Sự tham gia của thiết kế đô thị trong quy trình quy hoạch xây dựng đô thị tại việt nam (lấy thành phố hồ chí minh làm địa bàn nghiên cứu) - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-----------------

TRƯƠNG TRUNG KIÊN

SỰ THAM GIA CỦA THIẾT KẾ ĐÔ THỊ TRONG
QUY TRÌNH QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
TẠI VIỆT NAM
(LẤY TP. HỒ CHÍ MINH LÀM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KIẾN TRÚC

TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2010


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-----------------

TRƯƠNG TRUNG KIÊN

SỰ THAM GIA CỦA THIẾT KẾ ĐÔ THỊ TRONG


:

Thành phố Hồ Chí Minh

TKĐT

:

Thiết kế đô thị

QH

:

Quy hoạch

QHCTXDĐT:

Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị

QCQLKTĐT:

Quy chế quản lý kiến trúc đô thị

XD

:

Xây Dựng

xuất của luận án.


DANH MỤC HÌNH ẢNH MINH HỌA
H 1-1. Central Park – New York
H 1-2. Paris tree-lined boulervard
H 1-3. Phác thảo của Camilo Sitte. TP. Verona. Piazza Erbe
H 1-4. Phác thảo của Camilo Sitte. TP. Vicenza. Piazza del Sigrony
H 1-5. Phác thảo của Camilo Sitte. TP. Venice. (I) Piazza San Marco, (II)
Piazzetta
H 1-6. Phác thảo của Th. Hoftman. TP Rome. Khu vực lân cận St. Peter
H 1-7. Kích thước các quản trường Phục hưng
H 1-8. Thành phố vườn của Howard - Nguyên tắc phát triển
H 1-9. Thành phố vườn của Howard - Cấu trúc và quy mô
H 1-10. Thành phố vườn thế kỷ 21- Cấu trúc và thành phần cơ bản
H 1-11. Thành phố công nghiệp của Tony Garnier - Trường tiểu học
H 1-12. Thành phố công nghiệp của Tony Garnier - Trường tiểu học
H 1-13. Thành phố công nghiệp của Tony Garnier - Khu ở
H 1-14. Thành phố công nghiệp của Tony Garnie
H 1-15. Đơn vị ở láng giềng của Clarence Perry
H 1-16. Phương án quy hoạch của Le Corbusier - Thành phố hiện đại
H 1-17. Phương án quy hoạch của Le Corbusier - đường phố với khoảng lùi
H 1-18. Đặc trưng TP Mỹ, sự đa dạng trong lưới ô vuông, trung tâm Savana
H 1-19. Đặc trưng TP Mỹ, việc bổ sung các yếu tố như đường sắt làm thay
đổi lưới ô vuông, thành phố Milwaukee
H 1-20. Đặc trưng TP Mỹ, sự biến dạng của lưới ô vuông tạo không gian đô
thị bớt đơn điệu - Wiscosin Avenue - thành phố Milwaukee
H 1-21. Đặc trưng TP châu Âu, với quảng trường trục chính và hẻm phố
H 1-22. Đặc trưng TP châu Âu, TP Guocester, Anh. lưới đường vuông góc
Roman cổ xưa đã bị mềm hóa

H 2-8. Phạm vi nghiên cứu cuộc thi “Ý tưởng TKĐT khu trung tâm hiện hữu
thành phố HCM”
H 2-9. Các phương án đoạt giải “Ý tưởng TKĐT khu trung tâm hiện hữu
thành phố HCM”


H 3-1. Horton Plaza, San Diego
H 4-1. Khu bờ Tây sông SG
H 4-2. Khu bờ Tây sông SG. Tạo không gian mở - Kết nối bờ sông
H 4-3. Khu bờ Tây sông SG. Bổ sung không gian công cộng
H 4-4. Khu bờ Tây sông SG. tạo lập mạng lưới giao thông khu vực
H 4-5. Khu bờ Tây sông SG. Định hướng phát triển không gian
H 4-6. Khu bờ Tây sông SG. Bảo tồn các công trình có giá trị
H 4-7. Khu bờ Tây sông SG. Phân khu (5 khu)
H 4-8. Tân Cảng. Đánh giá hiện trạng
H 4-9. Tân Cảng. Giải pháp tổ chức không gian
H 4-10. Nam Thị Nghè. Đánh giá hiện trạng
H 4-11. Nam Thị Nghè. Giải pháp tổ chức không gian
H 4-12. Ba Son. Đánh giá hiện trạng.
H 4-13. Ba Son. Giải pháp tổ chức không gian
H 4-14. Công viên Bến Bạch Đằng. Đánh giá hiện trạng
H 4-15. Công viên Bến Bạch Đằng. Giải pháp tổ chức không gian
H 4-16. Cảng Q4. Đánh giá hiện trạng
H 4-17: Hình ảnh hiện trạng ô phố
H 4-18: Phân nhóm các công trình
H 4-19: Áp dụng quy định đối với dạng nhà liên kế.
H 4-20: Áp dụng quy định đối với công trình bảo tồn
H 4-21: Áp dụng quy định đối với các khu đất có diện tích lớn
H 4-22: Điều chỉnh chiều cao các công trình


- Tham gia đề tài NCKH trọng điểm của Bộ Xây Dựng do
PGS.TS.KTS Nguyễn Trọng Hòa chủ trì: “Nghiên cứu đề xuất các
giải pháp Quy hoạch, xây dựng và nâng cao hiệu quả quản lý hệ
thống giao thông đô thị. Khắc phục sự ùn tắc giao thông tại thành phố
Hồ Chí Minh”.
- Tham gia đề tài NCKH cấp Sở do Ths.KTS.Nguyễn Thị Thanh Hằng
chủ trì: “Định hướng quy hoạch chỉnh trang các khu nhà ở liên kế
thấp tầng xây dựng theo dự án trước năm 1975 tại TP.HCM trong giai
đoạn phát triển đô thị đến năm 2020”.
- Đồng chủ trì đề tài NCKH cấp Bộ: “Nghiên cứu xây dựng khung quy
định - quy chế quản lý kiến trúc - cảnh quan đô thị tại TP.HCM”.
* Các nghiên cứu khác về thiết kế đô thị :
- Tham gia soạn thảo Quy định quản lý kiến trúc nhà liên kế tại khu
trung tâm hiện hữu tại TP.HCM.
- Tham gia soạn thảo Quy định quản lý kiến trúc nhà biệt thự và biệt
thự biến đổi tại TP.HCM.
- Tham gia soạn thảo Quy chế quản lý kiến trúc 4 ô phố trước dinh
Thống Nhất – TP HCM.


LỜI CAM ĐOAN:
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa
từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận án

Trương Trung Kiên

i

1.5.1. Hệ thống các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị tại Việt Nam. .. 47
1.5.2. Tổng hợp nội dung và hồ sơ TKĐT trong hệ thống QHXDĐT

ii


theo luật Xây Dựng. ............................................................................... 48
1.5.2.1. Theo Luật Xây dựng................................................................... 48
1.5.2.2. Theo Nghị định 08/2005/NĐ-CP ............................................... 49
1.5.2.3. Theo Thông tư 15/2005/TT-BXD ............................................... 50
1.5.2.4. Theo Quyết định 04/2008/QĐ-BXD........................................... 50
1.5.3. Tổng hợp nội dung và hồ sơ TKĐT trong hệ thống QH theo luật
QH........................................................................................................... 53
1.5.3.1. Luật QH đô thị 30/2009/QH12 .................................................. 53
1.5.3.2. Nghị định 37/2010/NĐ-CP ........................................................ 55
1.5.3.1. Nghị định 38/2010/NĐ-CP ........................................................ 55
1.5.3.1. Thông tư 10/2010/TT-BXD ........................................................ 55
1.6. Sự tham gia của TKĐT trong hoạt động QHĐT tại TP HCM .......... 57
1.6.1. Quá trình phát triển đô thị của TP.HCM. .................................. 57
1.6.1.1. Giai đoạn trước năm 1975......................................................... 57
1.6.1.2. Giai đoạn từ năm 1975 đến năm 1985 ...................................... 57
1.6.1.3. Giai đoạn từ năm 1986 đến nay................................................. 57
1.6.2. Một số đồ án thực tế có nội dung TKĐT đã thực hiện tại
TPHCM................................................................................................... 62
1.7. Tổng quan đề tài..................................................................................... 65
1.7.1. Các nghiên cứu về TKĐT ở nước ngoài. .................................... 65
1.7.2. Các nghiên cứu trong nước......................................................... 73
1.8. Tổng hợp và xác định mục tiêu nghiên cứu......................................... 75
CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............ 82
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 82

3.2.4. Xây dựng sản phẩm trong điều kiện đặc thù cho TP.HCM .... 120
CHƯƠNG 4 : BÀN LUẬN ......................................................................... 126
4.1. Xem xét sự tham gia của TKĐT trong quy trình QH thông qua việc
thực hiện đồ án QH chung TP và đồ án QHCT 1/2000 (QHPK) khu trung
tâm TP mở rộng tại TP HCM .................................................................... 126
4.2. Thành phần hồ sơ TKĐT - Áp dụng cho đồ án triển khai TKĐT khu
Bờ tây sông Sài Gòn .................................................................................... 134
4.3. Xây dựng hướng dẫn thiết kế cho khu vực thông qua các quy định
quản lý kiến trúc - Áp dụng cho ô phố Đại lộ Đông Tây, Nam Kỳ Khởi
Nghĩa, Phó Đức Chính, Nguyễn Công Trứ ............................................... 143
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 145

iv


1. Kết Luận................................................................................................... 145
1.1. TKĐT trong quy trình QH ............................................................ 146
1.2. Thành phần hồ sơ và Sản phẩm của TKĐT................................ 147
2. Kiến Nghị ................................................................................................ 149
2.1. Điều chỉnh các văn bản dưới luật liên quan đến TKĐT............. 149
2.2. Pháp lý hóa các công cụ và sản phẩm TKĐT.............................. 149
2.3. Xây dựng đơn giá thực hiện các sản phẩm TKĐT...................... 149
2.4. Thực hiện TKĐT một cách có ưu tiên, áp dụng các sản phẩm phù
hợp ........................................................................................................ 149
3. Các nội dung đề xuất nghiên cứu bổ sung ............................................ 150

v


1


hòa mối quan hệ giữa cá nhân và cộng đồng, giữa con người và không gian đô
thị trong quá trình phát triển.
Tại Việt Nam, từ những năm đầu của thế kỷ XXI, cùng với sự tiếp thu
nhanh chóng các kiến thức mới, các kinh nghiệm trên thế giới trong lĩnh vực
quy hoạch, xây dựng và phát triển đô thị, chuyên ngành TKĐT đã được giới
thiệu và bàn luận trong giới chuyên môn.
Khởi đầu là một số ấn phẩm về TKĐT nước ngoài được dịch sang tiếng
Việt, Năm 2000, cuốn TKĐT có minh họa của Kim Quảng Quân là ấn phẩm
nói về TKĐT đầu tiên được dịch ra tiếng Việt. Trong cuốn sách này, Kim
Quảng Quân đã tổng hợp các nội dung về TKĐT của nhiều tác giả khác nhau
trên thế giới và các hình vẽ minh họa nhằm giới thiệu một cách tổng quát về
TKĐT. Cuốn sách này đã nhanh chóng được giới chuyên môn đón nhận và
tham khảo rộng rãi.
Tiếp theo các bài báo của các nhà chuyên môn đang trên các tạp chí
chuyên ngành. Các hội thảo, hội nghị, các khóa tập huấn đã góp phần đưa
TKĐT trở thành một thuật ngữ được đề cập thường xuyên trong hoạt động
chuyên môn và quen thuộc đối với đại bộ phận quần chúng nhân dân qua các
kênh thông tin đại chúng.
Các minh chứng rõ ràng về sự đóng góp hiệu quả của hoạt động TKĐT
trong quá trình xây dựng và phát triển đô thị trên thế giới đã tạo được sự quan
tâm của các cấp lãnh đạo nhà nước cũng như Bộ Xây dựng, vào năm 2000,
Bộ Xây dựng giao cho Viện QH Đô Thị - Nông thôn thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu ứng dụng TKĐT vào trong quy trình QH”. Vào tháng 09/2002,
Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số 112/2002/QĐ-TTg ngày
03/09/2002 phê duyệt định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam đến năm
2020. Trong nội dung phần “Các nhiệm vụ chủ yếu” xác định một trong các


3

Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn khi triển khai áp dụng vào thực tế, tuy
nhiên về mặt học thuật, đến thời điểm này, TKĐT đã trở thành một thuật ngữ
quen thuộc trong giới chuyên môn, các trường đại học đã bắt đầu đưa môn
TKĐT vào chương trình giảng dạy, các hội thảo, hội nghị chuyên đề về
TKĐT cũng liên tiếp được tổ chức ở các cấp bộ ngành, địa phương, cả trong
nước và quốc tế. [5][9][12].
Tuy đã được quy định tại nhiều văn bản pháp quy các cấp như Luật,
Nghị định, Thông tư, từ năm 2003 đến nay, việc đưa TKĐT tham gia vào quy
trình QHXDĐT tại TP Hồ Chí Minh vẫn còn nhiều các hạn chế.
Các hạn chế này thể hiện rất rõ qua một thực tế là mặc dù các hoạt động
TKĐT đã liên tục được triển khai tại TP HCM, tuy nhiên cho đến cuối năm
2010, qua việc đánh giá kết quả các đồ án QHCT đã được thực hiện trên địa
bàn TP, các nội dung TKĐT của các đồ án QH chi tiết thì đều bị né tránh,
không được thực hiện. Các đồ án TKĐT hầu hết đều gặp lúng túng trong quá
trình thực hiện, phê duyệt. Một số ít được phê duyệt thì kết quả đưa vào áp
dụng trong thực tế rất khó khăn, thiếu tính khả thi về mặt đầu tư, không có các
công cụ cần thiết để quản lý trong quá trình thực thi.
Qua công tác tổng kết thực tế cũng như đúc kết ý kiến của các nhà
chuyên môn trong các hội nghị, hội thảo chuyên đề liên quan đến TKĐT, có
nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng nêu trên, trong đó có số nguyên nhân
như sau:
- Cho đến nay, TKĐT vẫn còn là nội dung hết sức mới mẻ tại Việt Nam
nói chung và TPHCM nói riêng, do đó, sự tham gia của TKĐT trong quá trình
quy hoạch chưa được phân định rõ ràng, tiến trình thực hiện được quy định
trong các văn bản pháp quy còn chồng chéo, chưa khớp nối chặt chẽ với các
thành phần khác trong quy trình làm QH và quản lý phát triển xây dựng đô


5


thực thi của các đồ án TKĐT.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm các lý thuyết về TKĐT, hoạt
động TKĐT ở một trường hợp đô thị điển hình, các kinh nghiệm của một số
đồ án TKĐT nước ngoài và trong nước, Với các đối tượng nghiên cứu nêu
trên, các phương pháp nghiên cứu phù hợp được sử dụng như khảo cứu, thống
kê, phỏng vấn,… nhằm rút ra kết quả nghiên cứu tin cậy và chính xác.
Giới hạn nghiên cứu của đề tài tập trung vào các đối tượng của TKĐT,
sự tham gia của TKĐT vào hệ thống QH và thành phần hồ sơ, sản phẩm thể
hiện các kết quả của đồ án TKĐT.
Giá trị của đề tài về mặt lý thuyết là thông qua các nội dung phân tích, so
sánh, kết quả nghiên cứu trong luận án góp phần làm rõ vai trò, vị trí của
TKĐT trong hệ thống QHXD ĐT mang tính đặc thù trong quá trình chuyển
đổi kinh tế xã hội ở Việt Nam hiện nay. Qua đó góp phầ điều chỉnh quy trình
Quy hoạch xây dựng trở nên chặt chẽ, mạch lạc và hiệu quả hơn. Đây là nội
dung cấp bách và cần thiết trong bối cảnh quy trình QHXDĐT tại Việt nam
còn nhiều bước trùng lặp, chồng chéo và nhận thức về TKĐT vẫn còn hết sức
phân tán và đa dạng. Về mặt lý thuyết, các nội dung nghiên cứu cũng là bước
tổng hợp ban đầu về mặt lý thuyết cho các nghiên cứu sâu hơn trong lĩnh vực
này. Kết quả nghiên cứu này của luận án có thể được sử dụng trong việc
giảng dạy chuyên môn trong các trong các lĩnh vực QH, Kiến trúc, TKĐT,
Quản lý đô thị,…
Với các số liệu, nội dung nghiên cứu gắn kết với thực tế phát triển đô
thị tại TP.HCM, kết quả nghiên cứu có thể dùng làm cơ sở đề xuất các quy
định cho việc thực hiện các đồ án TKĐT tại TP.HCM, qua đó bổ sung các
thành phần cần thiết vào các đồ án TKĐT hiện nay để góp phần giải quyết các


7

mặt hạn chế và vướng mắc trong quá trình triển khai TKĐT. Trên cơ sở đó,

nguyên tắc trật tự, tổ chức bố cục này có thể coi là khởi điểm sơ khai nhất của
TKĐT.
“…TKĐT ra đời từ buổi bình minh của đô thị cổ đại. Nó làm nhiệm
vụ nhạc trưởng tạo thành bản đại hợp xướng của nghệ thuật tổ chức
đô thị, không gian, cảnh quan, phong cách kiến trúc, màu sắc, vật
liệu... Các đô thị cổ đại xinh xắn, nhỏ bé lặng lẽ phát triển qua các
thời đại chỉ với công cụ của TKĐT để hình thành cấu trúc đô thị độc
đáo mà không một đô thị hiện đại nào sánh kịp. (Để TKĐT trở


9

thành công cụ quản lý đô thị - theo TS. Phạm Hùng Cường - Đại
học Xây dựng Hà Nội…)”.
Với những thành tựu về mặt xây dựng đô thị có thể được nhận thấy
trong suốt quá trình lịch sử hình thành các đô thị trên thế giới, nhiều ý kiến
cho rằng việc xác định TKĐT có từ lúc nào nên dựa trên cơ sở các thành tựu
trong việc xây dựng đô thị mà có thể gắn kết được với các hoạt động TKĐT.
Dưới góc độ này, Giáo sư Kim Quảng Quân, khẳng định: “Có xây đô thị thì
có TKĐT…” .
Như vậy, trong lịch sử, TKĐT tuy chưa được nhận thức một các tách
biệt, rõ ràng với kiến trúc và quy hoạch đô thị (QHĐT) nhưng các hoạt động
về TKĐT vẫn diễn ra. Với những thành tựu bắt nguồn từ rất xa xưa có thể
thấy TKĐT tuy không được gọi tên một các đầy đủ nhưng các tư tưởng, quan
điểm về tổ chức, thẩm mỹ không gian, đã được lồng ghép trong quy hoạch đô
thị và thiết kế các công trình công cộng tại các đô thị Hy lạp, La mã cổ đại,
các thành phố thời kỳ Phục hưng…, rất nhiều các nguyên tắc về tổ chức, thẩm
mỹ sau này đã được xem xét như các lý thuyết tiền thân cho TKĐT hiện đại.
Điều này cho thấy TKĐT không phải chỉ đến thế kỷ 19-20 mới được thực
hiện, tuy nhiên các nghiên cứu về TKĐT hiện đại cũng chỉ ra rằng việc một

bản Tây Âu có 15 thành phố trên 100.000 người. Năm 1800, số thành phố có
quy mô như vậy lên đến 19 và đến năm 1902 đã có tổng số 149 thành phố
lớn.” [13] tr.166.
Với sự đa dạng của các hoạt động sản xuất, vận chuyển và thương mại,
các đô thị thời kỳ này có cấu trúc và thành phần phức tạp hơn các đô thị thời
kỳ trước, bao gồm các khu công nghiệp, kho tàng và các đầu mối giao thông
phục vụ cho các hoạt động công nghiệp như ga đường sắt, bến tàu, v.v. Tuy
nhiên, bố cục các khu vực chức năng của đô thị vào giai đoạn này gần như
phát triển một cách tự phát, “...trừ khu trung tâm ra còn đại đa số các thành


11

phần bố cục khác thường được bố trí hỗn loạn, không có quy luật về văn minh
đô thị mà chỉ phụ thuộc vào yếu tố lợi nhuận.” [13] tr. 171. Mặc dù vậy, sự
tập trung dân cư và hoạt động công nghiệp đã tạo ra tiền đề cho việc hình
thành các thành phố hiện đại.
Đến giữa thế kỷ thứ XIX, giai đoạn 2 của cuộc cách mạng công nghiệp
bắt đầu nhờ vào sự tiến bộ vượt bậc về khoa học kỹ thuật cũng như sự tích lũy
kinh tế dựa trên nền tảng của giai đoạn đầu. Các thành tựu về khoa học kỹ
thuật, công nghệ tiếp tục được cải tiến như động cơ đốt trong được phát minh
thay thế máy hơi nước vào cuối thế kỷ thứ XIX, việc ứng dụng năng lượng
điện đã tạo ra những biến đổi mạnh mẽ tại các đô thị, khởi đầu từ Anh, sau đó
lan rộng ra Châu Âu, Mỹ và dần dần lan tỏa ra toàn thế giới. Những thay đổi
của các đô thị từ giữa thế kỷ 19 đến đầu thế kỷ 20 có thể được nhận thấy
thông qua cấu trúc và bộ mặt đô thị. Tốc độ xây dựng trong đô thị gia tăng
nhanh chóng và nhà cao tầng bắt đầu xuất hiện.
Do sự cải thiện của mạng lưới giao thông và các phương tiện vận tải,
việc vận chuyển vật liệu xây dựng trở nên dễ dàng, nhanh chóng và có thể
thực hiện được với khối lượng lớn đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status