-i-
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
ỨNG DỤNG KINH TẾ MÔI TRƯỜNG TRONG
KHAI THÁC SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC
LƯU
VỰC SÔNG – THỬ NGHIỆM Ở VÙNG HẠ LƯU
HỆ
THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KỸ THUẬT
Chuyên ngành: SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Mã số: 62 85 15 01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. GS.TS. LÂM MINH TRIẾT
-ii-
2. TS. TRẦN HỒI SINH
Năm 2013
LỜI CAM ĐOAN
Luận án Tiến sỹ “Ứng dụng kinh tế môi trường trong khai thác sử dụng và
bảo vệ nguồn nước lưu vực sông – Thử nghiệm ở vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng
Nai” do NCS. Nguyễn Thanh Hùng thực hiện tại Viện Môi trường và Tài nguyên –
ANH Ụ CÁC HÌNH
Ồ THỊ
T
T T
N N
EXECUTIVE SUMMARY Ti ng An
h nm
T
TT T
HỨ
Ơ Q AN
i
ii
iv
vi
vii
ix
x
xii
u GIỚI THIỆU CHUNG V LU N N .......................................................... 1
I.
Giới thiệu chung ................................................................................................................. 1
DUNG CỦA LUẬN ÁN .................................................................................................. 30
1.3.1. Tình hình nghiên cứu chung cả nước................................................................... 30
1.3.2. Tình hình nghiên cứu cụ thể tại lưu vực hệ thống sông Đồng Nai ...................... 32
-vChương 2 C
SỞ L THUYẾT ĐỐI TƯ NG VÀ HƯ NG H
NGHIÊN CỨU 38
2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA KINH TẾ MÔI TRƯỜNG .................................................. 38
2.1.1. Những đặc trưng cơ bản của kinh tế môi trường ................................................. 38
2.1.2. Những đặc tính kinh tế then chốt của tài nguyên nước ....................................... 39
2.1.3. Lý thuyết cung – cầu và giá cả thị trường đối với nước ...................................... 43
2.1.4. Nhu cầu về nước và các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu ...................................... 47
2.1.5. Lý thuyết về sự khan hiếm và phân phối hiệu quả tài nguyên nước.................... 50
2.1.6. Lý thuyết về các ngoại tác môi trường ................................................................ 53
2.1.7. Lý thuyết về giá trị của tài nguyên nước ............................................................. 55
2.1.8. Những luận điểm cơ bản về PTBV liên quan đến tài nguyên nước .................... 57
2.2. ĐỐI TƯ NG NGHIÊN CỨU ......................................................................................... 58
2.2.1. Nguồn cung c p ................................................................................................... 58
2.2.2. Đặc điểm thủy v n ............................................................................................... 59
2.2.3. Đặc điểm hiện trạng ch t lượng nước .................................................................. 63
2.2.4. Hiện trạng khai thác sử dụng nguồn nước ........................................................... 67
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................................................... 69
2.3.1. Phương pháp luận tổng quát ................................................................................ 69
2.3.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể .................................................................... 69
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LU N .................................................. 86
3.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ NHU CẦU NƯỚC TRÊN LƯU VỰC ........... 86
4.1. ĐỊNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC ............................................................................... 133
4.2. PHÂN PHỐI H P LÝ NGUỒN NƯỚC ....................................................................... 135
4.3. QUẢN LÝ NƯỚC VỀ MẶT CUNG VÀ CẦU ............................................................ 137
4.3.1. Quản lý cung c p nước ...................................................................................... 137
4.3.2. Quản lý nhu cầu về nước ................................................................................... 138
4.4. KIỂM SOÁT Ô NHIỄM DO NƯỚC THẢI .................................................................. 140
4.5. ĐỊNH GIÁ NƯỚC VÀ THU HỒI CHI PHÍ ĐỐI VỚI CÁC DỊCH VỤ NƯỚC .......... 142
4.5.1. Định giá nước .................................................................................................... 142
4.5.2. Thu hồi chi phí của các dịch vụ nước ................................................................ 143
KẾT LU N ........................................................................................................................... 142
BÀI BÁO
TÀ
Ệ T
K
T
Đ
...................... 145
O ...................................................................................................... 146
HẦN HỤ LỤC
PHỤ LỤC A: CÁC SỐ LIỆU KINH TẾ – XÃ HỘI CÓ LIÊN QUAN
PHỤ LỤC B: CÁC KẾT QUẢ DỰ BÁO VỀ DÂN SỐ VÀ QUI MÔ CÔNG NGHIỆP
PHỤ LỤC C: MỨC THU THỦY L I PHÍ HIỆN HÀNH
PHỤ LỤC D: KẾT QUẢ DỰ BÁO NHU CẦU NƯỚC, TÍNH TOÁN CÂN BẰNG
: Tổng sản ph m trong nước
HTSĐN
: Hệ thống sông Đồng Nai
IRBM
: Quản lý tổng hợp lưu vực sông (Integrated River Basin Management)
IWRM
: Quản lý tổng hợp tài nguyên nước (Integrated Water Resources Mana.)
KCN
: Khu công nghiệp
KCX
: Khu chế xu t
KT-XH
: Kinh tế – xã hội
LRMC
: Chi phí biên dài hạn (Long-run marginal cost)
: Giá trị hiện tại ròng (Net present value – NPV)
ODA
: Vốn viện trợ phát triển chính thức
PPP
: Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền (Polluter pays Principle)
PTBV
: Phát triển bền vững
QCVN
: Quy chu n Việt Nam
TEV
: Tổng giá trị kinh tế (Total Economic Value)
TN&MT
: Tài nguyên và Môi trường
TNN
: Tài nguyên nước
: Chương trình Kinh tế và Môi trường Đông Nam Á (Economy and
Environment Program for Southeast Asia)
DEFRA
: Department for Environment, Food and Rural Affairs (Anh)
FAO
: Tổ chức Nông nghiệp – Lương thực Thế giới
GWP
: Mạng lưới Cộng tác toàn cầu về Nước (Global Water Partnership)
IWA
: Hiệp hội Nước quốc tế (International Water Assosiation)
NBER
: Cơ quan nghiên cứu kinh tế quốc gia (Mỹ)
TAC
: Ủy ban Cố v n kỹ thuật (Technical Advisory Committee) của GWP
TP
: Thành phố
: The UK Technical Advisory Group
US.EPA
: Cục Bảo vệ môi trường Hoa K
WATECO
: Economics Steering Group and Economic Advisory Stakeholder Group
(England and Wales), được nối bởi 2 từ WATer and ECOnomic
WASACO
: Tổng Công ty c p nước Sài Gòn
WB
: Ngân hàng Thế giới (World Bank)
WHO
: Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization)
WWF
: Quỹ Động vật hoang dã Thế giới (World Widelife Fund)
-ix-
Bảng 3-9. So sánh các phương án t ng giá nước sinh hoạt .................................................... 91
Bảng 3-10. Kiểm chứng hàm cầu nước sinh hoạt cho các địa phương theo số liệu thực tế
n m 2009 ............................................................................................................... 91
Bảng 3-11. Kết quả tính toán dự báo nhu cầu nước sinh hoạt khu vực đô thị ......................... 92
Bảng 3-12. Dự báo nhu cầu nước sinh hoạt ở khu vực nông thôn ........................................... 93
Bảng 3-13. Phân bổ nhu cầu nước sinh hoạt theo lưu vực sông đến n m 2020 ....................... 94
Bảng 3-14. Tổng hợp nhu cầu nước sinh hoạt theo lưu vực sông đến n m 2020 .................... 94
Bảng 3-15. Nhu cầu sử dụng nước tại các KCN trong n m 2011 ............................................ 95
Bảng 3-16. Dự báo nhu cầu sử dụng nước bình quân tại các KCN vào n m 2020 .................. 96
Bảng 3-17. Dự báo nhu cầu nước cho công nghiệp trong vùng vào n m 2020 ....................... 96
Bảng 3-18. Dự báo nhu cầu nước cho công nghiệp theo lưu vực vào n m 2020 ..................... 97
Bảng 3-19. Kết quả tính toán nhu cầu nước tưới trên lưu vực bằng phần mềm CROPWAT .. 98
Bảng 3-20. Kết quả đánh giá giá trị kinh tế của nước tưới đối với 3 nh m ngành trồng trọt
ở vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai ................................................................. 99
Bảng 3-21. Kết quả đánh giá giá trị kinh tế của nước sử dụng trong ch n nuôi ở vùng hạ
lưu hệ thống sông Đồng Nai ................................................................................ 100
Bảng 3-22. Kết quả đánh giá các thông số của hàm cầu nước trong nông nghiệp ................. 101
Bảng 3-23. Tổng hợp nhu cầu dùng nước ở vùng hạ lưu HTSĐN vào n m 2020 ................. 103
-xBảng 3-24. Tiêu chu n đánh giá các sức ép đối với nguồn nước ........................................... 104
Bảng 3-25. Đánh giá các sức ép đối với nguồn nước mặt cho toàn vùng hạ lưu hệ thống
sông Đồng Nai vào n m 2020 ............................................................................. 106
Bảng 3-26. Cân đối nguồn nước ngọt (nước mặt) cho toàn vùng hạ lưu hệ thống sông
Đồng Nai vào n m 2020 ...................................................................................... 107
Bảng 3-27. Các điều kiện ràng buộc của 3 kịch bản phân phối nước n m 2020 ................... 110
Bảng 3-28. Các thông số của mô hình tối ưu h a................................................................... 110
Bảng 3-29. Kết quả tối ưu h a sự phân bổ nguồn nước vào n m 2020 ................................. 111
Bảng 3-30. Mức độ đáp ứng nhu cầu nước của từng ngành theo Kịch bản 1 ........................ 112
Bảng 3-31. Đánh giá mức độ thu hồi chi phí đối với dịch vụ c p nước ở TPHCM ............... 117
Hình 2-6.
Hình 3-1.
Hình 3-2.
Hình 3-3.
Hình 3-4.
Hình 3-5.
Hình 3-6.
Hình 3-7.
Hình 3-8.
Tỷ lệ diện tích của các địa phương trong vùng nghiên cứu ..................................... 6
Tỷ lệ dân số của các địa phương trong vùng nghiên cứu ........................................ 6
Sơ đồ các bước phân tích, đánh giá chính trong Luận án ........................................ 7
Khung khái niệm quản lý tổng hợp tài nguyên nước (IWRM) .............................. 13
Các hoạt động chính trong quản lý tổng hợp lưu vực sông .................................... 14
Sơ đồ đơn giản h a về cung và cầu đối với nước trong thị trường cạnh tranh. ...... 44
Ảnh hưởng của trợ c p đến cung và cầu đối với nước ........................................... 45
Cung c p nước khi nhà sản xu t ch p nhận các chi phí ngoại tác liên quan đến
việc sản xu t ra nước. ............................................................................................. 54
Các thành phần của tổng giá trị kinh tế của tài nguyên nước ................................. 56
Minh họa tính toán hàm cầu nước nông nghiệp ..................................................... 78
Các thành phần c u thành nên chi phí đầy đủ của việc cung c p nước .................. 81
Phân bố nhu cầu nước trong công nghiệp trên lưu vực ......................................... 97
Phân bố nhu cầu sử dụng nước toàn vùng vào n m 2020 ................................... 102
Tương quan giữa lượng nước đến và nhu cầu sử dụng nước ở vùng hạ lưu hệ
thống sông Đồng Nai vào n m 2020 .................................................................... 105
So sánh tổng nhu cầu và sự phân bổ tối ưu nguồn nước cho 4 tháng mùa khô
n m 2020 (Kịch bản 1) ......................................................................................... 113
Đánh giá chi phí đầy đủ của việc cung c p nước sạch đối với Nhà máy nước
Tân Hiệp (theo giá thực tế n m 2011) .................................................................. 117
2020 với sự cân nhắc đầy đủ các phương án điều tiết nước ở thượng lưu; tính toán dự
báo nhu cầu dùng nước cho các nh m đối tượng sử dụng c tiêu thụ như sinh hoạt,
công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản với việc tích hợp các yếu tố giá cả, thu nhập, biến
đổi khí hậu vào trong các mô hình nhu cầu nước; tính toán cân bằng nước giữa lượng
cung và lượng cầu tiềm n ng để xác định các mức độ thiếu hụt nước c thể c và đánh
giá mức độ khai thác tối đa cho phép (các điều kiện ràng buộc) đối với từng tiểu lưu
vực trên cơ sở cân nhắc các yêu cầu đảm bảo dòng chảy môi trường tối thiểu ở hạ lưu
các điểm khai thác. Để giải bài toán phân bổ tối ưu nguồn nước trong điều kiện thiếu
nước, Luận án đã xây dựng và áp dụng mô hình tối ưu h a c ràng buộc dựa trên
nguyên tắc cân bằng lợi ích ròng ở biên của 07 nh m ngành sử dụng nước để xác định
điều kiện phân bổ tối ưu cho từng tháng mùa khô (tháng 2 đến 5) ứng với 3 kịch bản
-xiii-
phân phối nước khác nhau. Dựa vào các điều kiện tối ưu h a đã được thiết lập c thể
xác định được giá trị ròng ở biên của nước thô ngang qua t t cả các ngành sử dụng.
Đây là cơ sở quan trọng cho việc tính giá tài nguyên nước hay xác lập các mức giá
thích hợp để tính thuế khai thác tài nguyên nước trong trường hợp thiếu nước.
Trên quan điểm “xem nước là một hàng h a kinh tế và hàng h a môi trường”,
Luận án đã thiết lập một khuôn khổ thích hợp cho việc xác định chi phí đầy đủ của các
dịch vụ ngành nước (bao gồm chi phí tài chính, chi phí cơ hội và chi phí môi trường)
và áp dụng để tính toán cho 2 trường hợp điển hình (một trường hợp cung c p nước
sạch và một trường hợp thu gom – xử lý nước thải trong khu công nghiệp), từ đ so
sánh với các mức độ thu hồi chi phí hiện hành để đưa ra những nhận định ban đầu về
tính bền vững lâu dài của các dịch vụ đ . Kết quả chỉ cho th y rằng các chi phí cơ hội
(chi phí tài nguyên) và chi phí môi trường hiện tại được thu hồi ở mức độ r t th p, vì
thế sự cạn kiệt và ô nhiễm nguồn nước xảy ra là điều không thể tránh khỏi.
Nhằm cung c p thông tin hữu ích cho việc điều chỉnh các chính sách quản lý
nước, Luận án đã áp dụng cách tiếp cận chi phí trực tiếp để đánh giá các thiệt hại về
industrialization that is happening very quickly in this area, a number of important
issues is in place for the future in 2020: Is there enough water to meet all the needs of
competitive use? Otherwise how is allocation of scarce water resources in this basin
reasonably and effectively? Is current water pricing mechanism really reasonable and
effective? Can the level of current cost recovery of water services ensure financial
viability in terms of service providers and protecting the environment from excessive
pollution? If there is the occurrence of prolonged pollution, how lagre the level of
damage to the environment and economy is? And what is the effective solution for the
control of water pollution in the basin?
To help answer above questions, this thesis carried-out assessing the potential
of available fresh water in the study area by 2020 with full consideration of water
regulatory alternatives in the upstream area; calculating water demand forecasts for the
water consummating user groups as domestic, industry, agriculture, fisheries, with the
integrating factor of prices, income, climate-changes into water demand models;
calculating the water balance between supply and demand to determine the extent of
potential water shortages and assessing the maximum levels of water exploitation
(constrained conditions) for each sub-basin in the basis based on considering water
requirements to ensure minimum environmental flows in downstream of extractions.
To solve the optimal allocation of water resources in the case of water shortage,
the thesis has developed and applied of optimization model with constraints based on
the principle of equal margin net benefits of seven water using groups to determine the
conditions for optimal allocation for each month of the dry season (form February to
-xv-
May) with three different water allocation scenarios. The margin net values of raw
water can determined based on the optimized allocation conditions across all groups.
This is an important basis for the calculation of water resources prices or establishing
appropriate tax rates to exploitation of water resources in case of water shortage.
GIỚI THIỆU CHUNG V LU N N
I.
GIỚI THIỆU CHUNG
Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng đối với sự sống của con người và muôn
loài, là nền tảng để thúc đ y phát triển kinh tế – xã hội ở b t cứ nơi đâu trên trái đ t.
Dù rằng nguồn tài nguyên này c khả n ng tự tái tạo, song khả n ng đ đang ngày
càng bị chi phối mạnh mẽ bởi sự biến đổi khí hậu toàn cầu và bị ảnh hưởng bởi các
thực tiễn khai thác quá mức cộng với tình trạng ô nhiễm môi trường nước ngày một
gia t ng (như là một hệ quả t t yếu của sự gia t ng dân số và t ng trưởng kinh tế). Vì
thế nhiều nơi trên thế giới và nhiều lưu vực sông đang đứng trước nguy cơ thiếu hụt
nước cho sinh hoạt và sản xu t, nh t là trong mùa khô và những n m hạn hán nặng, từ
đ nảy sinh ra những mâu thuẫn, tranh ch p trong việc khai thác, sử dụng và bảo vệ
nguồn nước, và đặt ra những thách thức lớn cho sự phát triển bền vững.
Khan hiếm nước1 là một thực tế mà hầu như quốc gia nào cũng đang phải đối mặt và
ngày càng được quan tâm nhiều hơn. N xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau:
Trước tiên là do sự gia t ng dân số và t ng trưởng kinh tế dẫn đến sự gia t ng nhu cầu
về nước để phục vụ cho sinh hoạt và các ngành kinh tế then chốt (công nghiệp, nông
nghiệp, dịch vụ). Thứ hai, các phương án t ng cường về mặt cung c p nước đang ngày
càng bị ràng buộc bởi các yếu tố tự nhiên và tốn kém tại nhiều nơi. Kết hợp lại, sự gia
t ng nhu cầu về nước và những sự can thiệp về mặt cung c p nước đã làm cho các
nguồn nước sẵn c trong tự nhiên đang tiến dần đến những giới hạn về mặt số lượng
của n . Bên cạnh đ , ch t lượng nước cũng ngày càng bị đe dọa bởi các ch t thải được
thải ra từ các hoạt động sinh hoạt, sản xu t công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ,…
khiến cho n ng lực đồng h a ch t thải (khả n ng tự làm sạch) của nguồn nước tại
nhiều con sông đã đạt tới, thậm chí vượt quá những giới hạn của n , kết cục là ch t
lượng của các nguồn nước tự nhiên đã bị suy giảm đáng kể và ô nhiễm môi trường
nước đã bộc phát tại nhiều nơi. Điều này càng khiến cho sự khan hiếm nước ngày càng
thực hiện cũng không nằm ngoài xu hướng chung đ .
II.
SỰ CẦN THIẾT CỦA LU N N
Vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai (HTSĐN) được lựa chọn để nghiên cứu điển
hình trong Luận án này bởi vì đây là vùng tập trung dân cư đông đúc cùng với nhiều
hoạt động kinh tế phụ thuộc vào nước như: công nghiệp, nông nghiệp, nuôi trồng thủy
sản, dịch vụ vận tải thủy và cảng biển. Do nằm ngay tại trung tâm của Vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam – hạt nhân t ng trưởng kinh tế của cả nước, nên các sức ép lên
tài nguyên và môi trường nước ở đây là r t lớn và không ngừng gia t ng. Mặt khác,
vùng này cũng thường xuyên bị ảnh hưởng của triều và xâm nhập mặn, r t nhạy cảm
với những biến đổi khí hậu trong tương lai, đồng thời còn c khu rừng ngập mặn khá
lớn và r t quan trọng ở vùng cửa sông – Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần
Giờ. Do vậy việc khai thác sử dụng và quản lý, bảo vệ nguồn nước ở đây thường gặp
phải những kh kh n nh t định, đôi khi bị cản trở lẫn nhau, cần thiết phải được nghiên
cứu sâu để tìm ra đối sách hợp lý cho việc sử dụng bền vững tài nguyên nước.
Nguồn nước mặt ở vùng hạ lưu HTSĐN c tầm quan trọng đặc biệt, c ý nghĩa sống
còn đối với phát triển kinh tế – xã hội của các địa phương trên lưu vực: TPHCM và
-3-
các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh, Long An, Bà Rịa – Vũng Tàu. Đây là
nguồn cung c p nước chính cho sinh hoạt của gần 12 triệu người; c p nước cho sản
xu t công nghiệp của khoảng 80 khu công nghiệp (KCN), hàng chục cụm công nghiệp
(CCN) và hàng vạn cơ sở sản xu t phân tán; tưới tiêu cho khoảng hơn 500.000 ha đ t
nông nghiệp (theo số liệu thống kê n m 2009); phục vụ nuôi trồng thủy sản, giao
thông vận tải thủy, du lịch sông nước, tạo cảnh quan môi trường và g p phần duy trì
sự sống, bảo vệ các hệ sinh thái nước cho vùng lãnh thổ rộng gần 1 triệu hecta.
gia t ng, từ đ nảy sinh nhiều mâu thuẫn, tranh ch p trong khai thác sử dụng giữa
các ngành dùng nước và các địa phương trên lưu vực.
2. Giá nước sạch trong sinh hoạt, dịch vụ và công nghiệp chưa được tính đúng, tính
đủ và chưa được đặt trong bối cảnh thiếu hụt nước ngày càng t ng; chính sách định
giá nước còn mang nặng tính bao c p trong lĩnh vực thủy lợi và bao c p một phần
trong các lĩnh vực sử dụng khác, vì thế chưa c tác dụng khuyến khích mạnh mẽ
người tiêu dùng tiết kiệm nước và xã hội h a các dịch vụ cung c p nước. Nguồn
thu từ các dịch vụ cung c p nước thường không đủ bù đắp các chi phí bỏ ra, khiến
cho nhiều nhà cung c p dịch vụ không những không đảm bảo tốt ch t lượng dịch
vụ hiện tại mà còn nản lòng với các cơ hội đầu tư mới nhằm mở rộng phạm vi cung
ứng dịch vụ. Kết quả là nhiều nơi đang thật sự c nhu cầu về nước sạch nhưng
không thể tiếp cận được với dịch vụ c p nước cho dù họ sẵn sàng chi trả cho các
dịch vụ đ ở mức giá cả thị trường hiện hành.
3. Các thực tiễn bảo vệ và quản lý nguồn nước còn nhiều yếu kém: phần lớn lượng
nước thải ra từ các đô thị, khu dân cư, khu/cụm công nghiệp, cơ sở sản xu t phân
tán, trang trại ch n nuôi, nuôi trồng thủy sản,… chưa được thu gom và xử lý tốt;
nhận thức cộng đồng và sự tuân thủ pháp luật về BVMT còn nhiều hạn chế; phí
BVMT đối với nước thải như hiện nay chưa đủ tác dụng khuyến khích các chủ
nguồn thải thay đổi hành vi gây ô nhiễm của mình; nhu cầu về vốn để đầu tư phát
triển cơ sở hạ tầng thu gom và xử lý nước thải tại các đô thị, khu dân cư n i chung
là r t lớn trong khi khả n ng huy động được các nguồn vốn này là r t kh kh n và
chưa c cơ chế rõ ràng cho việc thu hồi vốn đầu tư nên tình hình thu gom, xử lý
nước thải tại nhiều đô thị, khu dân cư hiện nay vẫn đang bỏ ngỏ. Hệ quả t t yếu của
những yếu kém đ đã khiến cho tình hình ô nhiễm môi trường nước tại các thủy
vực ngày càng nghiêm trọng hơn (trên bình diện chung), từ đ gây tác động x u trở
lại đối với toàn bộ các lĩnh vực sử dụng nước khác nhau (c p nước cho sinh hoạt và
công nghiệp, tưới, nuôi trồng thủy sản, bảo vệ tính đa dạng sinh học của các hệ
sinh thái then chốt,…), thường được biết đến là các ngoại tác môi trường.
Những hạn chế n i trên c thể trở nên nghiêm trọng hơn khi đối mặt với những thách
cao hiệu quả sử dụng và bảo vệ nguồn nước ở lưu vực.
Các mục tiêu cụ thể:
1. Dự báo nhu cầu dùng nước của các nh m đối tượng sử dụng chính và đánh giá khả
n ng đáp ứng của nguồn nước sẵn c trên lưu vực đến n m 2020;
2. Tối ưu h a sự phân bổ nguồn nước cho các nhu cầu sử dụng cạnh tranh trên lưu
vực nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao nh t với các ràng buộc về mặt thủy v n và
dòng chảy môi trường ở hạ lưu các điểm l y nước chính.
3. Phân tích đánh giá các chi phí và lợi ích (giá trị sử dụng) của nước đối với một số
lĩnh vực sử dụng nước then chốt trên lưu vực;
4. Đánh giá những thiệt hại về kinh tế và môi trường do ô nhiễm nước với một trường
hợp nghiên cứu điển hình trên lưu vực;
-6-
5. Đề xu t các giải pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và bảo vệ nguồn
nước ở vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai.
HẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LU N N
IV.
Phạm vi không gian nghiên cứu của Luận án được giới hạn trong vùng hạ lưu của
HTSĐN, được tính từ sau đập Trị An trên sông Đồng Nai, sau đập Dầu Tiếng trên
sông Sài Gòn, và từ Gò Dầu hạ trên sông Vàm Cỏ Đông kéo dài ra đến vùng cửa sông
và dải ven biển thuộc khu vực cửa Soài Rạp, vịnh Đồng Tranh và vịnh Gành Rái (xem
bản đồ kèm theo ở phần phụ lục). Đây là vùng tập trung dân cư đông đúc, phát triển
công nghiệp, dịch vụ và đô thị h a c quy mô lớn nh t cả nước, mà trọng tâm là Thành
phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận: Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu
Vùng, Tây Ninh, Long An (Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam). Đây cũng là vùng c
hệ sinh thái khá đa dạng và phong phú, đặc biệt là c rừng ngập mặn Cần Giờ ở vùng
TP HCM ,
(63,07%)
B . Dương
(9,57%)
Tây Ninh
(10,86%)
B ình Dương
(22,37%)
Đồng Nai
(26,24%)
Đồng Nai
(11,51%)
Phạm vi thời gian nghiên cứu phục vụ quy hoạch là đến n m 2020. Đây là mốc thời
gian tương đối phù hợp với các quy hoạch về phát triển kinh tế – xã hội của các địa
phương trên lưu vực nghiên cứu. Tuy nhiên Luận án sẽ c những bình luận, diễn giải
thêm cho giai đoạn sau n m 2020.
V.
C CH TIẾ C N NGHIÊN CỨU
V n đề khai thác, sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn nước ở c p độ lưu vực sông c thể
được xem xét, giải quyết dưới nhiều g c độ khác nhau: tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi
trường, sinh thái, thể chế chính sách,... tùy theo quan điểm của từng người. Trong luận
án này, NCS đã phát triển một cách tiếp cận mới trên cơ sở kết hợp giữa “Quản lý tổng
Các thước đo giá trị của nước;
Sự khan hiếm/dư thừa nước.
Nhu cầu của các ngành;
Phân bố nhu cầu dùng nước
theo các tiểu lưu vực;
Kết hợp cả nước mưa, nước
mặt và nước dưới đ t.
Dự báo nhu cầu
sử dụng nước
Xác định các nhu cầu “hiệu quả”
Các hàm nhu cầu về nước;
Tổng lợi ích, lợi ích biên.
Cân bằng nước
Các tiêu chu n “khan hiếm”;
Dòng chảy môi trường hạ lưu;
Giới hạn các mức độ khai thác
tối đa cho phép (các ràng buộc).
Phân phối nguồn
nước thô
Cân bằng lợi ích ròng biên giữa
các ngành sử dụng nước;
Mô hình phân phối tối ưu;
Giá trị ròng biên của nước thô.
Các thiệt hại về môi trường và
kinh tế.
Chung cho toàn vùng;
Các tiểu lưu vực sông nhánh;
Các nút tính toán;
Các mô hình thủy v n.
Theo các ngành dùng nước;
Theo các tiểu lưu vực;
Tối đa h a lợi ích của các
ngành dùng nước.
Các dòng hoàn lưu (thường
dưới dạng nước thải)
KẾT TH C
Hình 3 Sơ ồ các bước phân tích
ánh giá chính trong Luận án
-8-
Ý nghĩa khoa học
Luận án g p phần làm sáng tỏ những v n đề khoa học chưa được giải quyết thỏa
đáng trong thực tiễn phân phối, khai thác sử dụng và bảo vệ nguồn nước ở c p độ
lưu vực sông như: giá trị/lợi ích kinh tế của tài nguyên nước, sự phân phối tối ưu
nguồn nước khan hiếm ngang qua các ngành sử dụng cạnh tranh, chi phí đầy đủ
của các dịch vụ liên quan đến nước, những thiệt hại về kinh tế do ô nhiễm nước.
-9-
Luận án đã ứng dụng các khái niệm, nguyên tắc, chu n mực của kinh tế học phúc
lợi để phân tích làm sáng tỏ bản ch t và những đặc tính kinh tế then chốt của tài
nguyên nước vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai với trọng tâm đặt vào sự khan
hiếm và tính cạnh tranh trong khai thác sử dụng nguồn nước.
Tính khoa học của Luận án được thể hiện qua việc phân tích, đánh giá các v n đề
cụ thể liên quan đến phân phối, khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước vùng hạ
lưu hệ thống sông Đồng Nai một cách hệ thống dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa
lý thuyết kinh tế môi trường và thực tiễn quản lý tổng hợp lưu vực sông. Bằng cách
kết hợp nhiều mô hình và phương pháp tính toán khác nhau như mô hình dự báo
nhu cầu nước sinh hoạt đa biến, mô hình tính toán nhu cầu nước tưới CROPWAT,
mô hình hàm cầu với độ co giãn là hằng số, Luận án đã xác định được nhu cầu
dùng nước của các ngành trên lưu vực và đánh giá những sự m t cân đối giữa
lượng cung và lượng cầu về nước trong các tháng mùa khô, từ đ thiết lập mô hình
tính toán phân bổ tối ưu nguồn nước khan hiếm cho các nhu cầu sử dụng cạnh
tranh, đồng thời cũng xác định được lợi ích ròng ở biên của nguồn nước thô tương
ứng với các mức phân bổ tối ưu khác nhau theo từng tháng thiếu hụt nước.
Ý nghĩa thực tiễn
Luận án g p phần trả lời thỏa đáng các câu hỏi chính đặt ra cho tương lai ngành
nước ở vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai đến n m 2020, cụ thể là:
Không đủ nước để đáp ứng đồng thời t t cả các nhu cầu sử dụng khác nhau vào
phân phối nguồn nước giữa các nhu cầu sử dụng cạnh tranh trên lưu vực với các
ràng buộc về mặt thủy v n được xây dựng và áp dụng thành công trong Luận án
này c thể được áp dụng tương tự cho các lưu vực sông khác trên cả nước.
VIII. TÍNH MỚI CỦA LU N N
Luận án g p phần hình thành nên khuôn khổ phương pháp luận mới cho việc kết
hợp đưa “ in t tài nguyên và môi trường” vào trong khuôn khổ “Quản lý tổng
ợp lưu vực sông” để nhằm nâng cao tính hiệu quả của việc quản lý nguồn nước.
Đặc biệt Luận án đã cung c p những phương pháp thích hợp cho việc định giá
đúng giá trị kinh tế của tài nguyên nước khan hiếm và các chi phí đầy đủ của các
dịch vụ liên quan đến nước cũng như các thiệt hại về môi trường và kinh tế do ô
nhiễm nguồn nước gây ra. Các phương pháp định giá đ được minh họa bằng các
trường hợp cụ thể ở vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai.
Để phân tích, dự báo các nhu cầu dùng nước trên lưu vực, Luận án đã xây dựng các
hàm nhu cầu về nước nhằm phản ảnh đúng hơn nhu cầu thực tế của người tiêu thụ
khi phải đối mặt với sự gia t ng giá nước trong tương lai. Đặc biệt hàm cầu về
nước sinh hoạt được thiết lập dựa trên kết quả phân tích hồi quy đa biến nhiều
thông số c ảnh hưởng đến nhu cầu dùng nước với độ tin cậy tương đối tốt. Cách
tiếp cận dự báo này hoàn toàn mới so với các nghiên cứu trước đây ở lưu vực hệ
thống sông Đồng Nai (chủ yếu dự báo theo định mức sử dụng nước của từng ngành
mà không xem xét đến các yếu tố chi phối khác như giá nước, thu nhập,…).