Mạng lưới các Thành phố Châu Á có Khả năng Chống chịu với Biến Đổi Khí
Hậu
DỰ THẢO
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU
(Hiệu chỉnh ngày 1.3.2014)
Tiêu đề: Đánh giá tính dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu (BĐKH) đối với hoạt động du lịch
Tp. Đà Nẵng.
Quốc gia: Việt Nam.
Chủ Dự án: Văn phòng thuộc Ban Chỉ đạo Ứng phó với Biến đổi Khí hậu và Nước biển dâng
Tp. Đà Nẵng (CCCO).
Đối tác triển khai chính: Sở Văn hóa, Thể Thao và Du lịch Tp. Đà Nẵng.
Đối tác hỗ trợ kỹ thuật tại địa phương: Đại học Đà Nẵng.
Cơ quan điều phối cấp Quốc gia: ISET.
Thời gian: 7/2013-12014.
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...........................................................................................3
DANH MỤC CÁC BẢNG...............................................................................................4
DANH MỤC CÁC HÌNH................................................................................................5
MỞ ĐẦU........................................................................................................................... 7
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VÙNG DỰ ÁN.........................................................14
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2020.................................................................17
CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN NGÀNH
DU LỊCH TP. ĐÀ NẴNG..............................................................................................36
CHƯƠNG 4. ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐỐI VỚI NGÀNH DU LỊCH TP. ĐÀ NẴNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP
ỨNG PHÓ....................................................................................................................... 71
Chương 5. ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BĐKH VÀ NBD
: Cơ sở hạ tầng
CtC
: Tổ chức Thách thức với Thay đổi
CSVCKT
: Cơ sở vật chất kỹ thuật
ĐDSH
: Đa dạng sinh học
DBTT
: Dễ bị tổn thương
GIZ
: Tổ chức quốc tế Đức
ISET
:Viện Chuyển đổi Xã hội và Môi trường
KDL
:Khu du lịch
Bảng 1. Tiêu chí đánh giá mức độ tác động của BĐKH đến ngành du lịch.................9
Bảng 2. Các tiêu chí đánh giá khả năng xảy ra tác động.............................................10
Bảng 3. Thang đánh giá mức độ rủi ro........................................................................11
Bảng 4. Năng lực thích ứng của ngành du lịch đối với BĐKH...................................12
Bảng 5. Thước đo định tính xác định khả năng dễ bị tổn thương..............................12
Bảng 6. Hệ thống các nhà máy nước.............................................................................24
Bảng 7. Các cơ sở mua sắm đạt chuẩn.........................................................................27
Bảng 8. Các cơ sở ăn uống đạt chuẩn...........................................................................27
Bảng 9. Lượng khách đến Tp. Đà Nẵng và doanh thu từ năm 2007- 20013..............32
Bảng 10. Các sự kiện du lịch.........................................................................................38
Bảng 11. Tình hình Bão và ATNĐ hoạt động trên Biển Đông từ năm 2001-2013.....39
Bảng 12. Các đối tượng và khu vực du lịch chịu tác động bởi các hiện tượng thời tiết
nguy hiểm ở Tp. Đà Nẵng..............................................................................................44
Bảng 13. Mực NBD theo kịch bản phát thải thấp đến năm 2030...............................45
Bảng 14. Mức thay đổi lượng mưa so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thải
trung bình (B2)............................................................................................................... 46
Bảng 15. Tính toán theo các kịch bản...........................................................................47
Bảng 16. Các đối tượng tài nguyên du lịch có nguy cơ ngập theo 3 kịch bản............51
Bảng 17. Hạ tầng du lịch ở Đà Nẵng có nguy cơ ngập theo 3 kịch bản......................56
Bảng 18. CSVCKT du lịch ở Tp. Đà Nẵng có nguy cơ ngập.......................................64
Bảng 19. Mức độ tác động của BĐKH đến ngành du lịch...........................................71
Bảng 20. Khả năng xảy ra tác động bởi BĐKH đối với ngành du lịch.......................73
Bảng 21. Mức độ rủi ro bởi BĐKH đối với ngành du lịch..........................................73
Bảng 22. Mức độ tổn thương của ngành du lịch với BĐKH.......................................75
Bảng 23. Ma trận phân tích thế mạnh, hạn chế và yếu tố tác động theo từng khu vực
du lịch trên địa bàn TP. Đà Nẵng.................................................................................76
Bảng 24. Ma trận phân tích một số hoạt động định hướng ứng phó với BĐKH trong
lĩnh vực du lịch theo từng khu vực trên địa bàn TP. Đà Nẵng...................................78
Bảng 25. Ma trận phân tích các hoạt động ứng phó với BĐKH trong lĩnh vực du lịch
ở Tp. Đà Nẵng theo các khu vực...................................................................................78
Hình 19. Số giờ nắng trong các tháng ở Đà Nẵng........................................................37
Hình 20. Đường đi của bão hoạt động trên biển đông từ năm 2001-2012..................40
Hình 21. Bản đồ định hướng phát triển Tp. Đà Nẵng.................................................46
Hình 22. Bản đồ ngập lụt Tp. Đà Nẵng theo kịch bản 1..............................................48
Hình 23. Bản đồ ngập lụt Tp. Đà Nẵng theo kịch bản 2..............................................49
Hình 24. Bản đồ ngập lụt Tp. Đà Nẵng theo kịch bản 3..............................................50
Hình 25. Bản đồ tác động của BĐKH và NBD đến tài nguyên du lịch TP. Đà Nẵng
theo kịch bản 1................................................................................................................53
Hình 26. Bản đồ tác động của BĐKH và NBD đến tài nguyên du lịch TP. Đà Nẵng
theo kịch bản 2................................................................................................................54
Hình 27. Bản đồ tác động của BĐKH và NBD đến tài nguyên du lịch TP. Đà Nẵng
theo kịch bản 3................................................................................................................55
Hình 28. Bản đồ tác động của BĐKH và NBD đến hệ thống giao thông ở TP. Đà
Nẵng theo kịch bản 1......................................................................................................58
Hình 29. Bản đồ tác động của BĐKH và NBD đến hệ thống giao thông ở TP. Đà
Nẵng theo kịch bản 2......................................................................................................59
Hình 30. Bản đồ tác động của BĐKH và NBD đến hệ thống giao thông ở TP. Đà
Nẵng theo kịch bản 3......................................................................................................60
Hình 31. Bản đồ tác động của BĐKH và NBD đến hệ thống điện ở TP. Đà Nẵng theo
kịch bản 1........................................................................................................................ 61
Hình 32. Bản đồ tác động của BĐKH và NBD đến hệ thống điện ở TP. Đà Nẵng theo
kịch bản 2........................................................................................................................ 62
Hình 33. Bản đồ tác động của BĐKH và NBD đến hệ thống điện ở TP. Đà Nẵng theo
kịch bản 3........................................................................................................................ 63
Hình 34. Bản đồ tác động của BĐKH và NBD đến CSVCKT du lịch ở TP. Đà Nẵng
theo kịch bản 1................................................................................................................67
Hình 35. Bản đồ tác động của BĐKH và NBD đến CSVCKT du lịch ở TP. Đà Nẵng
theo kịch bản 2................................................................................................................68
công tác giúp việc BĐKH với vai trò chính là giúp việc cho BCĐ, hô trợ cho các hoạt động về
BĐKH trên địa bàn thành phố. Ở cấp địa phương, cộng đồng, ACCCRN đóng vai trò trong việc
hô trợ về tài chính, trang thiết bị và nâng cao nhận thức cho các cấp.
ACCCRN Đà Nẵng có thể xem như là dự án đầu tiên về BĐKH tại TP.Đà Nẵng, đóng
vai trò xới lên các vấn đề BĐKH tại thành phố.
Năm 2013, cũng trong khuôn khổ dự án này, Văn phòng BĐKH thành phố tiếp tục tổ
chức triển khai nghiên cứu ngành “Đánh giá tính dễ tổn thương do BĐKH đối với hoạt động du
lịch Tp. Đà Nẵng”.
2. Mục tiêu của dự án
•
Mục tiêu tổng quát:
o Xác định các đối tượng và khu vực dễ bị tổn thương (DBTT) do BĐKH đối với
hoạt động du lịch ở Tp. Đà Nẵng
o Hô trợ ngành du lịch xây dựng khung kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH
đến năm 2020.
•
Mục tiêu cụ thể:
o Xác định các yếu tố khí hậu, thời tiết có tác động bất lợi đến hoạt động du lịch
trên địa bàn Tp. Đà Nẵng
o Xác định các tác động bởi BĐKH đến các khu vực và đối tượng du lịch của thành
phố (gồm: tài nguyên du lịch, hạ tầng du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật (CSVCKT)
phục vụ du lịch và các sự kiện du lịch).
o Xác định tính DBTT do tác động của BĐKH đối với các đối tượng của ngành du
lịch của thành phố.
Hình thức nhận biết
Các tiêu chí đánh giá
chủ yếu
Nghiêm trọng
Bị mất đi
Các giá trị tài nguyên du lịch bị mất hoàn toàn do BĐKH
hoặc NBD
Quan trọng
Bị suy giảm nghiêm trọng
Bị ảnh hưởng
Bị tổn thương
> 50 các giá trị tài nguyên du lịch bị ảnh hưởng do
BĐKH hoặc NBD
Từ 30 - 50% các giá trị tài nguyên du lịch bị ảnh hưởng
do BĐKH hoặc NBD
Ít bị ảnh
hưởng
Ít bị tổn thương
hưởng
Ít có sự thay đổi
Nghiêm trọng
Bị phá hủy và xuống cấp
nghiêm trọng
Quan trọng
Bị xuống cấp nhiều
Bị ảnh hưởng
Bị xuống cấp
Ít bị ảnh
hưởng
Ít bị xuống cấp
Nghiêm trọng
Gần như không thể thực hiện
Quan trọng
Bị cắt giảm nhiều
BĐKH hoặc NBD
- < 15% hệ thống cung cấp điện bị ảnh hưởng do BĐKH
hoặc NBD
> 50% bị xuống cấp và hư hại nhiều do tác động của
BĐKH và NBD
30- 50% bị ảnh hưởng do BĐKH hoặc NBD
15 - 30% bị ảnh hưởng do BĐKH hoặc NBD
70% các sự kiện du lịch không thể thực hiện được
Từ 50 - 70% các sự kiện du lịch không thể thực hiện
được
Từ 30 - 70% các sự kiện du lịch không thể thực hiện
được
< 30% các sự kiện du lịch không thể thực hiện được
Bước 2. Xác định khả năng xảy ra tác động của BĐKH đến ngành du lịch
Xác định khả năng xảy ra tác động của BĐKH dựa vào kết quả đánh giá mức độ tác động
theo hướng dẫn của Viện Khoa học Khí tượng thủy văn và Môi trường (2011) như bảng 2.
Bảng 2. Các tiêu chí đánh giá khả năng xảy ra tác động
Đối tượng
Tài nguyên du
lịch
Mức độ tác động
Khả năng tác động xảy ra
- Không có tác động gì
Hầu như không
- Không có tác động gì
Hầu như không
- Mức độ tác động không đáng kể (Ít bị ảnh
hưởng)
Khó xảy ra
- Mức độ tác động trung bình (Bị ảnh ảnh)
Có khả năng
- Mức độ tác động quan trọng
Nhiều khả năng
- Mức độ tác động nghiêm trọng, thảm họa
Hầu như chắc chắn
- Không có tác động gì
Hầu như không
- Mức độ tác động không đáng kể (Ít bị ảnh
hưởng)
Khó xảy ra
- Mức độ tác động nghiêm trọng, thảm họa
Hầu như chắc chắn
Bước 3. Xác định mức độ rủi ro
Dựa vào khả năng xảy ra tác động và mức độ tác động để xác định mức độ rủi ro theo
hướng dẫn ở bảng 3.
Bảng 3. Thang đánh giá mức độ rủi ro
Mức độ tác động
K.đáng kể
Trung bình
(Ít bị ảnh hưởng)
(Bị ảnh hưởng)
Hầu như không
Thấp
Khó xảy ra
Khả năng tác động xảy ra
Quan trọng
Nghiêm trọng
Thảm họa
Nhiều khả năng
Thấp
Trung bình
Cao
Cao
Rất cao
Hầu như chắc chắn
Thấp
Trung bình
Cao
Rất cao
Rất cao
Bước 4. Xác định năng lực thích ứng với BĐKH của ngành du lịch
Năng lực thích ứng với BĐKH của ngành du lịch được xác định theo 3 yếu tố là hệ thống
công trình, yếu tố con người và thể chế với 3 mức độ thích ứng từ thấp, trung bình và cao (Bảng
4)
khi thiên tai xảy ra.
- Các công trình, cơ sở hạ
tầng đã có nhưng chưa
hoàn thiện, hoặc khả năng
ứng phó với biến đổi khí
hậu, thiên tai tốt
- Có kinh nghiệm ứng phó với thiên tai,
biến đổi khí hậu xảy ra
- Mức độ tiếp cận thông tin (TV,
Internet, điện thoại phát thanh…) khi
xảy ra thiên tai trung bình
- Mức độ phát triển con người (sức
khỏe, tri thức) tốt
- Mức độ hiệu quả trong quản lý hành
chính công tương đối.
- Đã có chính sách, phương án hô
trợ cho cộng đồng địa phương
trong công tác ứng phó, khắc phục
khi thiên tai xảy ra.Tuy nhiên chưa
hoàn thiện, hiệu quả.
- Các công trình đã hoàn
thiện, khả năng vận hành
tốt khi thiên tai, biến đổi
khí hậu xảy ra.
- Có kinh nghiệm, kiến thức và diễn
Trung bình
Cao
Cao
Cao
Trung bình
Cao
Trung bình
Thấp
Cao
Trung bình
Trung bình
Trung bình
Trung bình
Thấp
Thấp
Thấp
điều tra năm 2009 thì dân số thành phố là 887.435 người. Năm 2011, dân số thành phố là
951.700 người. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) trên địa bàn năm 2012 là 46.368,6 tỷ
đồng. Trong những năm gần đây (2013), Đà Nẵng đã tích cực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
(CSHT), cải thiện môi trường, nâng cao an sinh xã hội và được coi là "thành phố đáng sống" của
Việt Nam.
* Địa hình: Đà Nẵng có cả đồng bằng và núi. Vùng núi cao và dốc tập trung ở phía Tây,
Tây Bắc, nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một số đồi thấp xen kẽ những đồng bằng hẹp. Đồng
bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng của xâm nhập mặn. Địa hình đồi núi chiếm một
phần lớn diện tích. Vùng đồi núi hầu hết ở độ cao 700-1.500m, độ dốc lớn (>40 o) và là nơi tập
trung nhiều rừng đầu nguồn và có ý nghĩa bảo vệ môi trường sinh thái của thành phố.
* Khí hậu: Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao và ít biến
động. Môi năm có hai mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 1-9, mùa mưa từ tháng 10-12. Nhiệt độ trung
bình hàng năm khoảng 25oC, cao nhất là vào tháng 6, 7, 8 trung bình từ 28 oC-30oC, thấp nhất vào
các tháng 12, 1, 2 trung bình từ 18-23oC, thỉnh thoảng có những đợt rét đậm nhưng không kéo
dài. Độ ẩm không khí trung bình là 83,4%, cao nhất là tháng 10, 11 trung bình 85,67% -87,67%,
thấp nhất vào các tháng 6, 7 trung bình từ 76,67% - 77,33%.2
* Thủy văn: Hệ thống sông ngòi ngắn và dốc, bắt nguồn từ phía tây, tây bắc và tỉnh
Quảng Nam. Có hai sông chính là sông Hàn với chiều dài khoảng 204 km, tổng diện tích lưu vực
khoảng 5.180 km² và sông Cu Đê với chiều dài khoảng 38 km, lưu vực khoảng 426 km². Ngoài
ra, trên địa bàn thành phố còn có các sông khác: sông Yên, sông Chu Bái, sông Vĩnh Điện, sông
Túy Loan, sông Phú Lộc,...Các sông đều có hai mùa: mùa cạn từ tháng 1 đến tháng 8 và mùa lũ
từ tháng 9 đến tháng 123.
* Môi trường: Với tốc độ mở rộng không gian đô thị nhanh chóng, quá trình xây dựng cơ sở
hạ tầng, khai thác tài nguyên đất, sự phát triển nhanh của ngành công nghiệp, du lịch,… đã tác
động đáng kể đến môi trường không khí, đất, nước và đa dạng sinh học. Các dự án lấn biển như
1
Cổng thông tin điện tử Đà Nẵng
2
Trong khi đó, vùng biển của thành phố ghi nhận được 3 hệ sinh thái chủ yếu là rạn san hô,
thảm cỏ biển và rong biển, đặc biệt đã xác định 191 loài san hô và nhiều loài động vật biển như
cá rạn san hô, động vật thân mềm, giáp xác, cầu gai, động thực vật phù du… Đây là những hệ
sinh thái quan trọng cho đời sống của nhiều loài sinh vật sống đáy, tạo nên sự ĐDSH và phong
phú về loài ở vùng biển Đà Nẵng.
1.2. Đặc điểm của ngành du lịch Tp. Đà Nẵng6
Đà Nẵng là một trong ba vùng du lịch trọng điểm của cả nước, là nơi có tiềm năng du lịch
phong phú, bao gồm các tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn. Có nhiều danh lam thắng cảnh
như đèo Hải Vân, bán đảo Sơn Trà, Bà Nà, núi Chúa, Ngũ Hành Sơn, các bãi tắm Mỹ Khê, Non
Nước, bảo tàng chàm với di tích Chàm gắn kết với phố cổ Hội An, thánh địa Mỹ Sơn, cố đô Huế
và các tỉnh duyên hải miền Trung. Những tài nguyên này là điều kiện cho phép Đà Nẵng phát
4
Cổng thông tin điện tử Tp. Đà Nẵng
5
cập nhật 6/6/2013
/>
6
triển nhiều loại hình du lịch như nghỉ mát, tắm biển, tham quan, du lịch nghiên cứu, du lịch văn
hoá…
Đà Nẵng có vị trí địa lý ở vào trung độ trên tuyến Bắc – Nam của cả nước, là thành phố trực
thuộc Trung ương ở miền Trung, đầu mối giao thông quan trọng về đường sắt, đường bộ, đường
biển, đường hàng không, cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên, Nam Lào và Đông Bắc Thái Lan; lợi
thế về giao lưu rất quan trọng là điều kiện phát triển thương mại, tài chính có ý nghĩa vùng.
Hệ thống cảng biển, sân bay, đường sắt, đường bộ; mạng lưới điện, bưu điện và viễn thông
biển đẹp nổi tiếng như: Mỹ Khê, Bắc Mỹ An,
Phạm Văn Đồng, Xuân Thiều... và đã được tạp
Hình 2. Bãi biển Đà Nẵng vào mùa hè
chí Forber của Mỹ bầu chọn là một trong sáu
bãi biển quyến rũ nhất hành tinh, nhiều loại
hình du lịch biển cũng hình thành để phục vụ du
khách: lặn biển ngắm san hô, câu cá và các trò
chơi biển thu hút nhiều du khách tham gia.
Hình 3. Cảnh quan thiên nhiên khu du lịch Bà Nà
Khu du lịch Bà Nà - Núi Chúa là nơi có
thể cảm nhận 4 mùa riêng biệt trong 1 ngày, với
hệ thống cáp treo đạt 4 kỷ lục Guinness thế giới
và được mệnh danh là “một ôn đới trong vùng
nhiệt đới”.
Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà với
khu rừng già nhiệt đới và hệ sinh thái đa dạng
chỉ cách trung tâm thành phố khoảng 8km.
Với độ cao 696m so với mực nước biển, từ
đỉnh núi có thể chiêm ngưỡng toàn cảnh vịnh
Đà Nẵng, biển Đông và cảnh quan thành phố.
Ngũ Hành Sơn huyền thoại là “Nam
thiên danh thắng” với 5 ngọn: Kim Sơn
(Kim), Mộc Sơn (Mộc), Thủy Sơn (Thủy),
Hỏa Sơn (Hỏa), Thổ Sơn (Thổ). Đặc biệt, từ
ngọn Thủy Sơn, có thể chiêm ngưỡng toàn bộ
nhiều khách du lịch Đà Nẵng đến thăm quan.
Di sản văn hóa phi vật thể là một phần vô
cùng quan trọng trong kho tàng di sản văn hóa
của môi quốc gia. Một số làng nghề, lễ hội tiêu
biểu đã được quy hoạch, tổ chức, tạo điều kiện
thuận lợi để duy trì và phát triển, vừa góp phần
Hình 7. Làng đá Non Nước
giữ gìn vốn văn hóa dân tộc, vừa thúc đẩy sự
phát triển KT-XH, đồng thời thỏa mãn nhu cầu
sinh hoạt văn hóa – tâm linh của người dân, mặt
khác trở thành những sản phẩm du lịch văn hóa
tiêu biểu của thành phố.
Làng đá Non Nước nằm dưới chân núi
Ngũ Hành Sơn, được hình thành vào thế kỷ
XVIII, nơi thu hút nhiều khách du lịch đến
thăm quan, mua sắm.
Hình 8. Làng đá Non Nước
Làng Cổ Tuý Loan nằm ở hướng tây nam
Tp. Đà Nẵng, đã hình thành trên 500 năm, mang đậm dấu ấn của lịch sử, truyền thống và bản sắc
văn hóa làng quê Việt Nam.
Nhiều loại hình di sản văn hóa như diễn xướng dân
gian, trò chơi dân gian, tri thức dân gian… được tổ chức
thường xuyên hằng năm và vẫn đóng vai trò quan trọng trong
đời sống tinh thần người dân thành phố. Nhiều dự án đưa các
loại hình nghệ thuật dân gian như Tuồng, hát bài chòi… vào
trường học đã được thực hiện và đạt được nhiều dấu hiệu khả
quan.
ngày tất cả các chuyến tàu ra Bắc vào Nam
đều dừng tại đây với thời gian khá lâu để
đảm bảo cho lượng khách lớn lên xuống tàu.
CSHT tại ga được đầu tư hiện đại; môi
trường an ninh và vệ sinh được đảm bảo.
Ngoài các chuyến tàu Bắc - Nam, Ga Đà
Nẵng còn có thêm những chuyến tàu địa
phương đáp ứng lượng khách rất lớn giữa
các tỷnh, thành Đà Nẵng - Hà Nội, Đà Nẵng
- Huế, Đà Nẵng - Quảng Bình, Đà Nẵng Vinh, Đà Nẵng - Quy Nhơn, Đà Nẵng TP. Hồ Chí Minh.
Hình 11. Giao thông ở Đà Nẵng1
Tp. Đà Nẵng kết nối với các địa phương trong nước thông qua hai đường quốc lộ: Quốc
lộ 1A, nối Đà Nẵng với các tỉnh ở hai đầu Bắc, Nam và Quốc lộ 14B nối Đà Nẵng với các tỉnh
miền Nam Trung Bộ và Tây Nguyên của Việt Nam.
Đà Nẵng cũng đã có những bước tiến trong giao thông nội thị. Hạ tầng giao thông nội ô
được xây dựng khá hoàn chỉnh với mạng lưới giao thông tiếp nối với các đường vành đai của
thành phố khiến cho Đà Nẵng là một trong ít đô thị ở Việt Nam ít khi phải đối mặt với tình trạng
tắc đường. Đường Hoàng Sa - Trường Sa chạy dọc bờ biển theo hướng nam nối Đà Nẵng với
Hội An được mệnh danh là "con đường 5☆" của Đà Nẵng vì là nơi tập trung hàng loạt khu nghỉ
dưỡng cao cấp 4☆ và 5☆ đạt tiêu chuẩn quốc tế. Nhiều cây cầu đã và đang xây dựng bắc qua
Sông Hàn như cầu Thuận Phước, cầu sông Hàn, cầu Nguyễn Văn Trôi, cầu Trần Thị Lý, Cầu
Rồng,... không chỉ tạo nên những cảnh quan đẹp phục vụ du khách tham quan thành phố mà còn
có ý nghĩa quan trọng trong việc điều tiết giao thông.
Hình 12. Hạ tầng giao thông Tp. Đà Nẵng
Cộng
209.000
174.000-195.000
Nguồn: Công ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng, Hội thảo Quỹ cấp nước bền vững, 11/2013
Để phục vụ nhu cầu gia tăng trong gia đoạn 2013-2018, thành phố định hướng xây dựng
NMN Hòa Liên lấy nước từ sông Cu Đê với công suất cấp giai đoạn 1 là 120.000m 3/ngày; xây
dựng mở rộng mạng lưới cấp nước sạch khoảng 151,3km đường ống từ D< 200 đến D1000;
Thay thế khoảng 40km đường ống cũ chất lượng xấu D