Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ tại tỉnh vĩnh long luận văn thạc sĩ - Pdf 34

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
---------------

BÙ I MINH THƯƠNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY
CỦ A NÔNG HỘ TẠI TỈ NH VĨNH LONG
Chuyên ngành: TÀ I CHÍ NH - NGÂN HÀ NG
Mã số: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HCM - Tháng 12/2015


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
---------------

BÙ I MINH THƯƠNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY
CỦ A NÔNG HỘ TẠI TỈ NH VĨNH LONG
Chuyên ngành: TÀ I CHÍ NH - NGÂN HÀ NG
Mã số: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN QUỐC TUẤN

đề tài tốt nghiệp. Trong đó, những ý kiến đóng góp của Quý Thầy Cô trong Hội đồng
bảo vệ đề cương và đặc biệt là sự hướng dẫn của TS.Trầ n Quố c Tuấ n - Giáo viên trực
tiếp đã giúp cho tôi có những điều chỉnh và định hướng phân tích tốt hơn trong quá
trình thực hiện.
Xin chân thành cảm ơn các cơ quan, ban ngành, đoàn thể của tỉnh đã tạo mọi điều kiện
tốt nhất cho tác giả thực hiện đề tài này. Cám ơn đến Cơ quan Chi Cu ̣c Thuế Quâ ̣n 3
nơi tác giả đang làm việc đã luôn ủng hô ̣, quan tâm, ta ̣o điề u kiê ̣n khi cầ n thiế t để tôi
có thể vừa hoàn thành nhiê ̣m vu ̣ đươ ̣c giao và vừa trải qua suôn sẻ quá trı̀nh ho ̣c tâ ̣p,
quá trın
̀ h thực hiê ̣n luâ ̣n văn.
Cuối lời, xin gửi đến tất cả Quý Thầy, Cô đã tham gia giảng dạy và quản lý chương
trình đào tạo một lời cảm tạ chân thành nhất.
HCM, ngày

tháng

năm

Tác giả thực hiện

Bùi Minh Thương

ii


TÓM LƯỢC NỘI DUNG
Kế t quả nghiên cứu đề tài “ Giải pháp nâng cao hiê ̣u quả sử dụng vốn vay của nông hộ
tại tỉnh Vıñ h Long”. Mục tiêu của đề tài nhằm đánh giá thực trạng về hiệu quả sử dụng
vốn vay và xác định nguyên nhân của tồn tại về hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ
sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Vĩnh Long. Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả

PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
T
8
2

T
8
2

1. Tính cấp thiết của đề tài...................................................................................... 1
T
8
2

T
8
2

2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
T
8
2

T
8
2

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 2
T
8

8
2

CHƯƠNG 1 ............................................................................................................... 4
T
8
2

T
8
2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY .................................. 4
T
8
2

T
8
2

1.1 Cơ sở lý luận về tín dụng nông thôn................................................................. 4
T
8
2

T
8
2


2

T
8
2

1.2 Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ sản xuất nông nghiệp10
T
8
2

T
8
2

1.2.1 Hiệu quả về mặt kinh tế. .......................................................................... 11
T
8
2

T
8
2

1.2.2 Hiệu quả về mặt xã hội. ........................................................................... 12
T
8
2

T


iv


1.3.3 Điều kiện kinh tế ..................................................................................... 13
T
8
2

T
8
2

1.3.4 Chính sách Nhà nước .............................................................................. 14
T
8
2

T
8
2

1.3.5 Bản thân nông hộ ..................................................................................... 15
T
8
2

T
8
2

T
8
2

T
8
2

CHƯƠNG 2 ............................................................................................................. 19
T
8
2

T
8
2

THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA NÔNG HỘ TẠI
T
8
2

TỈNH VĨNH LONG ................................................................................................ 19
T
8
2

2.1 Giới thiệu sơ lươ ̣c về tỉnh Vĩnh Long............................................................. 19
T
8

8
2

2.2.1 Vị trí địa lý............................................................................................... 24
T
8
2

T
8
2

2.2.2 Dân số - lao động ..................................................................................... 24
T
8
2

T
8
2

2.3 Sơ lươ ̣c về tình hình hệ thống tín dụng ở Việt Nam ...................................... 25
T
8
2

T
8
2


2

T
8
2

2.5 Tình hình sử dụng vốn vay của nông hộ tại tỉnh Vĩnh Long.......................... 35
T
8
2

T
8
2

2.5.1 Cơ cấu hộ tham gia tín dụng .................................................................... 35
T
8
2

T
8
2

2.5.2 Tình hình lượng vốn vay, kỳ hạn và lãi suất vay .................................... 36
T
8
2

T

2.6.1 Hiệu quả về mặt kinh tế ........................................................................... 43
T
8
2

T
8
2

2.6.2 Hiệu quả về mặt xã hội ............................................................................ 44
T
8
2

T
8
2

v


2.6.3 Phân tích thu nhập của ba nhóm nông hộ theo từng mô hình sản xuất ... 44
T
8
2

T
8
2


2

T
8
2

.......................................................................................................................... 50
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ....................................................................................... 52
T
8
2

T
8
2

CHƯƠNG 3 ............................................................................................................. 53
T
8
2

T
8
2

CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA NÔNG
T
8
2


8
2

3.2 Giải pháp nâng cao về hiệu quả sử dụng vốn vay của nônghô ̣ ...................... 56
T
8
2

T
8
2

3.3 Giải pháp đố i với NHNN Việt Nam Chi nhánh tỉnh Vĩnh Long ................... 57
T
8
2

T
8
2

3.4 Giải pháp đố i với Liên minh hợp tác xã tỉnh .................................................. 58
T
8
2

T
8
2


8
2

T
8
2

3.9 Kiến nghị ........................................................................................................ 59
T
8
2

T
8
2

3.9.1 Về phía các tổ chức tín dụng ................................................................... 59
T
8
2

T
8
2

3.9.2 Đối với UBND tın̉ h, Chính quyền địa phương, Đoàn thể xã hội ............ 60
T
8
2


Bảng 2.5: Một số đặc điểm của khoản vay............................................................ 37
Bảng 2.6: Khả năng đáp ứng vốn của các tổ chức tín dụng .................................. 39
Bảng 2.7: Mục đích vay vốn của nông hộ ............................................................. 40
Bảng 2.8: Tình hình sử dụng vốn vay của nông hộ ............................................... 41
Bảng 2.9: Bảng thu nhập, chi tiêu theo nguồn vay................................................ 43
Bảng 2.10: Bảng tỷ lệ nông hộ được vay vốn từ năm 2010-2014......................... 44
Bảng 2.11: Hiệu quả sản xuất trung bình cho một công lúa của hộ có vay và
hộ không vay vì đủ điều kiện về vốn, không có nhu cầu vay ............ 45
Bảng 2.12: Hiệu quả sản xuất trung bình cho một công lúa của hộ có vay và
hộ không vay do muốn vay nhưng nộp đơn xin vay bị từ chối .......... 46
Bảng 2.13: Hiệu quả sử dụng vốn trồng 1 công hoa màu của ba nhóm hộ ........... 47
Bảng 2.14: Hiệu quả sử dụng vốn chăn nuôi một heo thịt của ba nhóm hộ .......... 48

vii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CTCP

Chương trình chính phủ

CPSX

Chi phí sản xuất

DN

Doanh nghiệp

ĐBSCL


NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHNN & PTNN

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

NHCSXH

Ngân hàng chính sách xã hội

NHTMCP

Ngân hàng thương mại cổ phầ n

UBND

Ủy Ban nhân dân

UNDP

Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc tại Việt Nam

QTDND

Quỹ tín dụng nhân dân

TCVM


Ngân hàng thế giới

viii


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đồng bằng sông Cửu Long là một vùng sinh thái cận nhiệt đới, đây là vùng
đồng bằng rộng lớn bao trùm phần cuối của sông Mê Kông với nhiều nhánh sông lớn
đổ ra biển và một hệ thống kênh rạch chằng chịt, là một bán đảo có ba mặt tiếp giáp
biển, có hệ thống động vật, thực vật rất đa dạng, phong phú, có đất phù sa, rừng ngập
mặn, thời tiết, khí hậu ấm áp và ôn hòa... Ðó là những điều kiện thuận lợi cho phát
triển nông nghiệp trồng lúa nước và nuôi trồng thủy sản mà ít nơi nào trên thế giới có
được.
Đồng bằng sông Cửu Long là nơi xuất khẩu gạo chủ lực của cả nước. Ngoài ra
cây ăn quả còn đặc sản nổi tiếng của vùng, với sự đa dạng về số lượng, cũng như chất
lượng ngày càng được nâng cao. Tự do và đa dạng hoá thị trường nông thôn đã tạo
thêm cơ hội cho người nghèo trở thành nhà sản xuất và người tiêu thụ. Theo khảo sát
và đánh giá của Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc của Việt Nam (UNDP) cho
thấy 90% người nghèo sống ở vùng nông thôn, nguyên nhân dẫn đến nghèo đói bao
gồm diện tích đất sản xuất nhỏ, manh mún phụ thuộc chủ yếu tín dụng phi chính thức
với lãi suất cao, hạn chế trong tiếp cận thị trường, thiếu việc làm phi nông nghiệp...
Ngoài ra, người dân sinh sống ở ĐBSCL có tỷ lệ cao nhất về số lượng người dễ lâm
vào tình trạng tái nghèo khi có những biến động bất lợi về kinh tế, thường phải đối mặt
với sự thay đổi bất thường của điều kiện tự nhiên như thiên tai, lũ lụt, hạn hán... ảnh
hưởng đến thu nhập và đời sống. Và Vĩnh Long cũng là tỉnh chuyên sản xuất nông
nghiệp với điều kiện vật chất cũng như cơ sở hạ tầng còn rất nhiều khó khăn, đặc biệt
là tỷ lệ hộ nghèo còn cao so với khu vực cũng như cả nước.
Vì vậy, việc nghiên cứu vai trò nguồn vốn cho nông hộ trong nông thôn, xác

4. Phương pháp nghiên cứu
Thực hiện đề tài tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính: Phương
pháp phân tích tài liệu, Phương pháp quan sát khoa học, phương pháp tổng hợp, thống
kê, so sánh, diễn giải, biểu mẫu, sơ đồ……
Để phân tích đạt kết quả, tác giả thông qua việc thu thập số liệu về sản xuất
nông nghiệp, kinh tế nông nghiệp nông thôn có liên quan đến đề tài đã công bố ở các
viện nghiên cứu, cơ quan thống kê, phòng xây dựng phát triển nông thôn, ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân thành phố. Những tài liệu có
2


liên quan đến thị trường tín dụng, chính sách nông nghiệp, tình hình cung cấp vốn tín
dụng của các tổ chức phi chính phủ trên địa bàn nghiên cứu. Đồng thời số liệu thu thập
từ các nghiên cứu có liên quan đã được công bố nhằm để đánh giá mức độ và phạm vi
các vấn đề đã được giải quyết trước đó và xác định các vấn đề cần để nghiên cứu sâu
hơn trong đề tài. Ngoài ra còn thu thập thông tin trên báo, tạp chí chuyên ngành, các
báo cáo khoa học đã được công bố, niên giám thống kê, website,….
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài liên quan đến lĩnh vực vốn tín dụng trong nông
nghiệp và nông thôn, sẽ giúp hộ nông dân hiểu rõ hơn về tác động của vốn tín dụng
đến tình hình sản xuất, có thể làm tăng thêm thu nhập khi được hỗ trợ vốn từ tín dụng
trong quá trình sản xuất nông nghiệp. Ngoài ra một đối tượng nghiên cứu khác nữa là
các tổ chức tín dụng thuộc nguồn tín dụng chính thức như: Ngân hàng, kho bạc và các
tổ chức tín dụng địa phương trong hoạt động cung cấp vốn tín dụng cho các hộ nông
dân. Đề tài là một trong những luận cứ khoa học cung cấp cho các nhà nghiên cứu và
người quyết định trong việc lập chính sách phát triển kinh tế địa phương hiệu quả hơn.
6. Kết cấu của đề tài
Luâ ̣n văn ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luâ ̣n văn chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn vay
Chương 2: Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ tại tỉnh Vĩnh Long

Quỹ phát triển nông nghiệp thế giới định nghĩa: “ Tài chính nông thôn là các
giao dịch tài chính liên quan đến các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp diễn
ra giữa các hộ gia đình và các thể chế ở khu vực nông thôn” (IFAD,2009, p.11). Tài
chính nông thôn bao gồm tất cả các dịch vụ tài chính cần cho nông dân và gia đình

4


nông thôn, không chỉ là hoạt động tín dụng như: nhận tiền gửi, chuyển tiền, bảo
hiểm,....
Tín dụng nông thôn là nguồn bổ sung vốn quan trọng trong nông nghiệp. Theo
Đinh Phi Hổ (2008) vốn cho khu vực nông nghiệp được hình thành chủ yếu từ các
nguồn sau: Vốn tích lũy từ bản thân nông nghiệp là vốn tự do, do nông dân tiết kiệm
được và sử dụng đầu tư vào tái sản xuất mở rộng; Vốn đầu tư của ngân sách là vốn đầu
tư cho nông nghiệp từ nguồn ngân sách của nhà nước; Vốn từ tín dụng nông thôn là
nguồn vốn vay đầu tư cho nông nghiệp của nông hộ, trang trại và các doanh nghiệp
nông nghiệp; Nguồn vốn nước ngoài bao gồm: Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài và đầu
tư trực tiếp của nước ngoài. Vai trò bổ sung của vốn từ tín dụng đặc biệt quan trọng
đối với sự phát triển tại các quốc gia đang phát triển như Việt Nam, nơi mà tích lũy
vốn cá nhân hộ gia đình, đầu tư của chính phủ hay đầu tư của nước ngoài vào ngành
nông nghiệp còn rất hạn chế.
Như vậy, tín dụng nông thôn là loại hình dịch vụ tín dụng phục vụ các cá nhân
hay nhóm người thất nghiệp hay có thu nhập thấp và không thể vay được bất kỳ nơi
nào khác. Mục tiêu của tín dụng nông thôn là tạo ra cơ hội cho những người có thu
nhập thấp có thể tự đảm bảo cuộc sống của bản thân thông qua việc cung cấp các
phương tiện để tiết kiệm, vay mượn đồng thời bảo hiểm rủi ro. Bằng cách này tín dụng
nông thôn giúp người nghèo có nhiều cơ hội để lựa chọn nhằm giảm thiểu rủi ro mà họ
gặp phải. Do đó đối tượng phục vụ của tổ chức này là những người có thu nhập thấp
nên khả năng không trả nợ rất cao. Chính vì vậy, các tổ chức tín dụng nông thôn phải
có nhiều sáng kiến để vượt qua khó khăn này. Cho nên việc nghiên cứu kỹ lưỡng các

Như vậy, nông hộ là những người lao động nông nghiệp, sống bằng lao động
trong nông nghiệp. Hộ là một đơn vị kinh tế-xã hội tự chủ cùng một lúc thực hiện
nhiều chức năng mà ở các đơn vị kinh tế khác không thể có được. Hộ là một tế bào của
xã hội với sự thống nhất của các thành viên có cùng huyết tộc, mà mỗi thành viên đều
có nghĩa vụ và trách nhiệm làm tăng thu nhập, đảm bảo sự tồn tại. Hộ còn là một đơn
vị sản xuất và tiêu dùng, hoạt động sản xuất trong đề tài này bao gồm cả trồng trọt lẫn
chăn nuôi.
1.1.3 Đặc điểm của tín dụng nông thôn
Tín dụng có thể chuyển hóa được: Điều này thể hiện rằng các đơn vị hàng hóa
khác nhau có thể chuyển hóa lẫn nhau một cách hoàn hảo. Khi tín dụng được nhận
dưới hình thức tiền tệ thì nó có thuộc tính giống nhau như tiền tệ. Sự tiêu chuẩn hóa có
thể làm cho tiền phục vụ như là một trung gian của sự trao đổi và làm cho những giao
dịch bằng tiền trở nên hiệu quả hơn sự mua bán, đổi chác. Sự chuyển hóa chỉ ra khó
khăn để đánh giá hiệu quả của các chương trình tín dụng.
Tín dụng đổ dồn về phía những hoạt động ưu tiên của người đi vay: Những
nguồn vay nhận được thông qua tín dụng có khuynh hướng chảy về phía các hoạt động
1

/>
6


mà người đi vay dành nhiều ưu tiên nhất. Những vấn đề cần thiết của người đi vay, mà
họ đã hình dung ra, vượt qua những điều khoản quy định của các tổ chức cho vay.
Điều này khiến cho sự can thiệp trực tiếp của Chính phủ vào thị trường tín dụng thông
qua sắc lệnh quản lý trở nên hiệu quả. Đó cũng là một lý do tương tự làm cho các tổ
chức tài chính chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu tín dụng của nông dân và không
gây được sự ảnh hưởng nào cả.
Đòi hỏi sự tin tưởng lẫn nhau: Sự tin tưởng là nhân tố chính yếu cho tài trợ tín
dụng. Nếu không có sự tin tưởng lẫn nhau giữa người vay và người cho vay sẽ làm gia

cao do họ có trình độ sản xuất kinh doanh, tiếp thu được khoa học kỹ thuật, họ có vốn
là điều thiết yếu ban đầu cho quá trình sản xuất và nắm bắt nhanh nhạy thị trường, họ
quyết định được sản xuất cái gì? sản xuất cho ai và sản xuất như thế nào? để mang lại
hiệu quả kinh tế cao nhất. Ngược lại, có những hộ không có kinh nghiệm, kinh doanh
không có hiệu quả dẫn đến lỗ, hoặc có ruộng đất quá ít so với nhu cầu của họ hoặc
thiếu vốn cho quá trình sản xuất. Trong mọi trường hợp vốn tín dụng của ngân hàng đã
giúp hộ có khả năng giải quyết được khó khăn trong sản xuất kinh doanh và góp phần
tăng thu nhập cho hộ. Quy mô sản xuất của hộ càng lớn, thì càng có khả năng đứng
vững hơn trong cạnh tranh, bởi lẽ khi có vốn, người dân có thể áp dụng các biện pháp
khoa học kỹ thuật để tăng năng suất, tăng sản lượng, tăng tỷ trọng hàng hoá và hạ giá
thành sản phẩm. Trên cơ sở đó, họ có khả năng dễ dàng trong việc tích tụ và tập trung
vốn.
+ Tín dụng đã góp phần tận dụng khai thác mọi tiềm năng về đất đai, lao động
và tài nguyên thiên nhiên.
Tiềm năng về phát triển ở nông thôn nước ta là rất lớn, nếu được Nhà nước
quan tâm đúng mức với những chính sách vĩ mô thích hợp, đặc biệt là nếu có chính
sách đầu tư tín dụng hợp lý, thì chắc chắn những khả năng tiềm tàng mà lâu nay chưa
được sử dụng sẽ được động viên khai thác triệt để và phát huy hiệu quả. Sức lao động
được giải phóng kết hợp với đất đai được giao quyền sử dụng lâu dài cho từng hộ gia
đình sẽ đóng góp ngày càng nhiều hơn, phong phú hơn hàng hoá nông sản thực phẩm
cho tiêu dùng và xuất khẩu của đất nước.
+ Tín dụng đã góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện cho nông dân
tiếp thu công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh.
Trong điều kiện hiện nay, đời sống nông thôn còn gặp nhiều khó khăn, cơ sở
vật chất kỹ thuật lạc hậu. Muốn cải thiện tình hình đó phải tăng cường đầu tư vốn phát
8


triển nông thôn. Chính vì lẽ đó, vốn đầu tư của ngân hàng không những tham gia vào
quá trình sản xuất bằng hình thức bổ sung vốn lưu động, mà còn là vốn đầu tư trung



Hộ gia đình là một đơn vị kinh tế tự chủ, sản xuất kinh doanh lời ăn lỗ chịu. Do
vậy bắt buộc bản thân hộ gia đình muốn tồn tại và phát triển thì phải đáp ứng được
những yêu cầu mới. Trong thời đại cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão
đòi hỏi người nông dân phải không ngừng nâng cao trình độ của mình. Kết quả cuối
cùng đã ảnh hưởng trực tiếp đến bản thân và gia đình họ. Vì vậy ngoài việc hăng say
lao động, họ phải áp dụng những quy trình kỹ thuật mới vào sản xuất để đem lại hiệu
quả kinh tế cao nhất.
+ Tín dụng góp phần đảm bảo hiệu quả xã hội, nâng cao cuộc sống tinh thần vật
chất cho người nông dân.
Hoạt động tín dụng thực hiện tốt sẽ góp phần hạn chế nạn cho vay nặng lãi
trong nông thôn. Trước đây chính sách đầu tư tín dụng không được quan tâm thích
đáng nên vốn cho nông dân được cung cấp chủ yếu thông qua thị trường tài chính
không chính thức. Từ năm 1990 về trước khi chưa có chính sách cho nông dân vay
vốn, các hộ nông dân phải tự đi vay với lãi suất cao từ 10- 15%/tháng có khi đến
20%/tháng từ những người hoạt động cho vay nặng lãi ở nông thôn. Chính việc mở
rộng cho các hộ nông dân vay vốn đã góp phần hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi,
người dân đỡ bị bóc lột hơn và kết quả là sau quá trình sản xuất người dân thực sự
được hưởng thành quả lao động của họ. Việc cung ứng vốn tín dụng của ngân hàng
cho những hộ sản xuất thiếu vốn, kể cả hộ giàu và hộ nghèo, đều đòi hỏi phải có tài
sản thế chấp, đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích. Như vậy đồng vốn của ngân
hàng đã đi sâu vào tận cùng thôn ấp, thúc đẩy nông thôn phát triển, làm cho hộ nghèo
trở nên khá hơn, hộ khá trở nên giàu hơn, đời sống các tầng lớp dân cư trong nông
thôn được nâng cao.
Tóm lại, tín dụng có vai trò quan trọng trong mọi mặt của đời sống kinh tế xã
hội nông thôn. Để phát huy vai trò to lớn đó, nên sử dụng tín dụng như một công cụ
đắc lực để thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế nông thôn.
1.2 Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ sản xuất nông nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ được thể hiện ở số tiền vay, hộ vay sử

11


1.2.2 Hiệu quả về mặt xã hội:
Số hộ thoát nghèo bền vững, vươn lên thành hộ giàu là một trong những tiêu chí
quan trọng đánh giá hiệu quả của tín dụng đối với nông hộ. Hộ đã thoát khỏi ngưỡng
đói nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người cao hơn chuẩn mực đói nghèo
hiện hành, không còn nằm trong danh sách hộ nghèo do Phòng LĐ-TB&XH huyện,
thị, thành phố lập theo từng năm.

Theo Bennett và Cuevas (1996) nhâ ̣n đinh
̣ rằ ng tın
́ du ̣ng đươ ̣c cung cấ p cho
người nghèo cầ n phải đươ ̣c đảm bảo bằ ng yế u tố kinh tế , tức là là sự giảm nghèo hiê ̣u
quả cầ n đi liề n với cả hiê ̣u quả kinh doanh của doanh nghiê ̣p và sự phát triể n của hê ̣
thố ng tài chıń h.
Mục tiêu của tín dụng ưu đãi đối với nông hộ là giúp họ có vốn sản xuất, thoát
nghèo để hòa nhập cộng đồng và hơn thế nữa là ổn định tình hình chính trị- xã hội. Do
vậy, số hộ thoát khỏi nghèo đói hàng năm cao; trong đó, có hộ vay vốn ngân hàng, có
nghĩa là vốn của ngân hàng đã được nông hộ sử dụng có hiệu quả.
Tỷ lệ hộ được vay vốn: Tỷ lệ này càng cao, một mặt thể hiện nguồn vốn tín
dụng lớn để phục vụ nông hộ; mặt khác, đánh giá khả năng sản xuất kinh doanh của
nông hộ ngày càng lớn, nguồn vốn có hiệu quả (nếu sử dụng vốn không hiệu quả, thì
nông hộ sẽ không có nhu cầu vay).

Lũy kế số lượt hộ được vay vốn ngân hàng: Chỉ tiêu này cho biết số hộ đã được
sử dụng vốn tín dụng ưu đãi trên tổng số hộ, đây là chỉ tiêu đánh giá về số lượng. Chỉ
tiêu này được tính lũy kế từ hộ vay đầu tiên đến hết kỳ cần báo cáo kết quả.

12


nghĩa với sức lao động tốt, có điều kiện để sản xuất kinh doanh tốt, sử dụng vốn có
hiệu quả; trong đó, có vốn tín dụng nông thôn và ngược lại. Giáo dục có ý nghĩa quyết
định đến việc sử dụng vốn tín dụng có hiệu quả. Nếu nơi nào có tỷ lệ người được học
cao, thì nơi đó dễ có điều kiện tiếp thu khoa học, kỹ thuật vào sản xuất; nơi đó con
người có ý thức tốt hơn; sản xuất kinh doanh có hiệu quả, chấp hành pháp luật Nhà
nước và thực hiện việc trả nợ cho Ngân hàng. Tuy nhiên, hiện nay có những vùng sâu,
vùng xa, vùng điều kiện đi lại khó khăn (vùng đồng bằng sông Cửu Long…) tỷ lệ học
sinh bỏ học nhiều.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng nông hộ.
Nơi nào có chợ, chợ họp thường xuyên, thì nơi đó kinh tế phát triển, hàng hóa sản xuất
ra dễ tiêu thụ, người dân tiếp cận được với khoa học kỹ thuật, có điều kiện tiếp cận
được kinh tế thị trường.
1.3.4 Chính sách Nhà nước
Sự can thiệp của Nhà nước đối với nền kinh tế là một tác nhân quan trọng đối
với sự ổn định và phát triển kinh tế. Sự can thiệp của Nhà nước đúng, kịp thời sẽ giúp
môi trường kinh tế được lành mạnh hóa, hoặc ngược lại sẽ gây rối loạn thị trường. Để
Nhà nước có các chính sách hỗ trợ vốn cho các vùng nghèo, vùng xa, hộ nghèo kịp
thời, liên tục; có chính sách hướng dẫn hộ đầu tư vốn vào lĩnh vực nào trong từng thời
kỳ, xử lý rủi ro kịp thời cho nông hộ, thì vốn vay dễ có điều kiện phát huy hiệu quả
cao. Sản phẩm làm ra của nông hộ, nếu có thị trường tiêu thụ tốt , thì dễ tiêu thụ có lợi
nhuận và hiệu quả đồng vốn cao và ngược lại; nếu Nhà nước có chính sách đúng , kịp
thời hỗ trợ nông hộ trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, thì góp phần làm cho việc sử
dụng vốn có hiệu quả. Nhà nước phải đầu tư cơ sở hạ tầng, bao gồm xây dựng và nâng
cấp các con đường giao thông nông thôn, các công trình thủy lợi và chợ. Hỗ trợ sản
xuất nông nghiệp, bao gồm cung cấp giống mới và các loại vật tư nông nghiệp khác,
tập huấn và khuyến nông để nông hộ có điều kiện cần thiết sử dụng vốn có hiệu quả.
Hoạt động hỗ trợ xã hội tương đối yếu, điều này đề cập đến mạng lưới các tổ
chức, hiệp hội nghề nghiệp là nơi mà nông dân có thể trao đổi thông tin và hỗ trợ lẫn
nhau trong sản xuất, tiêu thụ và cũng như tiếp cận hệ thống tín dụng.

khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
Nghị quyết của Ðảng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đang đi vào cuộc
sống, tạo bước đổi thay rõ nét trong đời sống của người dân vùng sông nước mênh
mông đồng bằng sông Cửu Long, nơi được xem là vựa lúa của cả nước.
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status