thầy cô giảng
dạy và truyền đạt kinh nghiệm cùng thời gian thực tập tại NH TMCP Bưu điện Liên
Việt Chi nhánh HCM đã giúp tôi hoàn thành Khóa luận “Biện pháp phòng ngừa rủi
ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của TMCP Bưu điện Liên việt – chi
nhánh Hồ Chí Minh”
Tôi xin chân thành cảm ơn Thạc sỹ Ngô Đình Tâm là giảng viên hướng dẫn đồ án
đã tận tình chỉ dạy, cung cấp cho tôi những kiến thức quý báu, bổ ích và những góp ý
thiết thực với tất cả tinh thần, trách nhiệm, lòng nhiệt thành của một người thầy cùng
các thầy cô các bộ môn trong khoa KT-TC-NH của trường cũng đã hướng dẫn cho tôi
những môn học chuyên ngành, cho tôi có được những kiến thức căn bản và giúp tôi có
thể hoàn thành báo cáo này một cách tốt nhất.
Tôi cũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến bà Hoàng Thị Ngân – Giám đốc ngân
hàng chi nhánh và các anh chị nhân viên trong Phòng Khách hàng đã hướng dẫn và chỉ
bảo tận tình để tôi có thể hoàn thành tốt đề tài của mình.
Nhưng do thời gian tìm hiểu và trình độ hiểu biết của tôi có giới hạn nên khóa luận
tốt nghiệp thực hiện không tránh khỏi những thiếu sót, tôi mong thầy thông cảm và
đóng góp ý kiến để nội dung báo cáo được hoàn hảo hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tp.Hồ Chí Minh, ngày ….. tháng ….. năm ……
(SV Ký và ghi rõ họ tên)
iii
iv
3. Đề tài đạt chất lượng theo yêu cầu :
Tốt
Khá
Trung bình
Không đạt
TP.HCM, ngày …. tháng ….năm 2015
Giảng viên hướng dẫn
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
v
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
CHƯƠNG I:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ....................... 3
1.1. Những vấn đề cơ bản về tín dụng ......................................................................... 3
1.1.1. Khái niệm tín dụng .............................................................................................. 3
1.1.2. Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế thị trường ............................................... 3
1.1.2.1. Cung cấp vốn cho nền kinh tế .......................................................................... 3
1.1.2.2.Đẩy mạnh quá trình sản xuất, mở rộng đầu tư ............................................ 4
1.1.2.3. Điều hòa, lưu thông tiền tệ ............................................................................... 4
1.1.2.4. Công cụ tài trợ cho các thành phần kinh tế kém phát triển .............................. 4
1.2. Rủi ro trong hoạt động tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM ............ 5
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng .................................................................................... 5
1.2.2. Các loại rủi ro tín dụng........................................................................................ 5
1.3.6. Quy trình thực hiện hạn chế rủi ro tín dụng trong Ngân hàng ............................ 14
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.............................................................................................. 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT – CHI
NHÁNH HỒ CHÍ MINH ............................................................................................. 17
2.1. Tóm tắt tổng quan về lịch sử hình thành của LienVietPostBank Chi nhánh Hồ Chí
Minh .............................................................................................................................. 17
2.1.1. Thông tin cơ bản về Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt .............................. 17
2.1.1.1. Thông tin chung ............................................................................................... 17
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của LienVietPostBank Chi nhánh Hồ Chí
Minh .............................................................................................................................. 18
2.1.3. Bộ máy cơ cấu tổ chức của LienVietPostBank Chi nhánh Hồ Chí Minh ........... 19
2.1.3.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Chi nhánh Hồ Chí Minh ........................................ 19
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận ................................................................. 20
2.1.4. Tình hình nhân sự hiện nay của LienVietPostBank Chi nhánh Hồ Chí Minh .... 22
2.1.5. Tình hình kinh doanh của chi nhánh từ năm 2012 đến 2014 .............................. 24
2.1.5.1. Thông tin về tình hình kinh doanh ................................................................... 24
2.1.5.2. Cơ cấu lợi nhuận và doanh thu của Chi nhánh năm 2014 ............................... 25
vii
2.1.6. Định hướng, kế hoạch phát triển của chi nhánh trong năm tới ........................... 26
2.1.6.1. Chỉ tiêu kinh doanh của chi nhánh năm 2015 .................................................. 26
2.1.6.2. Định hướng và kế hoạch triển khai quản lý rủi ro 2015 .................................. 27
2.2. Thực trạng phòng ngừa rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh hiện nay của
Chi nhánh ...................................................................................................................... 28
2.2.1. Thực trạng rủi ro tín dụng tại LienVietPostBank Chi nhánh Hồ Chí Minh ....... 28
2.2.1.1. Chính sách tín dụng .......................................................................................... 28
2.2.1.2. Quy trình nghiệp vụ tín dụng tại chi nhánh ..................................................... 29
2.2.1.3. Xây dựng hệ thống dấu hiệu cảnh báo rủi ro tín dụng ..................................... 30
tiền mặt .......................................................................................................................... 48
3.2.3. Kiến nghị với NH TMCP Bưu điện Liên Việt Chi nhánh Hồ Chí Minh ............ 48
3.2.3.1. Đẩy mạnh quảng cáo và mở rộng đối tượng cho vay ...................................... 48
3.2.3.2. Kiến nghị về công tác đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực .......... 49
3.2.3.3. Chuyên môn hóa quy trình thẩm định tín dụng ............................................... 49
3.2.3.4. Xây dựng quản lý thông tin khách hàng tập trung ........................................... 50
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.............................................................................................. 51
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 53
ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐH
Đại học
NH
Ngân hàng
TMCP
Thương mại cổ phần
CN
Chi nhánh
Giám đốc/ Phó giám đốc
PGD
Phòng giao dịch
VLĐ
Vốn lưu động
XD
Xây dựng
SXKD
Sản xuất kinh doanh
x
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Bảng thông tin về nhân sự thay đổi từ năm 2012 – 2014 của Chi nhánh HCM 22
Bảng 2.2. Thông tin cơ bản về tình hình kinh doanh của CN HCM từ 2012 – 2014 23
Bảng 2.3. Bảng cơ cấu lợi nhuận của CN HCM năm 2014 ...................................... 25
Bảng 2.4. Chỉ tiêu năm 2015 của CN HCM ............................................................. 26
Bảng 2.5. Doanh số cho vay theo thời hạn ............................................................... 31
Bảng 2.6. Tỷ trọng chênh lệch giữa doanh số cho vay theo thời hạn ....................... 32
Bảng 2.7. Doanh số thu nợ theo thời hạn ................................................................. 34
Bảng 2.8. Tỷ trọng chênh lệch giữa các doanh số thu nợ theo thời hạn ................... 34
lượng và số lượng.
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động và những lý do trên, em đã chọn
đề tài “Biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NH
TMCP Bưu điện Liên Việt CN Hồ Chí Minh” để làm nội dung cho khóa luận tốt
nghiệp của em. Bài luận này được phát triển từ báo cáo thực tập tốt nghiệp cùng đề tài.
2. Mục tiêu đề tài:
Trong khuôn khổ đề tài này, em tập trung nghiên cứu mục tiêu trọng tâm là xây
dựng những biện pháp phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh tín dụng tại NH
Liên Việt CN HCM; cụ thể như sau: Hệ thống hóa lý thuyết về rủi ro tín dụng, tìm hiểu
tình hình tín dụng tại cơ sở, tìm hiểu những rủi ro tín dụng trong NH và xây dựng các
biện pháp phòng ngừa rủi ro.
3. Phương pháp nghiên cứu:
Chuyên đề vận dụng những phương pháp sau: Phương pháp nghiên cứu thu thập
tài liệu trực tiếp từ ngân hàng, phương pháp thống kê, phương pháp phỏng vấn, phương
1
pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh cũng như tham khảo từ websites, sách
báo, tạp chí trong nước để làm rõ các vấn đề cần giải quyết trong khóa luận tốt nghiệp
của mình.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng
Thương Mại Cổ Phần Bưu điện Liên Việt - CN Hồ Chí Minh.
Phạm vi nghiên cứu gồm:
+ Đề tài nghiên cứu trong phạm vi không gian tại chi nhánh Hồ Chí Minh của
Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Bưu điện Liên Việt
+ Phạm vi thời gian từ năm 2012 đến năm 2014.
Đề tài nghiên cứu các cơ sở lý luận về cấp tín dụng từ đó áp dụng, trình bày, phân
tích tình hình tài chính, cấp tín dụng và đưa ra những biện pháp phòng ngừa rủi ro tín
dụng.Từ việc phân tích thực trạng cho vay tại Chi Nhánh, thấy được công tác tín dụng
1.1.2. Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế thị trường
Trước đây, trong thời kỳ bao cấp, tín dụng như là một tổ chức cấp vốn ngân sách vì
vậy thường xảy ra nơi cần vốn để sản xuất thì không có hoặc không được cung cấp kịp
thời, nơi thì để vốn ứ đọng trong thời gian dài.Từ khi chuyển qua nền kinh tế thị
trường, hầu như tình trạng đó đã chấm dứt. Sau đây là vai trò tín dụng của Ngân hàng
trong nền kinh tế thị trường:
1.1.2.1. Cung cấp vốn cho nền kinh tế
Hoạt động tín dụng là cầu nối cung và cầu về vốn cho nền kinh tế Quốc dân. Hoạt động
chính của NHTM là hoạt động tín dụng, đem lại 70 – 80% thu nhập cho NH. Tín dụng
là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, là động lực khuyến khích tiết kiệm và đầu tư.
3
Như vậy tín dụng NH là cánh tay đắc lực của NHTM, góp phần nâng cao chất lượng
và điều hòa về tiền tệ, thực hiện chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước, kìm chế và
đẩy lùi lạm phát, tạo môi trường kinh doanh ổn định.
1.1.2.2. Đẩy mạnh quá trình sản xuất, mở rộng đầu tư
Trong nền kinh tế thị trường, các tổ chức sản xuất kinh doanh phải cạnh tranh gay gắt
với nhau nếu không muốn tụt hậu và bị đào thải. Để có thể mở rộng, phát triển, các
doanh nghiệp cần có nhiều yếu tố như nguồn nhân lực, công nghệ, vốn,…
Trong đó, có thể khẳng định vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu vì nếu có vốn mạnh,
doanh nghiệp sẽ có được các yếu tố khác do thị trường sẵn sàng cung cấp. Để có vốn
doanh nghiệp có thể tìm đến nhiều nguồn hỗ trợ khác nhau, nhưng vay vốn ở NH là
hình thức được các DN sử dụng nhiều nhất vì được vay linh hoạt và lãi suất thấp.Vì
vậy, thông qua hoạt động tín dụng NH đã đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế, đồng
thời giải quyết các vấn đề về xã hội.
1.1.2.3. Điều hòa, lưu thông tiền tệ
Nền kinh tế thị trường lúc nào cũng có những khoản tiền tạm thời nhàn rỗi, trong
khi các thành phần kinh tế khác lại xuất hiện hiện tượng thiếu vốn tạm thời hoặc thiếu
nợ NH. Nội dung ứng trước của tín dụng NH càng cao thì mức độ rủi ro càng lớn. NH
cho vay tín chấp mức độ rủi ro cao hơn cho vay có tài sản đảm bảo.
Tài sản thế chấp bằng giấy tờ có giá dễ chuyển đổi ra tiền ít rủi ro hơn là tài sản thế
chấp bằng bất động sản.Trong hoạt động kinh doanh NH, rủi ro thường chiếm tỷ trọng
lớn nhất ảnh hưởng nghiêm trọng đến tài sản kinh doanh. Vì hơn 2/3 tài sản của NH là
các món vay và đầu tư đem lại thu nhập chủ yếu cho NH, do đó nếu các khoản vay của
NH không được hoàn trả, NH sẽ mất cả vốn lẫn lãi. Số tiền thiệt hại này nếu vượt quá
vốn tự có của NH sẽ khiến NH lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán dẫn đến phá
sản.
1.2.2.2. Rủi ro sai hẹn
Là các khoản cho vay mà khi đến hạn khách hàng vẫn chưa thể trả cho NH.Thông
thường trường hợp này khách hàng có thể xin NH gia hạn thêm thời gian để trả nợ.
Nếu lý do của KH không được NH chấp thuận, họ sẽ phải chịu lãi suất phạt. Khoản
tiền thanh toán chậm này có thể làm đảo lộn kế hoạch kinh doanh của NH và tiềm ẩn
nguy cơ mất vốn.
5
1.2.2.3. Rủi ro lãi suất
Quá trình chuyển hóa tài sản của NH bao gồm việc huy động vốn và sử dụng vốn. Kỳ
hạn và độ thanh khoản của các tài sản nợ thường không cân xứng với kỳ hạn và độ
thanh khoản của các tài sản có làm NH phải chịu rủi ro về lãi suất.
Giá trị thị trường của tài sản có hay tài sản nợ dựa trên khái niệm giá trị hiện tại của
tiền tệ. Do đó, nếu lãi suất thị trường lên thì mức chiết khấu giá trị của tài sản cũng
tăng lên, vậy giá trị hiện tại của tài sản có và tài sản nợ giảm xuống và ngược lại. Vì
vậy nếu kì hạn hai loại tài sản này không cân xứng với nhau, ví dụ tài sản có có kỳ hạn
dài hơn tài sản nợ thì khi lãi xuất thị trường tăng, giá trị của tài sản có sẽ giảm nhanh
hơn và nhiều hơn so với sự giảm giá trị của tài sản nợ.
1.2.2.4. Rủi ro tỷ giá
khi mọi mặt hàng đều tăng giá mà người dân thì không có khả năng chi trả.
1.2.2.7. Rủi ro thị trường
Đây là rủi ro thường xuyên xảy ra khi một mặt hàng nào đó bị “đóng băng” trên thị
trường, nghĩa là không có kẻ bán, người mua, mà thường thì không có người mua.
Tiêu biểu của rủi ro này hay xảy ra với thị trường bất động sản. Nếu như một cá
nhân vay vốn để đầu tư bất động sản.Dự kiến trong 5 – 10 năm sẽ trả hết lãi và gốc cho
NH.Nhưng sau 2 năm mua, khách hàng gặp khó khăn trong kinh tế và không có khả
năng trả nợ.Trong khi đó thị trường nhà đất thì lại đang “đóng băng”, khách hàng
không thể xoay tiền để trả nợ cho NH mà lại càng không bán được bất động sản để trả
nợ.Lúc này, NH sẽ phải định giá lại tài sản này, và có nguy cơ bị lỗ hoặc “ôm” tài sản
vì không thể bán được.
1.2.2.8. Rủi ro thuế vụ
Một số người hay lợi dụng những kẽ hở của luật thuế để sinh lợi nhiều hơn trong
SXKD. Điều này có thể ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình xác minh tình hình tài chính
của DN, dẫn đến những sai sót trong quá trình thẩm định tín dụng của NH.
Hàng năm có rất nhiều những thay đổi về luật thuế.Khi NH cho vay phải tính toán cả
những rủi ro về thuế để tránh trường hợp cho những DN có khuất tất về thuế vay. Khi
khả năng DN vi phạm bị xử phạt hoặc nặng hơn là truy tố trước pháp luật, sẽ ảnh
hưởng rất lớn đến khả năng trả nợ cho NH.
1.2.2.9. Rủi ro chính trị và chính quyền
Rủi ro chính trị và chính quyền là loại rủi ro rất lớn trong tín dụng, nhất là ở những
quốc gia kém phát triển và các nước luật pháp tín dụng không rõ ràng.
7
Ta có thể thấy những năm qua nhà nước Việt Nam có hỗ trợ gói cho vay 30.000 tỷ
đồng cho những thành phần có thu nhập thấp tham gia. Nhưng những quy định đặt ra
để người dân có thể sử dụng gói vay này là quá nhiều, và hầu hết đều không đạt tiêu
chuẩn để được vay. Bên cạnh đó, việc xác nhận những thủ tục liên quan để vay luôn
gặp khó khăn do chính bộ máy chính quyền các cấp xét duyệt, mất nhiều thời gian,
Có dấu hiệu cho thấy khách hàng trông chờ các nguồn thu nhập bất thường khác,
không phải từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính.
Khách hàng có dấu hiệu vay tại nhiều tổ chức khác nhau để đáp ứng của mình, đặc biệt
từ các đối thủ cạnh tranh của NH.
Khách hàng chấp nhận vay với một lãi suất cao.
* Nhóm các dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý, tình hình tài chính và hoạt
động SXKD của KH
Có sự chênh lệch giữa doanh thu và lợi nhuận thực tế so với dự kiến mà không có lí
do hợp lý. Những thay đổi bất lợi trong cơ cấu vốn, tỷ lệ thanh khoản hay mức độ hoạt
động của KH.
Doanh nghiệp thay đổi thường xuyên ban điều hành, cơ cấu tổ chức.
Có dấu hiệu cho thấy việc sử dụng vốn không đúng mục đích. Hoặc phát hiện việc sử
dụng vốn không thực sự hiệu quả như khảo sát ban đầu hay có dấu hiệu doanh nghiệp
gặp khó khăn trong việc phát triển sản phẩm, dịch vụ mới.
Những thay đổi trong chính sách của Nhà nước, của Chính phủ tác động tới chính sách
thuế, thuế nhập khẩu.
Đối với khách hàng là tư nhân, có dấu hiệu người vay bị bệnh kéo dài hoặc chết.
1.2.3.2. Nhóm các dấu hiệu xuất phát từ chính sách tín dụng của Ngân hàng
Nhóm dấu hiệu này yêu cầu NH cần phải thực hiện tốt các công tác kiểm tra, kiểm
soát nội bộ, cụ thể bao gồm:
Trong quá trình đánh giá KH, NH đã đánh giá không đúng về mức độ rủi ro, khả năng
tài chính của KH.
Cho vay mới với giá trị cao hơn nhưng không có thêm tài sản thế chấp
Tốc độ tăng trưởng tín dụng quá nhanh, vượt quá khả năng và năng lực kiểm soát
cũng như nguồn vốn của NH
Cán bộ thực hiện khoản vay một cách không hợp lý, bỏ qua các bước cần thiết trong
quy trình tín dụng, dựa phần nhiều giữa quan hệ KH với mình
Chính sách tín dụng quá cứng nhắc hay lỏng lẻo để kẽ hở cho KH lợi dụng
9
10
chỉnh những diễn biến phức tạp trong thực tế kinh doanh của NHTM. Nhiều hướng dãn
của các bộ, ngành khách nhau còn chồng chéo, rất khó trong việc triển khai thực hiện.
Hiện nay điều kiện vay vốn đặc biệt đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh gần
như bắt buộc phải thế chấp tài sản, trong khi đó chúng ta chưa có luật về sở hữu nên
chưa có cơ quan nào có trách nhiệm cấp chứng nhận sở hữu tài sản và việc chuyển
quyền sở hữu.Vì thế NH rất khó khăn trong việc kiểm tra tính xác thực của chủ sở hữu.
1.2.4.4. Nguyên nhân về văn hóa xã hội
Thói quen, hành vi tiêu dùng của KH ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến lợi nhuận của DN, chính vì vậy nó cũng là
nhân tố gây ra rủi ro tín dụng cho các NHTM. Trong khi đó, hành vi của KH lại chịu
sự chi phối rất lớn của các yếu tố văn hóa – xã hội, để nhận biết được các yếu tố này
thay đổi không phải là công việc đơn giản, đòi hỏi phải có sự kết hợp nhiều về lĩnh
vực: xã hội học, tâm lý,…
1.2.4.5. Sự thay đổi về môi trường công nghệ
Điều này làm thay đổi phương thức sản xuất, cách thức tiêu dùng và cả phương thức
trao đổi của xã hội nói chung và của xã hội nói riêng. Mỗi kĩ thuật công nghệ thường
tạo ra một hệ quả lâu dài nhưng lại khó dự kiến trước.
Khi có một công nghệ hiện đại xuất hiện có thể làm giảm giá trị của các máy móc
cũ, các tài sản đảm bảo của KH không còn giá trị như ban đầu và rất nguy hiểm cho
NH khi KH không trả được nợ.
Ngoài ra còn nhiều yếu tố như thiên tai, dịch bệnh,… mà NH không thể lường trước
được đều có thể xảy ra và gây rủi ro cho hoạt động tín dụng
1.2.5. Tác động của rủi ro tín dụng
* Đối với nền kinh tế
Hoạt động NH liên quan đến hoạt động DN, các ngành và các cá nhân, vì vậy một
khi NH gặp phải rủi ro tín dụng hay phá sản thì người gửi tiền ở các NH khác thấy
1.3.1. Chọn lọc người vay và giám sát quá trình sử dụng vay
Chọn lọc KH là một khâu hết sức quan trọng nhất trong quy trình tín dụng NH,
phán quyết tín dụng sẽ quyết định đến thu nhập và khả năng xảy ra tổn thất của NH.
Việc lựa chọn người vay giúp NH loại trừ được những khách hàng tiềm ẩn nhiều rủi ro,
sàng lọc, phân loại KH để có chính sách quản lí và chăm sóc phù hợp.
Để thực hiện tốt nguyên tắc này đòi hỏi NH phải có một đội ngũ thu nhập thông tin
tốt, bộ phận này sẽ giúp cán bộ tín dụng có cơ sở để đánh giá chính xác KH tránh rủi ro
12