MỤC LỤC
1)
PHẦN THỨ NHẤT............................................................................12
2)
RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI................................12
3)
TỈNH ĐẮK NÔNG ĐẾN NĂM 2010...............................................12
1.
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN
THIÊN NHIÊN..................................................................................................12
1. 1. Vị trí địa lý......................................................................................12
2. 2. Đặc điểm tự nhiên .........................................................................12
3. 3.Tài nguyên thiên nhiên...................................................................15
2.
II. ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ NGUỒN NHÂN LỰC...........................18
4. 1. Dân số..............................................................................................18
5. 2. Nguồn nhân lực .............................................................................18
3.
III. YẾU TỐ BÊN NGOÀI ...................................................................19
4.
1. Bối cảnh kinh tế thế giới và khu vực................................................19
6. 2. Tác động của chiến lược, quy hoạch cả nước, vùng đến phát
triển kinh tế xã hội của tỉnh .............................................................................21
7. 3. Sự tác động của luồng vốn đầu tư nước ngoài và khả năng cạnh
tranh của các sản phẩm chủ lực đến quy hoạch phát triển của tỉnh............22
8. 4. Một số yếu tố khác.........................................................................25
4)
22.3. Hiện trạng phát triển thương mại dịch vụ, du lịch ....................47
23.4. Hiện trạng các ngành kết cấu hạ tầng..........................................50
24.4.1. Giao thông....................................................................................50
25.4.2. Cấp điện.......................................................................................51
26.4.3. Hạ tầng thuỷ lợi và cấp, thoát nước đô thị...............................51
27.4.4. Hạ tầng bưu chính viễn thông....................................................51
7.
................................................................................................................52
28.5. Hiện trạng các vấn đề xã hội và quốc phòng an ninh.................52
29.5.1. Dân số, lao động-việc làm...........................................................52
30.5.2. Giáo dục đào tạo:........................................................................54
31.5.3. Khoa học công nghệ:...................................................................55
32.5.4. Chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân:..................................56
33.5.5. Văn hoá, thể dục - thể thao, thông tin - truyền thông và phát
thanh - truyền hình:..........................................................................................56
34.5.6. Thực hiện các chính sách xã hội, giải quyết việc làm, xoá đói
giảm nghèo: .......................................................................................................57
35.5.7. Thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo:...................................58
36.5.8. Quản lý tài nguyên và môi trường:...........................................58
37.5.9. Quốc phòng, an ninh...................................................................58
8.
6. Đánh giá tổng quát về tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh
Đăk Nông ...........................................................................................................59
9.
7. Những lợi thế và hạn chế, cơ hội và thách thức trong quá trình
phát triển ...........................................................................................................64
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Nông đến năm 2020
CÔNG NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG...................................................................93
50.1. Phương hướng và mục tiêu chung ...............................................93
51.2. Phương hướng phát triển các ngành công nghiệp......................94
52.3. Phân bố các khu, cụm công nghiệp..............................................98
53.4. Các giải pháp phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp . 100
54.5. Phương hướng phát triển ngành xây dựng...............................102
14.
V. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI,
DỊCH VỤ, DU LỊCH.......................................................................................102
55.1. Thương mại..................................................................................102
56.2. Các ngành dịch vụ .......................................................................104
57.3. Phát triển du lịch..........................................................................105
15.
VI. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SINH THÁI VÀ PHÒNG CHỐNG
THIÊN TAI......................................................................................................107
16.
VII. QUỐC PHÒNG, AN NINH VÀ TRẬT TỰ AN TOÀN XÃ HỘI
109
17.
VIII. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC LĨNH VỰC XÃ HỘI
110
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Nông đến năm 2020
4
58.1. Dự báo dân số và nguồn nhân lực..............................................110
59.2. Phát triển giáo dục-đào tạo ........................................................112
60.3. Phát triển ngành y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân.............114
61.4. Văn hóa, thông tin tuyên truyền, thể dục thể thao ..................116
62.5. Công tác tôn giáo và dân tộc.......................................................118
5
MỤC LỤC BẢNG
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Nông đến năm 2020
9)
6
Bảng : Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001-2010...........................27
10)
Bảng : Đóng góp vào GDP của các ngành.......................................27
11)
Bảng : Cơ cấu kinh tế giai đoạn 2006-2010....................................28
12)
Bảng : Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Đăk Nông .................29
13)
Bảng : Cơ cấu vốn đầu tư..................................................................30
14)
22)
Bảng :Tình hình nhập khẩu giai đoạn 2006-2010..........................49
23)
Bảng : Thực trạng phát triển dân số tỉnh Đắk Nông......................52
24)
Bảng : Cơ cấu lao động xã hội phân theo ngành............................53
25)
Bảng : So sánh một số chỉ tiêu chủ yếu của Đắk Nông với các tỉnh
59
26)
Bảng : So sánh một số chỉ tiêu của tỉnh Đăk Nông với Vùng Tây
Nguyên và cả nước (số liệu năm 2010)............................................................61
27)
Bảng : Các phương án tăng trưởng GDP của Đắk Nông...............72
28)
Bảng : Các phương án cơ cấu kinh tế và tăng trưởng các ngành..74
29)
Bảng : Dự báo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phi
37)
7
Bảng : Cơ cấu nguồn vốn đầu tư....................................................131
38)
Bảng : Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội đạt được đến năm 2020........140
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Nông đến năm 2020
8
VIẾT TẮT
- WTO: Tổ chức thương mại thế giới (World trade organization)
- ODA: Hỗ trợ phát triển chính thức (Official development assistance)
- NGO: Tổ chức phi chính phủ (Non-gorvermental organization)
- FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign direct investment)
- BOT: Xây dựng- Vận hành- chuyển giao (Built- Operation-Transfer)
- PPP: Hợp tác công tư (Public Private Partnerships)
- GDP: Tổng sản phẩm nội địa (Gross domestic product)
- ICOR: Hệ số đầu tư tăng trưởng hay hệ số sử dụng vốn (Incremental
Capital Output Ratio)
- CNH, HĐH: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- KHKT: Khoa học kỹ thuật
- KTTW: Kinh tế trung ương
- KTĐP: Kinh tế địa phương
- Các nội dung của Báo cáo rà soát, điều chỉnh quy hoạch phù hợp với các
quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật về công tác quy hoạch (Nghị
định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 về lập, phê duyệt và quản lý
quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định 04/2008/NĐ-CP
ngày 11 tháng 01 năm 2008 sửa đổi một số điều của Nghị định 92/CP);
- Phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội cả nước, quy hoạch
phát triển vùng Tây Nguyên và quy hoạch tam giác phát triển ba nước
Campuchia-Lào-Việt Nam;
- Các phương án phát triển đưa ra có cơ sở khoa học và thực tiễn, có tính
khả thi cao, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
Các căn cứ chủ yếu để rà soát, điều chỉnh quy hoạch tỉnh Đắk Nông bao
gồm:
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Nông đến năm 2020
10
1. Các văn bản quy phạm pháp luật về công tác quy hoạch:
- Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về
lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
- Nghị định 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ
sửa đổi một số điều của Nghị định 92/CP;
- Nghị Quyết 26/NQ-TW của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng
lần thứ 7, khóa X về “ nông nghiệp, nông dân và nông thôn”.
- Quyết định 45/QĐ-TTg ngày 7/01/2011 về việc phê duyệt nhiệm vụ
Quy hoạch xây dựng Vùng Tây Nguyên đến năm 2030.
- Quyết định 194/QĐ-TTg ngày 4/8/2005 về phương hướng và giải pháp
phát triển mạnh du lịch khu vực miền Trung-Tây Nguyên.
- Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 92/NĐ-CP và Nghị định 04/NĐ-CP;
- Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ Kế hoạch và
2020 - Văn kiện Nghị sự 21, UBND tỉnh Đắk Nông – tháng 5 năm 2003.
- Quyết định số 2244/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Đăk Nông về việc phê duyệt danh mục các dự án kêu gọi đầu tư của tỉnh Đăk
Nông giai đoạn 2011-2015.
- Quyết định 439/QĐ-UBND ngày 04/4/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Đăk Nông về việc phê duyệt dự án Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát
triển thương mại tỉnh Đăk Nông đến năm 2015, định hướng đến năm 2020;
- Quyết định 1087/QĐ- BTC ngày 10/3/2011 của Bộ Công thương về việc
phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Đăk Nông đến năm 2020;
- Quyết định 1978/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2008 về việc phê
duyệt dự án quy hoạch tổng thể cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
tỉnh Đăk Nông đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
- Quyết định 32/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2010 về phê duyệt Quy
hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đăk
Nông đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.
- Quyết định số 248/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2009 về việc phê
duyệt dự án quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Đăk Nông đến năm
2020;
- Quyết định 177/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2010 về việc phê
duyệt dự án Quy hoạch phát triển mạng lưới bưu chính, viễn thông tỉnh Đăk Nông
đến năm 2020.
6. Số liệu thống kê, điều tra, khảo sát của Tổng cục Thống kê, Cục
Thống kê tỉnh, các số liệu, báo cáo của các Sở, ngành trong tỉnh..
Nội dung Báo cáo tổng hợp quy hoạch này được cấu trúc với ba phần
chính sau đây:
Phần thứ nhất: Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các yếu tố tác động đến quá
trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đắk Nông đến năm 2010.
Phần thứ hai: Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Nông đến
năm 2010.
Phần thứ ba: Điều chỉnh định hướng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
tầng, đặc biệt là phát triển giao thông đường bộ, tạo sự kết nối giữa các trung
tâm, phát triển mạnh mối quan hệ kinh tế liên vùng thông qua các chương trình
hợp tác. Cùng với các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước thông qua
các chương trình và các quyết định phát triển kinh tế, xã hội trong vùng. Yếu tố
này mở ra cho Đắk Nông có nhiều điều kiện khai thác và vận dụng các chính
sách cho phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
Vị trí địa lý như trên tạo điều kiện cho Đắk Nông có thể mở rộng giao lưu
với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và Duyên hải miền Trung,
tăng cường liên kết giữa Đắk Nông với các tỉnh thuộc Đông bắc Campuchia về
mở rộng thị trường, phát triển hợp tác liên vùng và quốc tế.
2. Đặc điểm tự nhiên
2.1. Địa hình
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Nông đến năm 2020
13
Địa hình của tỉnh Đắk Nông đa dạng và phong phú, có sự xen kẽ giữa các
địa hình thung lũng, cao nguyên và núi cao. Địa hình có hướng cao dần từ Đông
sang Tây.
Địa hình thung lũng là vùng đất thấp phân bố dọc sông Krông Nô,
Sêrêpôk, thuộc khu vực các huyện Cư Jút, Krông Nô. Địa hình tương đối bằng
phẳng, có độ dốc từ 0-30, thích hợp với phát triển cây lương thực, cây công
nghiệp ngắn ngày, chăn nuôi gia súc, gia cầm.
Địa hình cao nguyên chủ yếu ở Đắk G’long, Đắk Mil, Đắk Song, độ cao
trung bình trên 800 m, độ dốc trên 150. Đây là khu vực có đất bazan là chủ yếu,
rất thích hợp với phát triển cây công nghiệp lâu năm, lâm nghiệp và chăn nuôi
đại gia súc.
Địa hình núi phân bố trên địa bàn huyện Đắk R'Lấp. Đây là khu vực địa
hình chia cắt mạnh và có độ dốc lớn. Đất bazan chiếm phần lớn diện tích, thích
Sông Sêrêpok. do hai nhánh sông Krông Nô và Krông Na hợp lưu với
nhau tại thác Buôn Dray (huyện Krông Na). Đoạn chảy qua tỉnh nằm trên địa
phận huyện Cư Jút. Đoạn này lòng sông tương đối dốc, chảy từ cao độ 400 m ở
hợp lưu xuống cao độ 150 m ở biên giới Camphuchia. Khi chảy qua địa bàn tỉnh
Đắk Nông, do kiến tạo địa chất phức tạp, lòng sông trở nên hẹp và dốc nên tạo
ra các thác nước lớn hùng vĩ, vừa có cảnh quan thiên nhiên đẹp, vừa có tiềm
năng thủy điện mang lại giá trị kinh tế. Đó là thác Trinh Nữ, Dray H'Linh, Gia
Long, ĐraySap. Các thác này đang được đưa vào khai thác phục vụ du lịch và
phát triển thuỷ điện. Các suối Đắk Gang, Đắk Nir, Dray H'Linh, Ea Tuor v.v. đổ
ra sông Sêsêpôk. Một số suối chảy ở khu vực phía Đông và phía Bắc huyện Đắk
Mil như suối Đắk Ken, Đắk Lâu, Đắk Sor cũng đều bắt nguồn của sông
Sêrêpok.
Sông Krông Nô. Bắt nguồn từ dãy núi cao trên 2000 m phía Đông Nam
tỉnh Đắk Lắc, chảy qua huyện Krông Nô. Sông Krông Nô có ý nghĩa rất quan
trọng đối với sản xuất và đời sống dân cư trong tỉnh. Còn nhiều suối lớn nhỏ
khác phân bố khá đều khắp trên địa bàn huyện Krông Nô, Cư Jút như suối Đắk
Mâm, Đắk Rô, Đắk Rí, Đắk Nang.
Hệ thống suối đầu nguồn sông Đồng Nai. Sông Đồng Nai dòng chảy
chính không chảy qua địa phận Đắk Nông nhưng có nhiều sông suối thượng
nguồn. Đáng kể nhất là:
Suối Đắk Rung bắt nguồn từ khu vực Thuận Hạnh, chảy qua địa bàn Đắk
Nông với chiều dài 90 km. Suối có nước chảy quanh năm, tạo điều kiện thuận
lợi cho xây dựng các hồ, đập nhỏ phục vụ sản xuất và sinh hoạt dân cư.
Suối Đắk Nông có lưu lượng trung bình 12,44m 3/s, lưu lượng lớn nhất
87,8 m3/s và nhỏ nhất 0,5 m3/s. Môduyn dòng chảy lớn nhất 338 m3/skm 2, trung
bình 47,9 m3/skm2, nhỏ nhất 1,9 m3/skm2.
Suối Đắk Bukso là ranh giới giữa huyện Đắk Song và Đắk R'Lấp, có nước
quanh năm có khả năng xây dựng nhiều đập dâng.
Suối Đắk R'Lấp có diện tích lưu vực 55,2 km 2, là hệ thống suối đầu nguồn
của thủy điện Thác Mơ.
dụng 29.257 ha
- Đất phi nông nghiệp. Diện tích 42.306 ha, chiếm 6,49% tổng diện tích tự
nhiên. Trong đó đất ở diện tích 4.545,87 ha, đất chuyên dùng 22.320,66 ha.
- Đất chưa sử dụng. Diện tích còn 21.326 ha, chiếm 3,27% diện tích tự
nhiên. Trong đó diện tích đất bằng chưa sử dụng 3.332,99 ha, diện tích đất đồi
núi chưa sử dụng 17.993,92 ha.
3.2.Tài nguyên rừng
Diện tích đất lâm nghiệp toàn tỉnh là 279.510 ha, độ che phủ đạt 43%.
Rừng tự nhiên được phân bố đều khắp các huyện, tập trung chủ yếu ở vùng núi
cao, có tác dụng phòng hộ đầu nguồn, chống xói mòn, bảo vệ môi sinh.
Chia theo mục đích sử dụng: đất có rừng sản xuất (kể cả rừng tự nhiên và
rừng trồng) có 212.752 ha, chiếm 76% diện tích đất lâm nghiệp, phân bố ở hầu
hết các huyện trong tỉnh; đất có rừng phòng hộ 37.499 ha, chiếm 13,4%, chủ yếu
tập trung ở các huyện ĐắkR'Lấp, Đắk G’long, Đắk Mil, Đắk Song; đất có rừng
đặc dụng 29.257 ha, tập trung chủ yếu ở Đắk G’long, Krông Nô, đây là khu
rừng được sử dụng vào mục đích bảo tồn sinh thái, khai thác du lịch. Rừng trồng
chủ yếu tập trung ở vùng các vùng gò đồi và núi thấp, khu vực gần dân cư.
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Nông đến năm 2020
16
Tuy diện tích rừng tự nhiên ở Đắk Nông đã bị suy giảm nhiều nhưng vẫn
có nhiều hệ động vật và thực vật. Rừng nguyên sinh có nhiều loại gỗ quí và cây
đặc sản vừa có giá trị kinh tế, vừa có giá trị khoa học. Ngoài ra còn có các loài
động vật quí hiếm như voi, gấu, hổ v.v. được ghi trong sách đỏ của nước ta và
sách đỏ thế giới; có nhiều loại dược liệu quí là nguồn nguyên liệu để chế thuốc
chữa bệnh trong y học dân tộc. Đặc biệt, khu bảo tồn thiên nhiên Nam Nung, Tà
Đùng có những khu rừng nguyên sinh với nhiều cảnh quan, thác nước đẹp tạo
nên quần thể du lịch hấp dẫn.
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Nông đến năm 2020
17
Ngoài ra còn có các tài nguyên khá phong phú là nguyên liệu cho sản xuất
vật liệu xây dựng như đất sét phân bố rải rác trên địa bàn một số huyện, có thể
khai thác công nghiệp, sản xuất gạch, ngói phục vụ nhu cầu xây dựng các công
trình kinh tế-xã hội cũng như xây dựng dân dụng cho khu vực dân cư trên địa
bàn tỉnh. Sét cao lanh làm gốm sứ cao cấp phân bố tập trung ở huyện Đắk
G’long, thị xã Gia Nghĩa; puzơlan làm nguyên liệu cho xi măng, gạch ceramic;
đá bazan bọt làm nguyên liệu sản xuất gạch ốp lát cách âm, cách nhiệt, sợi chịu
nhiệt v.v.
Nguồn nước khoáng có ở Đắk Mil được khoan thăm dò tháng 6/1983 sâu
180 m khả năng khai thác rất lớn, khoảng 570 m 3/ngày đêm và khí C02 đồng
hành khoảng 9,62 tấn/ngày đêm. Hiện tại chỉ mới khai thác khí C02.
3.5.Tài nguyên phát triển du lịch
Trên địa bàn tỉnh có nhiều thắng cảnh thiên nhiên đẹp như các khu rừng
nguyên sinh, các thác nước và các hồ chứa nước tự nhiên và nhân tạo. Các thác
nước đẹp, hùng vĩ, còn nguyên sơ nằm giữa rừng già như thác Trinh Nữ, thác
Dray H'Linh, Dray Sáp, thác Dray Nur, thác Diệu Thanh, thác Gấu, thác
Chuông, thác Ngầm (trong lòng núi), thác Liêng Nung, Đắk Glung, thác Ba
Tầng, thác Gia Long v.v. Những khu du lịch sinh thái và dã ngoại trong vùng
nằm giữa khu bảo tồn thiên nhiên Nam Nung (25.000 ha), Tà Đùng (28.000 ha)
và thảo nguyên nhỏ trảng Ba Cây rộng trên 3 km 2 phục vụ du lịch thể thao, cưỡi
ngựa, sắn bắn, cắm trại.
Các buôn làng đồng bào dân tộc ít người với những nét sinh hoạt văn hóa
truyền thống độc đáo như hội cồng chiêng, uống rượu cần, lễ hội đâm trâu...là
những tiềm năng cho phát triển du lịch văn hóa, nhân văn. Đặc biệt là dân tộc
M'Nông có truyền thống văn hóa độc đáo, giàu bản sắc dân tộc, có các sử thi,
các lễ hội. Đây là yếu tố có thể khai thác phát triển du lịch.
thủy sản chiếm 81,3%, lao động công nghiệp-xây dựng chiếm 3,24%; lao động
khu vực dịch vụ chiếm 13,47%. Như vậy so với dự kiến đến năm 2010 về cơ cấu
lao động trong quy hoạch 2006 (Nông nghiệp chiếm 76,34%; Công nghiệp – xây
dựng chiếm 7,66%; Dịch vụ chiếm 16%) mức chuyển dịch lao động từ khu vực
nông nghiệp sang khu vực phi nông nghiệp còn chậm, điều này cho thấy khả
năng tạo ra và thu hút việc làm trong các lĩnh vực ở khu vực công nghiệp và
dịch vụ chưa đáp ứng với yêu cầu đề ra.
Tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 26,64% trong đó số lượng lao động kỹ
thuật qua đào tạo khoảng 17,05% (vượt mục tiêu Quy hoạch 2006 đề ra đến năm
2010 là 20%). Phần lớn lực lượng lao động là lao động chân tay trong các ngành
nông, lâm nghiệp. Tuy nhiên, do cơ cấu sản xuất chủ yếu là nông, lâm nghiệp
nên đội ngũ cán bộ kỹ thuật của các nông, lâm trường và một số nông dân đã
tích luỹ được nhiều kinh nghiệm trồng và thâm canh cây công nghiệp ngắn và
dài ngày như đậu đỗ, mía, bông, cà phê, cao su, điều, tiêu v.v. do vậy nếu tiếp
tục được đào tạo thêm về các quy trình sản xuất công nghệ cao thì nguồn lao
động kỹ thuật nông nghiệp sẽ là một động lực cho phát triển một nền nông
nghiệp chất lượng cao.
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Nông đến năm 2020
19
Ưu điểm của nguồn nhân lực tỉnh Đắk Nông là rất dồi dào, cần cù, tích
luỹ được nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm nghiệp. Tuy nhiên, trình
độ nhận thức của một bộ phận lớn lao động còn thấp, thói quen canh tác và sản
xuất truyền thống rất khó thay đổi đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, gây khó khăn
cho việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất. Phần lớn số lao động sống
bằng nghề nông, lâm nghiệp, được đào tạo chuyên môn kỹ thuật còn ít, nên một
thách thức lớn đặt ra cho phát triển nguồn nhân lực là phải tạo ra số lượng việc
làm trong các ngành phi nông nghiệp đủ lớn, có sức hấp dẫn để rút bớt lao động
dựa trên 3 trụ cột: Cộng đồng An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng văn
hóa-xã hội. Hiệp hội trở thành một tổ chức liên kết Chính phủ chặt chẽ, gắn bó,
năng động, hướng tới người dân. Nguyên tắc chung được đưa ra theo một trật tự
lựa chọn: công nghệ cao phải là hàng đầu, tiếp đến là sử dụng nhiều lao động,
tạo cơ sở tiếp cận đến các khu vực thị trường của Trung Quốc. Việt Nam sẽ là
một thành viên chủ động và tích cực phát huy vai trò chủ đạo trong việc thực
hiện sáng kiến liên kết ASEAN hỗ trợ các thành viên mới, các chương trình phát
triển Tiểu vùng Mekong mở rộng, Hành lang Đông – Tây, khu vực Tam giác
phát triển 3 nước Campuchia- Lào- Việt Nam...nhằm thu hẹp khoảng cách phát
triển và hỗ trợ liên kết kinh tế khu vực.
Đắk Nông tiếp giáp trực tiếp về biên giới đất liền với Campuchia. Việc
nâng cao sự hợp tác và hiểu biết giữa hai quốc gia, hai địa phương nhất là hoàn
thành giải quyết vấn đề cắm mốc biên giới, sẽ tạo điều kiện cho phát triển giao
thương kinh tế giữa các tỉnh trong vùng với các địa phương Campuchia, đặc biệt
trong vấn đề về hợp tác kinh tế, xuất nhập khẩu, hợp tác phát triển du lịch, kinh
tế cửa khẩu...
Trong bối cảnh kinh tế thế giới và khu vực vừa hợp tác, vừa cạnh tranh
đan xen phức tạp sẽ đưa đến cho Việt Nam nói chung và tỉnh Đắk Nông nói
riêng nhiều cơ hội thuận lợi, đồng thời cũng đặt ra nhiều thách thức khó khăn
mới, đòi hỏi mỗi địa phương nỗ lực vươn lên, nắm bắt thời cơ, hội nhập và phát
triển để theo kịp trào lưu chung và không bị tụt hậu.
- Bối cảnh Khu vực Tam giác phát triển ba nước Campuchia, Lào - Việt
Nam
Kể từ năm 2006 đến nay khu vực Tam giác phát triển 3 nước đã có những
thay đổi bổ sung tỉnh Bình Phước (Việt Nam), tỉnh Kratie (Campuchia) và tỉnh
Champasak (Lào) vào Tam giác phát triển Campuchia - Lào - Việt Nam. (Tại
Hội nghị Ủy ban Điều phối chung ba nước về Tam giác phát triển tại Đăk Lăk
ngày 21-22 tháng 12 năm 2009).
Kết cấu hạ tầng được đầu tư đáng kể từ năm 2006- 2010: Trong giai đoạn
vừa qua mạng lưới giao thông đường bộ trên địa bàn Tam giác phát triển đều
- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội cả nước giai đoạn 2011-2020
Mục tiêu tổng quát phát triển đất nước là đẩy mạnh công nghiệp hoá,
hiện đại hoá và phát triển nhanh, bền vững theo định hướng xã hội chủ nghĩa;
phấn đấu đến năm 2020 nước ta trở thành nước công nghiệp có trình độ phát
triển trung bình; chính trị - xã hội ổn định, dân chủ, kỷ cương; đời sống vật
chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt; độc lập, chủ quyền, thống
nhất và toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững; vị thế của Việt Nam trên trường quốc
tế tiếp tục được nâng cao; tạo tiền đề vững chắc để phát triển cao hơn trong
giai đoạn sau.
Trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đất nước đến năm 2020, dự
kiến tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân giai đoạn
2011-2020 khoảng 7-8%/năm. Đến năm 2020 GDP bình quân đầu người đạt
3.000 - 3.200 USD, cơ cấu kinh tế hiện đại, hiệu quả; tỷ trọng nông nghiệp dưới
15% trong GDP, tỷ lệ lao động nông nghiệp còn khoảng 30%, tỷ lệ lao động qua
đào tạo chiếm trên 70% tổng lao động xã hội.
Đến năm 2020, hầu hết dân cư thành thị và 85% dân cư ở nông thôn được
sử dụng nước sạch và hợp vệ sinh; 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh mới áp
dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm, xử lý chất thải;
trên 80% các cơ sở sản xuất, kinh doanh hiện có đạt tiêu chuẩn về môi trường;
hầu hết các đô thị loại 4 trở lên và tất cả các khu công nghiệp, khu chế xuất có
hệ thống xử lý nước thải tập trung; 95% chất thải rắn thông thường, 85% chất
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Nông đến năm 2020
22
thải nguy hại và 100% chất thải y tế được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường.
Bối cảnh trong nước như trên là môi trường và điều kiện thuận lợi cho
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Ngoài ra, cũng cần chuẩn bị các điều kiện và
có các biện pháp để hạn chế các thách thức trong phát triển như: thu hút đầu tư
không chọn lọc; giải phóng mặt bằng gây ảnh hưởng đến đời sống nhân dân; tác
cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu, thế giới sẽ bước vào giai đoạn phục hồi và lấy
lại đà tăng trưởng. Nguồn vốn FDI và ODA sẽ tăng dần trở lại.
Xu thế nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài sẽ có sự chuyển dịch đáng
kể một phần vốn đầu tư từ vùng Đông Nam Bộ sang các địa bàn khác, còn nhiều
dư địa để phát triển. Đắk Nông có vị trí khá thuận lợi, tiếp giáp với vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam với hạ tầng giao thông đang được đầu tư nâng cấp, các
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Nông đến năm 2020
23
khu, cụm công nghiệp đang được xây dựng, thủ tục hành chính được cải thiện
nhiều, dư địa để phát triển công nghiệp còn nhiều. Do vậy có thể dự báo trong
giai đoạn tới lượng vốn đầu tư nước ngoài vào Đắk Nông có thể tăng lên.
Mặt khác, Việt Nam ở vào trình độ nước đang phát triển có thu nhập
trung bình với GDP bình quân đầu người/năm đã đạt khoảng 1.230 USD năm
2010 và phấn đấu đến năm 2020 về cơ bản sẽ trở thành một nước công nghiệp.
Theo thông lệ viện trợ quốc tế, vốn ODA cung cấp cho các nước có thu nhập
trung bình thường có các điều kiện cung cấp kém ưu đãi hơn. Do vậy, dự kiến
thời kỳ tới, việc cung cấp ODA sẽ có những thay đổi rất cơ bản về cơ cấu nguồn
vốn này cũng như các điều kiện tài chính. Từ kinh nghiệm quốc tế, có thể dự
báo rằng nguồn ODA của Việt Nam trong thời kỳ tới sẽ vẫn được duy trì, thậm
chí có khả năng khối lượng nguồn vốn này còn có thể tăng lên. Tuy nhiên, về cơ
cấu vốn chắc sẽ thay đổi theo chiều hướng ODA viện trợ không hoàn lại sẽ
giảm, ODA vốn vay sẽ tăng lên theo hướng giảm dần tính ưu đãi (lãi suất cho
vay có thể cao hơn, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ sẽ ngắn hơn) so với các
điều kiện tài chính ưu đãi của ODA mà Việt Nam được hưởng trong thời kỳ vừa
qua.
Tây Nguyên nói chung, tỉnh Đắk Nông nói riêng, dự kiến trong thời gian
tới vẫn có khả năng được tiếp nhận các nguồn ODA trong các lĩnh vực xóa đói
giảm nghèo, đối phó với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường cũng như đầu tư
su cả nước. Xu hướng phát triển cây này trong vùng là thâm canh trên diện tích
hiện có, mở rộng diện tích trên các vùng đất thích hợp, đi vào thâm canh, cải tạo
giống, đầu tư các dây chuyền, thiết bị chế biến phù hợp. Tỉnh Đắk Nông còn
nhiều tiềm năng đất trống chưa sử dụng có thể khai thác để mở rộng diện tích
trồng cao su.
(5) Sản phẩm bông sợi. Cây bông được đánh giá là mặt hàng cạnh tranh
có điều kiện. Hiện nay Việt Nam còn đang phải nhập khẩu bông để làm nguyên
liệu cho ngành dệt. Vùng Tây Nguyên có thể quy hoạch diện tích trồng bông lên
khoảng 40 ngàn ha nhằm khai thác có hiệu quả hơn quỹ đất và đáp ứng một
phần nguyên liệu cho công nghiệp dệt..
(6) Sản phẩm nguyên liệu giấy. Nhu cầu nguyên liệu bột giấy trong nước
và cho xuất khẩu sang các thị trường các nước trong khu vực là rất lớn. Vì vậy
việc hình thành vùng rừng nguyên liệu giấy đặt ra rất cấp bách trong 10 năm tới.
Tây Nguyên nói chung và tỉnh Đắk Nông nói riêng có nhiều tiềm năng xây dựng
vùng nguyên liệu giấy.
(7) Sản phẩm chăn nuôi. Tây Nguyên có nhiều tiềm năng và thế mạnh để
phát triển chăn nuôi, chủ yếu là nuôi bò (cả bò sữa và bò thịt) gắn với phát triển
công nghiệp chế biến, nuôi trâu lấy thịt cung cấp cho các vùng đô thị lớn. Tỉnh
Đắk Nông gần vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, trong đó có thành phố Hồ Chí
Minh, với lợi thế của mình có thể phát triển chăn nuôi, đặc biệt là nuôi trâu, bò
để cung cấp thịt hơi, sữa cho các địa bàn trên.
Ngoài các sản phẩm trên, các sản phẩm của cây công nghiệp ngắn ngày
khác như lạc, đậu tương...có thị trường lớn; Đắk Nông có lợi thế phát triển các
cây này để cung cấp nguyên liệu cho các cơ sở công nghiệp chế biến.
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Nông đến năm 2020
25
4. Một số yếu tố khác