-
MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................................................1
LỜI NÓI ĐẦU.................................................................................................................................1
CHƯƠNG I......................................................................................................................................2
TÌNH HÌNH KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI HÀ NỘI
Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (HAPRO).................................................................................2
1.1. Giới thiệu về Tổng công ty Thương mại Hà Nội chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh
(Hapro).........................................................................................................................................2
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển....................................................................................2
1.1.2. Chức năng nhiệm vụ .................................................................................................4
1.1.3. Cơ cấu tổ chức...........................................................................................................5
1.2. Tình hình kinh doanh tại Tổng công ty Thương mại Hà Nội chi nhánh tại Tp Hồ Chí
Minh...........................................................................................................................................11
1.2.1. Doanh thu, tốc độ tăng trưởng..................................................................................11
1.2.2. Cơ cấu ngành hàng......................................................................................................13
1.2.3. Cơ cấu thị trường.....................................................................................................18
1.2.4. Tình hình thực hiện hợp đồng và thanh toán................................................................22
1.2.5. Tình hình thực hiện chi phí và lợi nhuận...................................................................23
CHƯƠNG II..................................................................................................................................28
2.1. Tình hình giao nhận hàng hóa bằng đường biển của Việt Nam trong thời gian gần đây
....................................................................................................................................................28
2.2. Các vấn đề về hàng xuất khẩu sang Mỹ...........................................................................37
2.2.1. Tổng quan về thị trường Mỹ....................................................................................37
2.2.2. Cơ hội và thách thức tại thị trường Mỹ......................................................................39
SVTH: Đoàn Văn Thanh Sơn
Lớp CXN4/1
-
4.1.2 Chương trình tạo nguồn hàng...................................................................................89
4.1.3. Chương trình phát triển thị trường trong nước .......................................................90
4.2.1 Tạo sự phối hợp và liên kết chặt chẽ hơn nữa giữa các b ộ phận, phòng ban trong
công ty................................................................................................................................90
4.2.2 Chuẩn bị chứng từ hàng xuất....................................................................................95
4.2.3. Tổ chức, đào tạo nhân sự trong công ty..............................................................96
4.2.4. Nắm được sự biến động của thị trường...................................................................97
KẾT LUẬN..................................................................................................................................100
SVTH: Đoàn Văn Thanh Sơn
Lớp CXN4/1
-
LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước Việt Nam đang trong thời kỳ mở cửa, các hoạt
động kinh doanh mang tính quốc tế, từng bước hội nhập với kinh tế
khu vực và trên thế giới. Trong những năm qua kinh tế nước ta
không ngừng phát triển, kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh. Các mặt
hàng xuất khẩu chủ yếu của nước ta là hàng thủ công mỹ nghệ, gốm
sứ, nông, lâm, thủy sản, may mặc... Các mặt hàng này được xuất
khẩu rông khắp trên thị trường EU, Mỹ, Nhật Bản….. Các mặt hàng
vào được những thị trường này vì hàng hóa của chúng ta có nhiều
thế mạnh về chất lượng, mẫu mã đẹp cũng như giá cả hợp lý.
không ngừng phát triển và liên tiếp sáp nhập với nhiều công
ty nhà nước khác để hình thành nên Tổng Công ty Thương
mại Hà Nội như hiện nay.
Cùng với quá trình chuyển đổi của nền kinh tế thị trường của
Tổng Công ty vào cuối năm 90, một nhóm cán bộ của công ty
SX-XNK tiểu thủ công nghiệp Hà Nội, Sở thương mại Hà
Nội đại diện cho công ty vào thành phố Hồ Chí Minh nhằm
nghiên cứu phát triển mở rộng hoạt động kinh doanh của
công ty.
Ngày 23/03/1993 và ngày 30/08/1993 UBND TP Hà Nội ra
quyết định số1445/QĐ- UB và 3269/QĐ-UB về việc thành
lập chi nhánh công ty tổng hợp Hà Nội tại TP Hồ Chí Minh,
tên giao dịch là HAPROSIMEX SAIGON do ông Nguyễn
SVTH: Đoàn Văn Thanh Sơn
2
Lớp:Cxn 4/1
-
Hữu Thắng làm giám đốc. Ngày 02/01/1999 Ủy ban nhân
dân thành phố Hà Nội đã ra quyết định số 07/QĐ-UB tách
Chi nhánh Công ty SX-XNK Tổng Hợp Hà Nội tại TP Hồ
Chí Minh thành một công ty độc lập và sáp nhập với xí
nghiệp phụ tùng xe đạp, xe máy Lê Ngọc Hân (trực thuộc xí
nghiệp xe máy Hà Nội) thành công ty SX-XNK Nam Hà Nội.
Ngày 12/12/2000 theo quyết định số 6908/QĐ- UB của
UBND TP Hà Nội, Công ty SX-XNK Nam Hà Nội chính
Hà Nội với tên giao dịch HAPROSIMEX SÀI GÒN được đổi
tên thành Chi nhánh tổng công ty thương mại Hà Nội tại TP.
HCM (HAPRO)
1.1.2. Chức năng nhiệm vụ
Chi nhánh là đơn vị hạch toán phụ thuộc , có con dấu riêng,
có tài khoản riêng tại ngân hàng theo quy định của pháp luật,
tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh đảm bảo
có lãi, bảo toàn và phát triển vốn,. Các lĩnh vực hoạt động
kinh doanh của công ty bao gồm:
Xuất khẩu : các mặt hàng nông sản như gạo, lạc, chè,
hạt tiêu, hoa hồi, quế, nghệ, đậu phộng, hành đỏ,… và
các mặt hàng thủ công mỹ nghệ như: mây tre đan, gốm
sứ, sắt,,may mặc …
Nhập khẩu: thiết bị máy móc nguyên vật liệu phục vụ
sản xuất, hàng gia dụng, và tiêu dùng trong nước.
Sản xuất: các thục phẩm chế biến chất lượng cao từ thịt,
thủy hải sản, rau củ quả,... đồ uống có cồn như rượi nếp
SVTH: Đoàn Văn Thanh Sơn
4
Lớp:Cxn 4/1
-
Hapro Vodka, vang nho, vang hibiscus…đồ uống không
cồn như các loại chè xanh, chè đắng nước uống tinh
khiết, các loại nước hoa quả, cà phê…
Kinh doanh hàng tiêu dùng, thực phẩm chế biến và các
CÁC PHÒNG BAN
THUỘC KHỐI QUẢN
LÝ
TT
XK TCMN
TT
XK
NÔNG SẢN
TT
KD TỔNG HỢP
b) Hoạt động của cơ cấu tổ chức
Ban giam đốc chi nhánh
Có Giám Đốc và các Phó Giám Đốc
- Giám đốc: là người quyết định và trực tiếp lãnh đạo các
phòng ban, ngoài ra còn có các trợ lý giám đốc làm công tác
cố vấn cho giám đốc về vấn đề kinh doanh lựa chọn phương
hướng kinh doanh và tình hình hoạt động của công ty.
- Phó giám đốc: hổ trợ giám đốc trong vai trò quản lý, được
sự ủy quyền kiểm tra toàn bộ mọi hoạt động kinh doanh của
công ty và có trách nhiệm báo cáo với Giám đốc.
Các phòng ban có chức năng quản lý:
Phòng tổ chức hành chính:
SVTH: Đoàn Văn Thanh Sơn
6
SVTH: Đoàn Văn Thanh Sơn
7
Lớp:Cxn 4/1
-
Phối hợp Trung tâm Kinh doanh Tổng hợp thực hiện chiến
dịch Marketing, quảng bá giới thiệu sản phẩm, tên tuổi
thương hiệu của công ty.
Trung tâm xuất khẩu thủ công mỹ nghệ:
Phòng đối ngoại:
o Tham mưu Giám đốc công ty về công tác đối ngoại và
thực hiện mọi chỉ đạo về công tác như: xây dựng
phương hướng, duy trì và mở rộng thực hiện công tác
xúc tiến xuất khẩu hàng Thủ công mỹ nghệ, tìm kiếm
khách hàng, xử lý thông tin đối ngoại, hội chợ, quảng
cáo…
o Tiếp nhận và xử lý thông tin nhanh, chính xác an toàn
và có hiểu quả.
o Xây dựng hệ thống giá cả hợp lý, cạnh tranh.
o Ký kết và triển khai hợp đồng ngoại
Các phòng nghiệp vụ xuất khẩu thủ công mỹ nghệ gồm:
Phòng thủ công mỹ nghệ, phòng Gốm Mỹ nghệ, phòng Gỗ
Mỹ nghệ, phòng Tạp phẩm:
Xuất khẩu các mặt hàng thủ công bằng mây tre lá, các mặt
hàng bằng gỗ, gốm sứ.
Tham mưu cho Giám đốc về cơ cấu ngành hàng và điịnh
trực thuộc, 7 công ty cổ phần, trong có có 4 công ty cổ phần do
Haprro sáng lập, hoạt động trên cả 2 miền Nam Bắc.
Công ty luôn chú trọng đến việc xây dựng và phát triển
nguồn nhân lực, coi đây là giải pháp mang tính chiến lược có tính
SVTH: Đoàn Văn Thanh Sơn
9
Lớp:Cxn 4/1
-
quyết định,lâu dài, gần 800 cán bộ công nhân viên của công ty
(không kể nhân viên của công ty cổ phần) có 7 cán bộ là tiến sĩ,
thạc sĩ, 293 cán bộ tốt nghiệp đại học, 50 cán bộ có trình độ kinh
doanh quốc tế, 75 cán bộ sử dụng ngoại ngữ không qua phiên
dịch, cho thấy đội ngủ cán bộ công nhân viên của Công ty có
trình độ cao đủ khả năng hoàn thành mọi nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh.
Có đội ngủ công nhân viên như vậy là do công ty làm tốt
công tác cán bộ, có chính sách khuyến khích đào tạo, chính sách
thu hút và sử dụng cán bộ hấp dẫn nên đã tiếp nhận được nhiều
cán bộ có nghiệp vụ, có kinh nghiệm, năng lực quản lý điều hành
giỏi về cho Hapro. Có lẽ nhờ áp dụng đúng phương châm "đặt
đúng người đúng việc" nên thời gian qua, dù luôn gặp phải sự
cạnh tranh khốc liệt, Hapro vẫn liên tục gặt hái được những kết
quả đáng tự hào.
Công ty còn thường xuyên tổ chức các lớp học, hội thảo
tập trung để bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức về ngành hàng, giáo
nhập vào xu thế phát triển chung của toàn nền kinh tế và tìm
được hướng đi riêng của mình.
Chỉ sau 1 năm thâm nhập thị trường, Ban đại diện phía nam
đã đạt doanh thu 5 tỷ đồng, kim ngạch XNK 500.000 USD,.
Những năm tiếp theo, hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi
nhánh không ngừng tăng trưởng với tốc độ cao, kim ngạch XK
trong thời gian này tăng từ 30 đến 50%/năm.
SVTH: Đoàn Văn Thanh Sơn
11
Lớp:Cxn 4/1
-
Đến nay Tổn Công ty Thương mại Hà Nội trở thành đơn vị
mạnh tromng ngành thương mại, dịch vụ của Việt Nam, được trao
tặng nhiều doanh hiệu, giải thưởng như: “Đơn vị xuất khẩu uy
tín” do Bộ Thương mại trao tặng nhiều năm liền; “Doanh nghiệp
tiêu biểu Hà Nội vàng”, “Thương hiệu mạnh Việt Nam”, giải
thưởng “ Top trade service ” các năm do bộ công thương trao tặng
và nhiều giải thưởng khác.
Thành quả năm 2009: tổng doanh thu đạt 6.026 tỷ đồng, kim
ngạch xuất khẩu đạt 193,2 triệu ( trong đó kim ngạch .xuất khẩu
đạt 122,8 triệu USD ). Nộp ngân sách Nhà Nước đạt 236,1 tỷ
đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 90,5 tỷ đồng. Thu nhập bình quân
của người lao động tăng hơn các năm trước (lao động kỹ thuật:
4.000.000đ/người, lao động khác: 2.200.000đ/người). Trong đó
Giá trị
(%)
trọng
Năm 2009
Tỷ
Giá trị
(%)
trọng
(%)
1.Thủ
công
mỹ
7.781.66
7
13,02
13.093.7
06
19,40
7.721.19
- Gỗ
1,030.09
4
3.279.96
1.72
5,49
1,018.04
9
10.007.0
1.51
14,83
796.222
5.662.60
1,28
9,11
8
65
2
2.Nôn 46.103.0 77,14 48.645.1 72,07 51.758.3 83,29
SVTH: Đoàn Văn Thanh Sơn
8.107.77
9
16.137.9
59
24.399.4
15
12,01
23,91
36,15
10
20.694.8
89
11.679.6
89
19.383.7
32
33,30
18,80
31,19
khác
3.XN
K
tổng
hợp
Nguồn: Kế toán Hapro năm 2009
Biểu đồ số 1: Cơ cấu ngành hàng năm 2007
SVTH: Đoàn Văn Thanh Sơn
14
Lớp:Cxn 4/1
-
Biểu đồ số 2: Cơ cấu ngành hàng năm 2008
Biểu đồ số 3: Cơ cấu ngành hàng năm 2009
SVTH: Đoàn Văn Thanh Sơn
15
Lớp:Cxn 4/1
-
• Hoạt động kinh doanh xuất khẩu
Căn cứ vào năng lực sản xuất kinh doanh của công ty và sự nhận
định đánh giá về thị trường hiện tại và tiềm năng, công ty đã xác
Công ty chủ yếu tập trung vào các mặt hàng: tiêu, đậu
phộng, cà phê, trà các loại… đồng thời cũng tổ chức xuất khẩu
mặt hàng nông sản khác như: nghệ, tinh bột sắn, điều, cơm dừa
sấy …phương châm hoạt động đối với ngành là “làm chắc chắn
có hiệu quả, bảo tồ vốn, tránh rủi ro tổn thất và giữ uy tín với
khách hàng”
• Thực phẩm và dịch vụ
Đây là lĩnh vực mới trong quá trình thâm nhập và phát
triển và đã có những kết quả khả quan. Nhằm tạo them công ăn
việc làm cho người lao động, công ty còn kinh doanhmột phần
nhỏ theo hình thức xuất, nhập ủy thác. Đây là lĩnh vực kinh doanh
mới, công ty từng bước xâyy dựng mạng luới chân hàng phù hợp,
góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty. Tuy vậy,
SVTH: Đoàn Văn Thanh Sơn
17
Lớp:Cxn 4/1
-
công ty vẫn xác định hình thức kinh doanh xuất khẩu là chính, vì
đây mới thực sự đem lại nguồn lợi của công ty.
1.2.3. Cơ cấu thị trường
- Hiện nay công ty đã giao dịch với 70 nuớc và khu vực
thị trừong, trực tiếp khảo sát thị trường 30 nước, đã và đang
xuất khẩu sang 60 nước trên thế giới, giao dịch với trên 20
000 khách hàng, có quan hệ thường xuyên với trên 1000
(Đơn vị:USD)
S
Thị
T
1
2
3
4
5
6
7
8
trường
Đức
Năm 2007
Trị giá
%
4.470.571.0
Năm 2008
Năm 2009
Trị giá
%
Trị giá
%
3.901.561,5 5,7 3.293.424.7
44
2.322.036.6
9
37
3,4 2.696.879.8
6
4,3
Hà Lan
98 2,52
1.410.501.0
36
1.404.022.1
4
63
2,0 1.460.292.0
4
2,3
Anh
11 2,36
776.970.89
4
23
0,9 9.258.873.2
7
1,4
1,3
96 0,63
SVTH: Đoàn Văn Thanh Sơn
15
19
17 5,3
361.655.31 5,8
1
Lớp:Cxn 4/1
61
9
-
Síp
497.120.71
9
05
Indonesi
32 0,46
2.211.378.7
7
0,5
2
372.840.53
0,8
0,0
a
Ả rập
04 0,37 351.005.538
1.972.310.7
2
0,3
4
1.553.941.7
1.957.530.8
2
26
0,2 1.988.482.8
4
0,3
85
Ai Cập
92 0,26
956.271.87
9
0,2
48
205.0622.9
2
0,3
2 0,16 189.002.982
Achentina 1.972.310.7
8
0,2
Nha
Chile
92 0,26 175.502.769
2.569.980.6
6
81
0,2 2.112.763.0
9
0,3
Úc
56 0,43 162.002.556
956.271.87
1.417.522.3
4
26
0,2 1.615.642.3
4
0,2
2 0,16
22 Newzealan 1.434.407.8 0,24
Thụy Sĩ
08
1.255.106.8
1.282.520.2
36
0,1 1.429.222.0
4
0,2
32 0,21
35
119.533.98
114.751.810
9
47
0.1 1.367.081.9
3
0,2
4
776.970.89
7
58
57
3503305.27
8
5.1
Quốc
Các nước
khác
9
7,9
8
17 5,3
361.655.31 5,8
73 4.09
4
9
8
2
2.360.796.1
3.368.303.1 4,9 3.517.129.0 5,6
3,95
84
44
9
37
2007
Giá trị
Giá trị
2008/20
07 (%)
Năm 2009
2009/200
Giá trị 8
(%)
KN
66.668.5 75.013.5
XNK
KN
07
79
59.766,9 67.501.0
12,52
41
62.140.0
-0,64
toán Hapro 2009)
Biểu đồ số 4: Kim ngạch xnk từ năm 2007-2009
SVTH: Đoàn Văn Thanh Sơn
22
Lớp:Cxn 4/1