BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VÕ THỊ BẠCH TUYẾT
LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
,
Chuyên ngành: Dược liệu và Dược học cổ truyền
Mã số: 62.73.10.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
1. GS. TS. Nguyễn Minh Đức
2. TS. Võ Văn Chi
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2011
Chân thành cảm ơn TSKH. Nguyễn Minh Khởi đã dành thời gian quý báu để đọc và viết lời
nhận xét cho luận án.
Chân thành cảm ơn ThS. Lê Thị Hạnh, ThS. Lê Ngọc Triệu của Trung tâm nghiên cứu trồng
và chế biến cây thuốc Đà Lạt đã tận tình giúp đỡ và cung cấp các mẫu có trồng ở Trung tâm.
Chân thành cảm ơn PGS.TS. Trần Công Luận và các anh chị em ở Trung tâm Sâm và Dược
liệu TP.HCM đã cung cấp các mẫu có trồng ở vườn cây thuốc tại Hóc Môn.
Chân thành cảm ơn GS.TS. Ji Kai Liu và TS. Peng Hua của Viện Thực vật Côn Minh, cùng
những người bạn Trung Quốc rất thân thương đã giúp đỡ chí tình và tạo điều kiện thuận lợi
nhất cho tôi trong những ngày sống và làm việc ở Trung Quốc.
Chân thành cảm ơn anh chị em trong Bộ môn Dược liệu đã giúp đỡ, động viên, gánh vác
công việc để tôi có thể tập trung hoàn thành luận án.
Cảm ơn các em sinh viên đã cùng cô những đêm thức trắng.
Vô cùng biết ơn các thành viên yêu quí trong Gia đình đã thầm lặng hy sinh và tạo mọi điều
kiện để người vợ, người mẹ hoàn thành luận án.
Kính dâng hương hồn Ba Mẹ nỗi nhớ và lòng tri ân vì tất cả những gì con có được ngày hôm
nay.
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG.................................................................................................................................. ii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................................... iii
ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................................... 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................................... 4
1.1. Phương pháp kiểm nghiệm dược liệu bằng kính hiển vi trong một số tài liệu ........... 4
1.1.1. Sơ lược về phương pháp kiểm nghiệm dược liệu bằng kính hiển vi trong
dược điển một số quốc gia. ........................................................................................................ 6
1.1.2. Sơ lược về phương pháp kiểm nghiệm dược liệu bằng kính hiển vi trong
3.2.2.1. Vi phẫu lá ................................................................................................................... 55
3.2.2.2. Vi phẫu thân (cành) .................................................................................................... 58
3.2.2.3. Vi phẫu hoa................................................................................................................. 59
3.2.2.4. Vi phẫu quả................................................................................................................. 63
3.2.2.5. Vi phẫu hạt ................................................................................................................. 66
3.3. Hoàng liên ô rô - Một số loài thuộc chi Mahonia ..................................................... 70
3.3.1. Đặc điểm th c v t .......................................................................................................... 70
3.3.1. Đặc điểm vi h c ............................................................................................................. 70
3.3.2.1. Vi phẫu lá ................................................................................................................... 70
3.3.2.2. Vi phẫu thân (cành) .................................................................................................... 74
3.3.2.3. Vi phẫu rễ ................................................................................................................... 79
3.4. Kim ngân - Một số loài thuộc chi Lonicera .............................................................. 84
3.4.1. Đặc điểm th c v t .......................................................................................................... 84
3.4.2. Đặc điểm vi h c ............................................................................................................. 84
3.4.2.1. Vi phẫu lá ................................................................................................................... 84
3.4.2.2. Vi phẫu thân (cành) .................................................................................................... 88
3.4.2.3. Hoa Kim ngân ............................................................................................................. 92
3.5. Ngũ gia bì - Một số loài thuộc chi Acanthopanax ................................................. 97
3.5.1. Đặc điểm th c v t .......................................................................................................... 97
3.5.2. Đặc điểm vi h c ............................................................................................................. 97
3.5.2.1. Acanthopanax trifoliatus (L.) Merr. . ......................................................................... 97
3.5.2.2. Acanthopanax gracilistylus W.W. Smith ................................................................... 98
3.5.2.3. Acanthopanax senticosus (Rupr. et Maxim.) Harms .................................................. 98
3.6. Ngũ gia bì chân chim - Một số loài thuộc chi Schefflera ..................................... 104
3.6.1. Đặc điểm th c v t ........................................................................................................ 104
3.6.2. Đặc điểm vi h c ........................................................................................................... 104
4.2.7. Sâm Việt Nam và một số loài thuộc chi Panax ................................................................ 150
4.3. Tóm tắt đặc điểm vi học của các chi đã khảo sát ....................................................... 154
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................................................... 157
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN ........................................................... 161
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN LUẬN ÁN ....................................... 163
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................................... 164
PHỤ LỤC 1: Kết quả khảo sát SKLM và quang phổ UV, UV-Vis.
PHỤ LỤC 2 - 8: Một số hình ảnh minh họa đặc điểm hình thái các loài khảo sát.
i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CSLK
Chỉ số lỗ khí
HPLC (High Performance Liquid Chromatography)
Sắc ký lỏng hiệu năng cao
KHV
Kính hiển vi
QUANG PHỔ UV
Quang phổ tử ngoại
ii
DANH MỤC BẢNG
STT
NỘI DUNG
Trang
Bảng 1.1
So sánh hình dạng và vi phẫu rễ của 3 loài Ba gạc.
13
Bảng 1.2
So sánh hình thái và vi phẫu lá của 4 loài Kim ngân.
19
Bảng 1.3
Phân biệt 3 loài Ngũ gia bì.
22
Bảng 2.1
ẫ
Các mẫu tên gọi Ngũ gia bì
Bảng 2.8
Các mẫu cây thuộc chi Panax khảo sát.
Bảng 3.1
So sánh một số đặ điểm thực vật của
Bảng 3.2
So sánh một số đặ điểm vi học của
Bảng 3.3
So sánh
Bảng 3.4
So
Bảng 3.5
So sánh vi phẫ đài và t à g oa
Bảng 3.6
So sánh một số đặ điểm vi phẫu của hạt à độ dược.
ảo
«
ột ố đặ điể
31
t.
32
t.
32
»
ảo
ảo
t.
t.
khô mua ở thị t ường.
t ự vật ủa 5
ẫ
33
ẫu Kim ngân khảo sát.
ẫu Kim ngân khảo sát.
39
52
54
58
62
84
91
Bảng 3.11
So sánh một số đặ điểm thực vật ba loài Acanthopanax.
97
Bảng 3.12
So sánh một số đặ điểm vi học ba loài Acanthopanax.
102
Bảng 3.13
So sánh một số đặ điểm thực vật của các mẫu Schefflera khảo sát.
So sánh c
ẫu “Ngũ gia bì” đã
ảo sát về đặ điểm bột dược liệu.
117
Bảng 3.17
So sánh một số đặ điểm thực vật các loài Panax khảo sát.
119
Bảng 3.18
So sánh một số đặ điểm vi học các loài Panax khảo sát.
130
iii
DANH MỤC HÌNH
STT
NỘI DUNG
Trang
Rauvolfia cambodiana Pierre ex Pitard: Vùng libe gỗ
43
Hình 3.3
ẫu
Rauvolfia serpentina (L.) Benth. ex Kurz
43
Hình 3.4
Hình 3.5
ẫu
Hình 3.6
l
Hình 3.7
uá
Cấu tạo tổ
- ỗ
á
Rauvolfia tetraphylla L.
Rauvolfia tetraphylla L.: Tế bào mô cứng trong vùng mô mềm vỏ
Vi phẫu r
Hình 3.8
ẫu
45
Rauvolfia vomitoria Afzel. ex Spreng.
45
ẫu
Rauvolfia sp.
ẫu
Rauvolfia sp.:
Hình 3.13
ẫu
Rauvolfia yunnanensis Tsiang
ỏ có tinh thể hình khối à l
ạc
ỗc ứ
46
ỗ to
47
ộ
47
Hình 3.17
Vi phẫu r Rauvolfia cambodiana dưới KHV huỳnh quang
47
Hình 3.18
Một số thành phần cấu tử bột r Ba gạc
48
Hình 3.19
Vi phẫu lá Rauvolfia cambodiana Pierre ex Pitard
51
Hình 3.25
ẫu lá Rauvolfia verticillata (Lour.) Baill.
52
Hình 3.26
ẫu c
52
ế lá Rauvolfia verticillata (Lour.) Baill.
Hình 3.27
Vi phẫu lá Cà độc dược mẫu D1 (Datura metel L. forma violacea)
56
Hình 3.28
Vi phẫu lá Cà độc dược mẫu D5 (Datura innoxia Mill.)
56
Hình 3.29
vi phẫu lá Cà độc dược
56
56
56
1
iii
STT
NỘI DUNG
Trang
Hình 3.32
Vi phẫu lá mẫu D3 (Datura stramonium L., thân xanh)
57
Hình 3.33
Vi phẫu phiến lá mẫu D4 (Datura stramonium L., thân tím)
57
Hình 3.34
59
Hình 3.38
Vi phẫu đà
mẫu D2 (Datura metel L. forma alba)
61
Hình 3.39
Vi phẫu tràng hoa mẫu D2 (Datura metel L. forma alba)
61
Hình 3.40
Vi phẫu đà
61
Hình 3.41
Vi phẫu tràng hoa mẫu D5 (Datura innoxia Mill.)
Hình 3.42
Bó libe gỗ của
63
Hình 3.49
V
ẫu c
Hình 3.50
V
ẫu ỏ u
Hình 3.51
Gai
Hình 3.52
Vỏ u mẫu D3 (Datura stramonium L.) ớ
65
Hình 3.53
Bó libe-gỗ
65
61
mẫu D6 (Flos Daturae)
61
chỉ nhị mẫu D2 (Datura metel L. forma alba)
ỏ u
ẫu D3 (Datura stramonium L., thân xanh)
64
ẫu D2 (Datura metel L. forma alba)
64
vỏ qu mẫu D1 (Datura metel L. forma violacea)
65
vỏ qu mẫu D2 (Datura metel L. forma alba)
vỏ qu mẫu D4 (Datura stramonium L., thân tím)
65
ỏ u
àl
ạ Cà độc dược D4 (Datura stramonium L., thân tím)
67
Hình 3.59
H
ạ D4 (Datura stramonium L., thân tím)
67
Hình 3.60
T
Hình 3.61
Hạ
Hình 3.62
P ẫu
Hình 3.63
Vỏ ạ
Hình 3.64
ức c
ỏ ạ
đầu c
ế
ấp
65
mẫu D3 (Datura stramonium L., thân xanh)
67
ầ
67
ẫu
(Datura stramonium L., thân tím)
67
ẫu D1 (Datura metel L. forma violacea)
68
đ ạ
Hình 3.69
Vi phẫu lá Mahonia sp.
72
Hình 3.70
Vi phẫu lá Mahonia lomariifolia Tak.
73
Hình 3.71
Vi phẫu lá Mahonia nepalensis DC.
73
Hình 3.72
Mô giậu liên tục
74
Hình 3.73
Vi phẫu phiến lá Mahonia flavida Schneid.
74
Vi phẫu thân Mahonia flavida Schneid.
77
Hình 3.80
Vi phẫu
à Mahonia nepalensis DC.
78
Hình 3.81
Vi phẫu
à Mahonia nepalensis DC.: Cấu tạo sợi libe kết tầng
78
Hình 3.82
ẫu
M. nepalensis DC.
Hình 3.83
ẫu
ể c lci
ồ
ều
l
đậ
k ố
ạ
80
81
Hình 3.86
ột số cấu tử bột lá các mẫu Mahonia
82
Hình 3.87
ột số cấu tử bột thân các mẫu Mahonia
83
Hình 3.88
Vi phẫu lá L. japonica Thunb. mẫu KN1a (Hà Nội)
86
Hình 3.94
Vi phẫu lá Kim ngân L. confusa DC.
86
Hình 3.95
Vi phẫu lá L. cambodiana Pierre
86
Hình 3.96
L
của L. japonica Thunb.
87
Hình 3.97
Lông tiế c
che ch đơ
87
88
ế
àl
c
dà
c
àl
à
L. cambodiana Pierre
lá L. japonica Thunb.
àl
87
ế c
đ
à ng
đầu tròn
Hình 3.107
Vi phẫu thân Lonicera confusa DC.
90
Hình 3.108
Lonicera japonica Thunb.: H
Hình 3.109
Lonicera cambodiana Pierre lá và hoa khô
92
Hình 3.110
Hoa L. cambodiana Pierre, L. japonica Thunb., L. confusa DC.
93
Hình 3.111
Lonicera confusa DC.: Cành lá, hoa khô
93
Hình 3.112
Vi phẫu “vỏ thân” N
Hình 3.118
Vi phẫu thân non Acanthopanax gracilistylus W. W. Smith
99
Hình 3.119
Vi phẫu “vỏ thân” N
99
Hình 3.120
Vi phẫu
Hình 3.121
Vi phẫu
Hình 3.122
Vi phẫu r Acanthopanax trifoliatus (L.) Merr.
101
Hình 3.123
107
Hình 3.129
Vi phẫu thân non Schefflera elliptica (Bl.) Harms
107
Hình 3.130
B l
107
Hình 3.131
Vi phẫu thân Schefflera elliptica (Bl.) Harms: Ống tiết
Hình 3.132
Vi phẫu cành nhỏ Schefflera heptaphylla (L.) Frodin: Mô cứng
Hình 3.133
Vi phẫu vỏ thân Schefflera heptaphylla (L.) Frodin: Bần, mô cứng
108
Hình 3.134
ẫu
2 “N
Lonicera japonica Thunb.
(Acanthopanax gracilistylus W. W. Smith)
(Acanthopanax senticosus (Rupr. et Maxim.) Harms)
N
ỗ
92
bì gai (Acanthopanax trifoliatus (L.) Merr.)
N
ỗ
à
(Acanthopanax senticosus (Rupr. et Maxim.) Harms)
” Schefflera elliptica (Bl.) Harms: Vòng mô cứ
ụ (r phụ)
ụ
112
”
112
112
4
iii
STT
Hình 3.140
NỘI DUNG
“ ỏ
Trang
”N
chân chim (Schefflera heptaphylla (L.) Frodin)
Hình 3.141
ẫu
3 “N
u
113
Hình 3.143
Hình 3.145
112
ẫu
”
0, (giống A. gracilistylus W. W. Smith)
ẫu
” ( ẫu
113
113
2
4) l
114
ớ
ủ
àố
ấ (Panax notoginseng (Burk.) F.H. Chen)
122
Hình 3.151
V
ẫu
củ
ấ (Panax notoginseng (Burk.) F.H. Chen): Vùng mô mềm vỏ
122
Hình 3.152
Ố
ế
Hình 3.153
C ấ
Hình 3.154
Vi phẫu
Vi phẫu
Hình 3.158
Vi phẫu
Hình 3.159
Vi phẫu
Hình 3.160
Vi phẫu
Hình 3.161
Ố
Hình 3.162
Vi phẫu
Hình 3.163
Vi phẫu
d ệ (Panax bipinnatifidus Seem.): Bầ
Hình 3.164
127
Hình 3.169
Vi phẫu r củ nhỏ của Nhân sâm Hàn Quốc
127
Hình 3.170
Ống tiết ly bào
127
Hình 3.171
Tinh thể calci oxalat cầu gai trong mô mềm vỏ của r củ Sâm Mỹ
127
Hình 3.172
Vi phẫu r củ Nhân sâm Hàn Quốc
128
Hình 3.173
Vi phẫu Nhân sâm Hàn Quốc: Vùng libe-gỗ
ấ (Panax notoginseng (Burk.) F.H. Chen)
ất (Panax notoginseng (Burk.) F.H. Chen)
ất hoang (Panax stipuleanatus H.T.Tsai et K.M.Feng)
củ
ất hoang (Panax stipuleanatus): Ống tiế
l
củ
ất hoang (Panax stipuleanatus H.T.Tsai et K.M.Feng)
inh thể c lc
l
ế
cầu
r củ to
123
123
iii
STT
NỘI DUNG
Trang
Hình 3.176
Một số thành phần bột thân r Sâm Việt Nam (P. vietnamensis Ha et Grushv.)
131
Hình 3.177
Một số thành phần bột r củ Sâm Việt Nam (Panax vietnamensis Ha et Grushv.)
132
Hình 3.178
R củ Tam thất (Panax notoginseng (Burk.) F.H. Chen)
134
Hình 3.179
Thân r “Tam thất nam” á
134
dược liệu
mô mềm của thân r Tam thấ
c ư c ế biến
135
135
ác
135
136
6
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sinh, lão, bệnh, tử là những vấn đề mà con người luôn phải đối mặt và giải quyết. Trong
nỗ lực chiến đấu với bệnh tật, thuốc là vũ khí hữu hiệu và không thể thiếu để con người kéo dài
tuổi thọ. Trong quá trình điều trị bằng thuốc, con người ngày càng nhận thức rõ ưu điểm của dược
liệu và các chế phẩm có nguồn gốc thiên nhiên so với các dạng thuốc tổng hợp thường độc hại và
gây nhiều tác dụng không mong muốn. Nhu cầu sử dụng thuốc có nguồn gốc từ thiên nhiên ngày
càng cao kéo theo những hệ lụy tất yếu là hiện tượng giả mạo và nhầm lẫn dược liệu cũng trở nên
ngày càng phổ biến.
Ở Việt Nam hiện nay, nguồn dược liệu cung cấp cho thị trường chiếm một khối lượng rất
lớn nên chất lượng dược liệu là mối bận tâm không nhỏ của các nhà quản lý dược. Theo báo cáo
nghiên cứu là bộ phận dùng làm thuốc tươi và khô hoặc chỉ là bộ phận dùng khô của một số dược
liệu thường dùng, phần lớn có trong danh mục cây thuốc thiết yếu do Bộ Y tế ban hành.
So sánh đặc điểm vi học của các cây cùng chi từ trước đến nay ít có tác giả nghiên cứu và
công bố trong các tài liệu khoa học chính thức, kể cả tài liệu trong và ngoài nước. Do đó những
phát hiện mới của đề tài có thể bổ sung vào kiến thức chung về giải phẫu thực vật cũng như có thể
vận dụng vào công tác nghiên cứu và kiểm nghiệm dược liệu.
Trọng tâm của đề tài là ứng dụng phương pháp vi học vào việc kiểm nghiệm dược liệu.
Trong một số trường hợp, những khác biệt về đặc điểm giải phẫu rất rõ rệt và có thể dễ dàng xác
định. Tuy nhiên cũng có những trường hợp sự khác biệt được quan sát dưới kính hiển vi không đủ
ý nghĩa để nhận dạng loài. Khi đó vẫn cần có những dữ liệu bổ sung từ các đặc điểm hình thái,
cảm quan, các phản ứng hoá học chuyên biệt, sắc đồ sắc ký lớp mỏng hoặc các dữ liệu phổ … để
tập trung nhiều nhất các dữ kiện khoa học giúp ích cho việc xác định loài, ứng dụng vào kiểm
nghiệm và tiêu chuẩn hoá dược liệu.
Để thực hiện mục tiêu đã đề ra, đề tài được tiến hành với các nội dung như sau:
Nội dung 1: Thu thập một số cây thuốc thuộc 7 chi Rauvolfia, Datura, Mahonia,
Lonicera, Schefflera, Acanthopanax, Panax với tên khoa học xác định làm mẫu chuẩn. Mỗi mẫu
thu thập có kèm hình ảnh để minh hoạ các đặc điểm nhận dạng. Tìm hiểu và thu thập một số mẫu
cùng tên có bán trên thị trường để so sánh và phân biệt.
Nội dung 2: Khảo sát đặc điểm vi học của bộ phận dùng làm thuốc của các mẫu thu
thập được; phân tích, so sánh các mẫu trong cùng chi nhằm có thể tìm ra điểm khác biệt giúp ích
cho việc xác định loài; những đặc điểm mô tả có kèm hình ảnh minh hoạ chi tiết để giúp nhận
dạng dễ dàng về sau.
Đối với những mẫu đã khảo sát vi học, tiếp tục tiến hành chiết xuất và phân tích sắc ký lớp
mỏng, quang phổ UV (UV-Vis); sử dụng kết quả như những dữ liệu sơ khởi để tìm hiểu về chất
lần (vật
, thị kính x , x , x1 ), thường có kèm một số phụ kiện như bộ phận tạo ánh sáng
phân cực, hu nh quang. Thêm vào đó là các dụng cụ, thiết bị thông thường cho công việc khảo sát
vi học như phiến kính, lá kính, mặt kính đồng hồ, kim mũi mác, lư i dao lam, microtome, dao cắt,
ống nhỏ giọt, becher, ống nghiệm...Trong đó, thiết bị cần thiết nhất vẫn là kính hiển vi.
Mặc dù k thuật scan qua kính hiển vi điện tử đã rất phát triển ở các nước u M vào thập
niên
và được ứng dụng hiệu quả để quan sát các cấu tử bên trong tế bào thực vật hay động vật
như ty thể, lạp thể, bộ máy Golgi, lưới nội chất...Tuy nhiên, trong phần lớn các tài liệu đã công bố
về giải phẫu thực vật kể cả trong dược điển nhiều nước trên thế giới, rất ít có những ứng dụng liên
quan đến kính hiển vi điện tử. Mặt khác, kính hiển vi điện tử quét cũng đã được sử dụng vào việc
khảo sát hình dạng hạt phấn hoa với các cấu trúc lỗ trên bề mặt khác nhau và cho phép phân biệt
các dạng hạt phấn hay bào tử (được cho là giống nhau dưới kính hiển vi quang học thông thường).
Tuy nhiên, trong tất cả các dược điển đã khảo sát hầu như không có chuyên luận nào yêu cầu đến
k thuật nầy.
Nội dung một chuyên luận về dược liệu bao gồm các mục gần giống nhau chung cho tất cả
các dược điển như: Tên chuyên luận (cũng là tên bộ phận dùng), bộ phận dùng làm thuốc, nguồn
gốc (tên khoa học cây thuốc), cách thu hái, chế biến, đặc điểm hình dạng bên ngoài, cấu tạo vi
học, định tính bằng phản ứng hóa học và sắc ký lớp mỏng, định lượng hoạt chất, xác định giới hạn
độ ẩm (hay mất khối lượng do sấy khô), độ tro, t lệ tạp chất, qui cách nhãn, điều kiện đóng gói,
bảo quản... Tuy nhiên, không phải chuyên luận nào trong dược điển cũng bao gồm đầy đủ tất cả
các mục đã nêu (một số chuyên luận không có phần định tính, định lượng, độ tro, độ ẩm...). Mặt
5
kết quả khảo sát đặc điểm giải phẫu thực vật mà không chỉ ra cách làm hay k thuật được ứng
dụng. Hiện nay, có thể dễ dàng tìm thấy những web sites quảng cáo các khóa đào tạo về kiểm
nghiệm vi học đăng trên mạng internet của các tổ chức hay trường đại học ở M , Anh, anada,...Ở
các trường đại học trong nước, nội dung kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp vi học được
giảng dạy chủ yếu ở trường đại học Dược Hà Nội; khoa Dược- đại học Y Dược TP. H M. Ở khoa
Sinh - đại học Khoa học tự nhiên TP.H M, khoa Sinh - đại học ần Thơ, nội dung giải phẫu thực
6
vật cũng được giảng dạy lý thuyết và thực tập. Tuy nhiên, phần lớn các bài thực tập thiên về thực
vật hơn là dược liệu. Muốn thực hiện được công tác kiểm nghiệm vi học, hầu như tất cả các học
viên đều phải tìm hiểu thêm các tài liệu chuyên sâu khác.
1.1.1. SƠ LƯỢC VỀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU BẰNG KÍNH HIỂN
VI TRONG DƯỢC ĐIỂN MỘT SỐ QUỐC GIA:
D
A
[47], [48], [49], [54]
Phương tiện và dụng cụ cần thiết: Không đề cập cụ thể, nhưng để đáp ứng yêu cầu trong các
chuyên luận về dược liệu chỉ cần kính hiển vi (KHV) quang học với độ phóng đại thông thường
(vật kính x , x1 , x
, thị kính x , x , x1 ), hoặc kính hiển vi quang học có kèm một số phụ kiện
như bộ phận tạo ánh sáng phân cực, hu nh quang; cùng với các dụng cụ, thiết bị chuyên dùng cho
D
Ấ Đ
[60], [61]
Trong mục “ ác phương pháp Phân tích thuốc từ cây cỏ” không có phần liên quan đến kiểm
nghiệm vi học nhưng trong từng chuyên luận về dược liệu đều có mục khảo sát vi phẫu và bột mặc
dù có rất ít chuyên luận về dược liệu.
D
Hàn Q ố
[73]
Trong phần phương pháp chung mô tả sơ lược cách chuẩn bị tiêu bản bột dược liệu và vài
chi tiết cần lưu ý khi soi bột.
D
L ê Xô ũ
[85]
Mô tả k thuật áp dụng để chuẩn bị mẫu vật cho việc khảo sát vi học (Mô tả cách làm tiêu
2) và USP 2 (2
3)
phương pháp chung không có phần liên quan đến vi học (bỏ phụ lục nói trên). USP 28 (2005),
USP 29 (2006) và USP 32 (2009) có phần hướng dẫn k thuật hiển vi được viết rất tỉ mỉ trong
mục “Xác định các cấu tử có nguồn gốc thực vật” với nội dung gần giống nhau. Điều nầy cho thấy
những năm gần đây, phần kiểm nghiệm vi học được chú trọng hơn.
Nội dung có liên quan vi học trong phần phương pháp chung (USP 32): Giới thiệu rất chi tiết
về quy trình khảo sát tiêu bản tạm thời và bột dược liệu; chuẩn bị các thuốc thử, dung dịch, phụ
kiện và chất lỏng lên kính. huẩn bị mẫu: Bóc tách biểu bì, tính
,
. huẩn bị tiêu bản cắt ngang hay dọc, khảo sát mô đã ngâm rã, chuẩn bị mẫu bột dược
liệu. ách làm tiêu bản cố định để lưu giữ trong thời gian dài.
D
N ật
[70]
Trong phần phương pháp chung: Chỉ có mục các qui định chung cho thuốc thô, không có
phần liên quan đến vi học.
D
phương pháp chung gần giống nhau mặc dù bản dược điển 2
mà bản 1
1
7 không có. Số chuyên luận về dược liệu trong bản 2
có bổ sung thêm một số chi tiết
tăng lên rất nhiều so với bản
7. Điều nầy cho thấy sự phát triển khá nhanh về việc sử dụng dược liệu cổ truyền và yêu cầu
kiểm nghiệm các nguồn dược liệu đó đang đặt ra cấp bách ở đất nước nầy.
Phần phương pháp chung trình bày cách thực hiện: Tiêu bản khảo sát vi học của thuốc thô,
tiêu bản cắt dọc hay cắt ngang (tiêu bản bột, tiêu bản khảo sát lớp bề mặt, tiêu bản mô đã làm rã,
tiêu bản hạt phấn hoa và bào tử, tiêu bản chế phẩm bột dược liệu). ác phương pháp làm tan rã tế
bào (giống như dược điển M ). Xác định cấu tạo vách tế bào: Vách tẩm lignin, vách tẩm suberin
8
hay cutin, vách cellulose, vách tẩm silic. Xác định chất trong tế bào: Tinh bột, aleuron, dầu béo,
tinh dầu hay nhựa, inulin, chất nhầy, tinh thể calci oxalat, calci carbonat, silic. Đo kích thước bằng
bộ trắc vi: Hướng dẫn cách đo kích thước tế bào hay chất có trong tế bào dưới KHV bằng trắc vi
thị kính và vật kính.
D
V ệt Nam (1983, 1994, 2002, 2009) [4], [5], [6], [7]
Tài liệu hướng dẫn: Cách xử lý sơ bộ, chuẩn bị tiêu bản bột dược liệu, quan sát biểu mô của
lá và hoa, cắt tiêu bản, làm sáng các vật thể; phản ứng hóa mô của thành tế bào và chất tế bào;
phương pháp làm tan rã mô, xác định chỉ số lỗ khí…
Tài liệu viết rất chi tiết, có ghi rõ thành phần và cách pha thuốc thử cụ thể nên có thể áp
dụng vào thực hành tuy vẫn c n một vài chi tiết chưa rõ ràng (xác định tinh bột, xác định tinh dầu
và chất béo…). Tài liệu không đề cập đến k thuật tẩy và nhuộm màng tế bào – một k thuật có
vai tr quan trọng trong việc khảo sát đặc điểm cấu tạo của thực vật làm cơ sở cho kiểm nghiệm
dược liệu.
“T
lệ
ấ l
ệ kỹ t
ật
” của Ủy ban phụ trách huấn luyện thuộc Hiệp hội
phân tích ở Anh [74]
Giới thiệu quy trình tổng quát để khảo sát các vật thể hay các chất chưa xác định. Mô tả cách
tẩy màu và nhuộm màu phẫu thức.
Tài liệu viết về kiểm nghiệm vi học với nhiều chi tiết rất tỉ mỉ nên có thể áp dụng dễ dàng.
Tuy nhiên nội dung khảo sát chỉ xoay quanh một số k thuật thông thường và hệ màu nhuộm
thông dụng ở các nước châu
“K m tra
ất l
gt
ố
ó g ồ gố t ự
ật” của K. M. Pulok (Ấn Độ) [67]
Thiết bị và dụng cụ dùng cho nghiên cứu vi học: KHV quang học với vật kính x , x1 , bộ
phận phân cực ánh sáng, bộ trắc vi thị kính gắn vào thị kính x , bộ dụng cụ cắt nhuộm vi phẫu.
Nội dung: huẩn bị mẫu vật cho khảo sát vi học bao gồm cắt, tẩy màu, nhuộm…
Thử nghiệm vi hóa: Giới thiệu các dung dịch hay thuốc thử thường dùng gồm
phloroglucinol, dung dịch iodin trong nước, acid acetic, dung dịch kiềm ăn da, dung dịch kẽm
clorid iodin, acid sul uric, cuoxam, sudan, cồn thuốc Alkana, dung dịch acid picric, dung dịch
sudan
trong cồn, đỏ ruthenium.
:
Đo kích thước qua kính hiển vi. Khảo sát các chỉ số ở lá:
hỉ số mạng gân phụ và giao
điểm mạng gân phụ, hỉ số lỗ khí, T số mô giậu…
Tài liệu có nhiều nội dung hay và đề cập nhiều k thuật hiển vi chuyên sâu (tẩy màu, nhuộm,
thử nghiệm vi hóa, vi thăng hoa, khảo sát các chỉ số (phân tích định lượng) như số mạng gân phụ