QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ HẠ LONG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 - Pdf 34

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG

QUY HOẠCH TỔNG THỂ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ HẠ LONG
ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

THE BOSTON CONSULTING GROUP

Ngày 10 tháng 2 năm 2015


MỤC LỤC
MỤC LỤC ................................................................................................................. 1
DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG .............................................................................. 9
TÓM TẮT CHUNG ................................................................................................... 1
PHẦN I.
CĂN CỨ, MỤC TIÊU VÀ CÁCH TIẾP CẬN CỦA QUY HOẠCH
TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ..................................................... 6
CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA QUY HOẠCH TỔNG THỂ .................................. 6

I.

1. Các văn bản của Trung ương ......................................................................... 6
2. Các văn bản của tỉnh ...................................................................................... 8
3. Các văn bản của Thành phố ........................................................................... 9
II.
SỰ CẦN THIẾT, TÍNH CẤP BÁCH VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA
VIỆC LẬP QUY HOẠCH ......................................................................................... 9
1. Sự cần thiết .................................................................................................... 9
2. Ý nghĩa thực tiễn ......................................................................................... 10
III.

2.2. Bối cảnh Quốc gia ................................................................................. 32
2.3. Bối cảnh phát triển khu vực .................................................................. 33
2.4. Bối cảnh phát triển của Tỉnh ................................................................. 34
3. Lợi thế so sánh, cơ hội phát triển, khó khăn và thách thức ......................... 35
i


3.1. Tổng quan về các lợi thế so sánh và các thách thức lớn ....................... 35
3.2. Tổng quan về các lợi thế so sánh .......................................................... 37
3.3. Những thách thức chủ yếu đối với thành phố Hạ Long ........................ 42
II.
ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẾN HẾT
NĂM 2013, PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN
ĐẾN NĂM 2030 ...................................................................................................... 47
1. Đánh giá tổng quát tình hình phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 20062013. ................................................................................................................... 47
1.1. Thành tựu và thách thức về kinh tế ....................................................... 47
1.2. Những thành tựu và thách thức về văn hóa - xã hội ............................. 76
1.3. Đánh giá tổng quan về thực trạng hoạt động môi trường của thành phố
Hạ Long .......................................................................................................... 86
1.4. Đánh giá tổng quan về kết quả phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hạ
Long 89
2. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hạ Long đến năm 2020,
tầm nhìn đến năm 2030 ...................................................................................... 90
2.1. Quan điểm và mục tiêu phát triển ......................................................... 92
2.2. Luận chứng các phương án phát triển đến năm 2020 ......................... 107
III.
THỰC TRẠNG, ĐỊNH HƯỚNG, NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH KINH TẾ ............................................................... 116
1. Lĩnh vực Dịch vụ ....................................................................................... 116
1.1. Du lịch ................................................................................................. 116

3.4. Các chương trình và dự án ưu tiên cho phát triển ............................... 213
4. Văn hóa thể thao ........................................................................................ 213
4.1. Hiện trạng ............................................................................................ 214
4.2. Định hướng phát triển ......................................................................... 216
4.3. Giải pháp phát triển ............................................................................. 217
4.4. Các chương trình và dự án ưu tiên phát triển ...................................... 217
5. Khoa học và công nghệ: ............................................................................ 217
5.1. Thực trạng ........................................................................................... 218
5.2. Định hướng phát triển ......................................................................... 222
5.3. Các giải pháp phát triển ....................................................................... 223
5.4. Các chương trình và dự án ưu tiên phát triển ...................................... 224
6. Thông tin và truyền thông ......................................................................... 226
6.1. Hiện trạng ............................................................................................ 226
6.2. Định hướng phát triển ......................................................................... 227
6.3. Giải pháp phát triển ............................................................................. 228
6.4. Các chương trình và dự án ưu tiên phát triển ...................................... 228
7. Quốc phòng - an ninh ................................................................................ 228
iii


7.1. Mục tiêu:.............................................................................................. 228
7.2. Nhiệm vụ, giải pháp: ........................................................................... 229
V.

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ......................................................................... 231
1. Hiện trạng, sử dụng, bảo vệ và phát triển các nguồn tài nguyên môi trường
quan trọng ........................................................................................................ 231
1.2. Chất lượng không khí .......................................................................... 232
1.3. Chất lượng nước .................................................................................. 236
1.4. Chất lượng đất ..................................................................................... 244

3.2. Thách thức ........................................................................................... 287
3.3. Định hướng phát triển ......................................................................... 287
3.4. Nhiệm vụ và các giải pháp phát triển .................................................. 289
3.5. Các giải pháp phát triển và chương trình hành động .......................... 290
4. Hệ thống thông tin liên lạc ........................................................................ 295
4.1. Hiện trạng ............................................................................................ 295
4.2. Định hướng phát triển ......................................................................... 297
5. Khu công nghiệp và cụm công nghiệp ...................................................... 299
5.1. Hiện trạng ............................................................................................ 299
5.2. Định hướng phát triển ......................................................................... 299
5.3. Giải pháp phát triển ............................................................................. 301
VII.

TỔ CHỨC KHÔNG GIAN LÃNH THỔ ................................................. 301

1. Định hướng phát triển theo các mối quan hệ với khu vực, bố trí không gian
mở 301
2. Định hướng bố trí không gian lãnh thổ ..................................................... 303
2.1. Không gian thành phố ......................................................................... 303
2.2. Không gian khu vực Vịnh ................................................................... 306
3. Định hướng phát triển đô thị ..................................................................... 307
VIII.

DANH SÁCH CÁC CÔNG TRÌNH VÀ DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ ... 310

1. Danh sách các công trình, dự án đầu tư ưu tiên có tính quyết định .......... 312
1.1. Bao gồm khoảng 20 km đường và khoảng 5km của cầu Bạch Đằng. Chi
phí được tính dựa trên dự toán ngân sách của tỉnh và chi phí thi công của các
dự án cầu/đường lớn tương tự....................................................................... 312
2. Danh sách các công trình và dự án đầu tư ưu tiên rất quan trọng ............. 314

6.2. Cơ cấu tổ chức của Ban triển khai Quy hoạch .................................... 384
6.3. Lập kế hoạch quản lý và triển khai thực hiện của Ban triển khai Quy
hoạch ............................................................................................................. 386
7. Đề xuất và kiến nghị .................................................................................. 398
7.1. Quản lý Nhà nước ............................................................................... 398
7.2. Môi trường........................................................................................... 399
7.3. Hạ tầng cơ sở ....................................................................................... 400
7.4. Xã hội .................................................................................................. 400
7.5. Các ngành kinh tế ................................................................................ 401
X.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................... 402

vi


DANH MỤC VIẾT TẮT
Thuật ngữ viết tắt
ACFTA
ADB
AEC
ASEAN
CAGR
CPA
UBND TP
Sở XD
Sở TC
Sở TNMT
Sở KH&ĐT
EIA

Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Quốc tế

CNTT

Công nghệ thông tin và truyền thông

IFC
IPA
IRDA
IZ
JSC
JV
KPI
NGO
ODA
OECD
MCLT
UBND
PCI
PISA
PPP

Tập đoàn Tài chính quốc tế
Ban Xúc tiến và hỗ trợ đầu tư
Cơ quan Phát triển Khu vực Iskandar
Khu công nghiệp
Công ty cổ phần
Công ty liên doanh
Chỉ số đánh giá hiệu quả
Tổ chức phi chính phủ

Ban quản lý khu kinh tế Quảng Ninh
Lợi nhuận trên khoản đầu tư
Đồng bằng sông Hồng
Quy hoạch tổng thế phát triển kinh tế - xã hội
Đặc khu kinh tế
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp Nhà nước
Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp
quốc
Tổ chức Du lịch Thế giới của Liên Hợp Quốc
Thuế giá trị gia tăng
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
Hiệp hội các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam
Diễn đàn kinh tế thế giới

viii


DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG
Hình 2: Hiện trạng sử dụng các loại đất của thành phố Hạ Long ............................ 21
Hình 3: Lễ đón nhận bằng UNESCO công nhận vịnh Hạ Long vào danh mục di sản
thế giới ...................................................................................................................... 22
Bảng 4: Hiện trạng lâm nghiệp đô thị của Hạ Long (Đơn vị: ha) ........................... 24
Hình 5: Quang cảnh từ đỉnh núi Bài Thơ ................................................................. 25
Hình 6: Lễ hội chùa Long Tiên – núi Bài Thơ ......................................................... 26
Hình 7: Lễ hội đền thờ Đức ông Trần Quốc Nghiễn ............................................... 27
Hình 8: Quang cảnh chùa Lôi Âm ........................................................................... 28
Hình 9: Năng lực cạnh tranh toàn cầu của Việt Nam so với các nước phát triển
trong ASEAN ........................................................................................................... 32

bàn Tỉnh năm 2013 ................................................................................................... 67
ix


Hình 31: Tỷ lệ đóng góp vào nguồn thu ngân sách của thành phố từ thuế xuất nhập
khẩu .......................................................................................................................... 68
Hình 32: Phân bổ tổng thu ngân sách theo cấp giai đoạn 2010 – 2013 ................... 69
Hình 33: So sánh ngân sách các địa phương trong năm 2013 ................................. 70
Hình 34: Phân bổ các khoản chi của Thành phố theo hạng mục từ 2005 - 2013 (Tỷ
đồng) ......................................................................................................................... 71
Hình 35: Mức thu ngân sách Thành phố so với mục tiêu hàng năm giai đoạn 2005 2013 .......................................................................................................................... 72
Bảng 36: Đánh giá nhu cầu tổng mức đầu tư (theo giá hiện hành của thành phố Hạ
Long) ........................................................................................................................ 72
Hình 37: Phân bố tổng mức đầu tư theo nguồn (giai đoạn 2005 - 2009) ................ 74
Hình 38: Các dự án đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh phân theo địa
phương ...................................................................................................................... 74
Bảng 39: Tình hình văn hóa xã hội của thành phố Hạ Long ................................... 78
Hình 40: So sánh dân số Hạ Long với một số địa phương và toàn tỉnh năm 2013 . 79
Hình 41: Dân số của thành phố Hạ Long năm 2013 ................................................ 80
Hình 42: Cơ cấu việc làm của thành phố Hạ Long giai đoạn 2009 – 2013 ............. 81
Hình 43: Thu nhập bình quân của lao động thành phố Hạ Long giai đoạn 2009 2013 .......................................................................................................................... 82
Hình 44: Thu nhập bình quân của lao động thành phố Hạ Long chia theo loại hình
doanh nghiệp giai đoạn 2010 - 2013 ........................................................................ 83
Hình 45: So sánh tỷ lệ lao động qua đào tạo giai đoạn 2009 - 2013 ....................... 84
Hình 46: Thành phố Hạ Long đã rất thành công trong việc giảm số hộ nghèo ....... 85
Bảng 47: Kết quả thực hiện các mục tiêu phát triển xã hội của thành phố Hạ long 89
Bảng 48: Kết quả thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế của thành phố Hạ Long .... 90
Hình 49: Khung các mức ưu tiên trong phát triển ................................................... 94
Hình 50: Hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ ........................................................ 97
Hình 51: Ví dụ của việc chuyển đổi từ "nâu" sang "xanh" ...................................... 99

Hình 71: Giá trị thu nhập từ xuất nhập khẩu tại Hạ Long trong năm 2012 ........... 140
Bảng 72: Mạng lưới chợ và siêu thị ở thành phố Hạ Long năm 2013 ................... 141
Hình 73: Lưu lượng công-ten-nơ tại các cảng biển Việt Nam............................... 146
Hình 74: Cỡ tàu công-ten-nơ trung bình cập bến cảng Hải Phòng và Cái Lân (tháng
9/2012).................................................................................................................... 148
Hình 75: Trung bình số dân trên một chi nhánh ngân hàng tại Hạ Long so với Hà
Nội, Hồ Chí Minh và Việt Nam ............................................................................. 152
Hình 76: Phát triển trong lĩnh vực tài chính theo GDP .......................................... 154
Hình 77: Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ than Quốc gia .......................................... 158
Hình 78: Phân bố than ở tỉnh Quảng Ninh ............................................................. 159
Hình 79: Sản xuất điện theo công nghệ UCG ........................................................ 160
Hình 80: Những ưu điểm của công nghệ UCG ...................................................... 161
Hình 81: So sánh tỷ lệ thất thoát than giữa khai thác than lộ thiên và khai thác than
hầm lò ..................................................................................................................... 163
Hình 82: Sản lượng than và tỷ lệ khai thác lộ thiên so với khai thác hầm lò trong
tổng sản lượng than của thành phố Hạ Long ......................................................... 166
Hình 83: Hoạt động chế biến than ở thành phố Hạ Long trong năm 2011 và dự báo
đến năm 2015 ......................................................................................................... 170
Bảng 84: Tổng sản lượng các sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu của thành phố
Hạ Long (năm 2012) .............................................................................................. 170
Bảng 85: Sản lượng nông nghiệp chủ lực của thành phố Hạ Long ....................... 177
Hình 86: Giá cả và chi phí sản xuất các loại sản phẩm nông nghiệp ..................... 178
Hình 87: Tình hình xuất khẩu và nhập khẩu gạo, bột mì, thịt và hải sản của thành
phố Hạ Long ........................................................................................................... 179
Hình 88: Rượu gạo sản xuất tại địa phương ở Campuchia .................................... 181
Hình 89: Quy mô dân số Hạ Long năm 2012 ........................................................ 185
Hình 90: Tháp dân số thành phố Hạ Long năm 2009 ............................................ 186
Hình 91: Dân số trung bình của thành phố Hạ Long đến năm 2020 ..................... 187
xi


Hình 110: Các địa danh văn hóa lịch sử và công trình kiến trúc quan trọng của
thành phố Hạ Long ................................................................................................. 214
Hình 111: Các lễ hội quan trọng được tổ chức tại Hạ Long .................................. 215
Bảng 112: Cơ sở hạ tầng văn hoá và thể thao của thành phố Hạ Long ................. 216
Hình 113: Lộ trình phát triển CNTT – Truyền thông ............................................ 218
Hình 115: Các nguồn gây ô nhiễm môi trường từ các hoạt động khai khoáng và vận
chuyển than............................................................................................................. 234
Bảng 116: Chất lượng không khí ở các than trường khác nhau............................. 234
Bảng 118: Chất lượng không khí gần các nhà máy điện và xi măng ở Hạ Long .. 236
Hình 119: Tỷ lệ mẫu nước ngầm đạt quy chuẩn Việt Nam, giai đoạn 2009 - 2012
................................................................................................................................ 237
Hình 120: Tỷ lệ đạt chuẩn về nguồn nước mặt giai đoạn 2009 – 2012 ................. 238
xii


Hình 122: Tác động của 5 địa phương ven biển chính gây ô nhiễm ở Vịnh Hạ Long
và vịnh Bái Tử Long (2012) ................................................................................... 240
Hình 124: Nhu cầu về xử lý nước thải ở thành phố Hạ Long vào năm 2012 và 2020
................................................................................................................................ 241
Bảng 126: Nước thải tại các mỏ than được chọn nghiên cứu ở Hạ Long .............. 243
Hình 127: Lượng nước thải công nghiệp so với khả năng xử lý thực tế của nhà máy
điện Quảng Ninh .................................................................................................... 244
Hình 128: Những thay đổi đường bờ biển ở Hòn Hai và khu công nghiệp Cái Lân
(2000 – 2010) ......................................................................................................... 245
Hình 129: Hoạt động xâm lấn biển ở khu đô thị Hùng Thắng............................... 246
Hình 130: Một số khu mỏ lộ thiên lớn ở Hạ Long ................................................. 246
Hình 131: Sản lượng than và tỷ lệ khai thác lộ thiên so với khai thác hầm lò trong
tổng sản lượng than của Hạ Long .......................................................................... 251
Hình 132: Tổng lượng chất thải rắn ước tính hàng năm của các địa phương trong
tỉnh Quảng Ninh (năm 2012) ................................................................................. 255

Hình 158: Phân vùng khu vực Vịnh theo sản phẩm du lịch .................................. 307
Hình 159: Mô hình thành phố Kobe, Nhật Bản ..................................................... 308
Hình 160: Khung lý thuyết về phát triển ................................................................ 310
Hình 161: Cơ cấu tổng vốn đầu tư thành phố Hạ Long giai đoạn 2014 - 2020 ..... 319
Hình 162: Ba mô hình thực hiện chung cho các dự án ưu tiên .............................. 326
Hình 163: Tạo điều kiện cơ sở hạ tầng đường bộ có thể thúc đẩy phát triển kinh tế
của thành phố Hạ Long .......................................................................................... 329
Hình 164: Các tiêu chí định hướng và lựa chọn của nhà đầu tư ............................ 331
Hình 165: Dự báo phát triển nhân lực Thành phố Hạ LongError! Bookmark not
defined.
Hình 166: Diện tích nuôi trồng thủy sản và năng suất cần thiết ............................ 340
Hình 167: Các mô hình dịch vụ hành chính ........................................................... 352
Hình 168: Hiện trạng của TTHCC ......................................................................... 352
Hình 169: Tiến trình của cải cách hành chính ....................................................... 356
Hình 170: Tóm tắt các giải pháp về chính sách và quản lý hành chính ................. 357
Hình 171. Thực trạng giải phóng mặt bằng và tái định cư ở Quảng Ninh và Hạ
Long năm 2013....................................................................................................... 361
Hình 172: Điểm bất cập trong công tác bồi thường đất theo Luật Đất đai 2003 ... 362
Hình 173: Quy trình thu hồi/bồi thường đất đai theo Luật Đất đai 2003 .............. 364
Hình 174: Những thay đổi chính trong Luật Đất đai 2013 và ý nghĩa .................. 365
Hình 175. Phối hợp ở cấp cao giữa các cơ quan chức năng trong công tác giải
phóng mặt bằng ...................................................................................................... 366
Hình 176: Thách thức chính với sự phát triển DNVVN ........................................ 373
Hình 177: 11 giải pháp đề xuấtgiải pháp được sắp xếp thành các đợt triển khai khả
thi ............................................................................................................................ 378
Hình 178: Các thực tiễn thành công nhất của Ban triển khai Quy hoạch .............. 383
Hình 179: Cơ cấu tổ chức của Ban triển khai Quy hoạch ...................................... 386
Hình 180: Ví dụ về thời gian thực hiện chi tiết ...................................................... 388
Hình 181: Bảng chỉ số tổng hợp Quy hoạch .......................................................... 390
Hình 182: Các chỉ số đánh giá kết quả cho từng dự án.......................................... 393

người lao động trong năm 2009 đến khoảng 130.000 người lao động trong năm
2013. Cùng với đó, tỷ lệ thất nghiệp ở thành phố Hạ Long đã giảm từ 2,50% năm
2009 xuống 1,60% vào năm 2013.
Trong các giai đoạn phát triển kinh tế-xã hội tiếp theo đến năm 2020 và năm
2030, mục tiêu phát triển của thành phố Hạ Long là chuyển đổi từ một thành phố
khai thác than ven biển, với lợi thế sở hữu di sản thiên nhiên được UNESCO công
nhận, thành một trung tâm du lịch đa dạng với sự phát triển mạnh mẽ của các hoạt
động thương mại, văn hóa và ngành sản xuất công nghiệp nhẹ trong khu vực. Mặc
dù trữ lượng than vẫn còn nhiều, thành phố Hạ Long đã cam kết thực hiện mục tiêu
chuyển đổi trên đây, như quán triệt theo Quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam
đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, giảm dần sản lượng khai thác than của Hạ
Long 1%/năm cho đến năm 2020 và ngừng hoạt động khai thác lộ thiên trong cùng
-1-


thời gian này. Do đó, để đáp ứng kỳ vọng của người dân thành phố và vươn tầm
phát triển cao hơn trong tương lai, thành phố Hạ Long nhằm vào mục tiêu phát
triển hơn nữa ngành Công nghiệp phi khai khoáng so với mức độ phát triển trước
đây. Ngành Du lịch và Công nghiệp Chế biến, chế tạo được xác định có nhiều tiềm
năng phát triển và thành phố Hạ Long đặc biệt chú ý đến những ngành này. Những
ngành khác như Thương mại, Bán buôn - Bán lẻ và Vận tải được dự báo sẽ tăng
trưởng tương đương mức tăng của toàn nền kinh tế.
Mục tiêu tăng trưởng chính của thành phố cho giai đoạn đến năm 2020 bao
gồm giảm 1% sản lượng sản xuất than hàng năm khi ngành than, hiện đang có mức
tăng trưởng thực bình quân hàng năm là 14%, trong khi đó phấn đấu ngành Công
nghiệp chế biến, chế tạo và Dịch vụ tăng lần lượt ở mức 16,5% và 18%. Thành phố
phấn đấu đạt mục tiêu tăng trưởng doanh thu ngành du lịch ở mức 0,85 tỷ Đô la mỹ
(theo giá danh nghĩa) vào năm 2020 và tỷ lệ tăng trưởng số lượng khách du lịch
hàng năm đạt 11%, với 4,4 triệu khách quốc tế vào năm 2020. Về tỷ trọng giá trị
sản xuất trong nền kinh tế đến năm 2020, ngành dịch vụ sẽ chiếm 35%, các ngành



bảo nhu cầu phát triển kinh tế, đưa Hạ Long trở thành trung tâm đào tạo nhân lực
trong lĩnh vực dịch vụ, du lịch của Quảng Ninh và khu phía Bắc (4) đảm bảo đầu tư
vào các công trình cơ sở hạ tầng quan trọng, đảm bảo khai thác triệt để những cơ sở
hạ tầng hiện có, đặc biệt là hệ thống cảng biển.
Thành phố Hạ Long đã chuẩn bị một lộ trình phát triển toàn diện các công
trình, dự án đầu tư ưu tiên để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố. Có
5 nhóm giải pháp chính bao gồm: các giải pháp phát triển cụ thể với các ngành,
phát triển xã hội, thúc đẩy cơ sở hạ tầng, cải thiện môi trường và quản trị của
Thành phố.
Trong đó, 24 dự án là các giải pháp ưu tiên tập trung vào 4 nhóm giải pháp
đầu tiên - giải pháp ngành, phát triển xã hội, cơ sở hạ tầng và môi trường và
được chia thành 3 nhóm theo thứ tứ ưu tiên thực hiện (các dự án ưu tiên rất quan
trọng, các dự án ưu tiên quan trọng và dự án ưu tiên) dựa trên các yếu tố như tác
động của nền kinh tế, phát triển bền vững lâu dài, độ cấp bách cũng như tiềm năng
"thực hiện nhanh chóng".
 Dự án ưu tiên đặc biệt - Trong số 9 dự án quan trọng nhất bao gồm các
dự án du lịch có ảnh hưởng lớn nhất. Các ví dụ tiêu biểu bao gồm: Chiến dịch thu
gom và xử lý rác thải ở vịnh Hạ Long; thành lập khu du lịch tại Hòn Gai; cải thiện
chất lượng dịch vụ cho khách du lịch tự do; dịch vụ xe chở khách từ các sân bay
đến thành phố Hạ Long; phát triển dịch vụ xe buýt, thủy taxi, cáp treo kết nối Bãi
Cháy và Hòn Gai, tiếp cận các địa điểm du lịch chính. Ngoài ra, còn có các dự án
quan trọng mang tính quyết định khác như: Đầu tư nâng cấp hệ thống xử lý nước
thải, nhằm cải thiện chất lượng nước đổ ra vịnh Hạ Long, giảm thiểu ô nhiễm; hoàn
thiện các dự án hạ tầng và đường bộ quan trọng nhất – đường cao tốc Hạ Long –
Hải Phòng và tuyến đường từ Việt Hưng đến Cái Lân; dự án hợp tác với khối tư
nhân để tìm ra giải pháp dài hạn cho cảng Cái Lân – một tài sản quan trọng của
Thành phố hiện nay còn chưa được khai thác đúng mức; Phát triển hệ thống hạ tầng
băng thông rộng tốc độ cao để làm nền tảng phát triển các công nghệ mới.

mức độ minh bạch của chính sách, độ hiệu quả của các quy trình, cũng như chất
lượng thực hiện.
 Thu hút các nhà đầu tư - tăng cường sự tham gia của khối tư nhân, thành
phố Hạ Long sẽ phối hợp với chính quyền tỉnh, để xây dựng một chương trình đầu
tư hợp tác công – tư đáng tin cậy và áp dụng một phương pháp tiếp cận các nhà đầu
tư có hệ thống. Đây sẽ là động lực quan trọng để Thành phố có thể huy động được
nguồn lực cho phát triển.
 Tăng cường minh bạch và hiệu quả chính sách - thực hiện một số giải
pháp giải pháp nhằm nâng cao mức độ minh bạch của chính sách và mức độ hiệu
quả của các quy trình thủ tục hành chính. Thành phố Hạ Long sẽ mở rộng quy mô
của Trung tâm Hành chính công để giải quyết tất cả các thủ tục, đơn từ xử lý ở
Thành phố, đơn giản nhanh gọn hóa các thủ tục hành chính, áp dụng chính quyền
điện tử để tăng độ tiện dụng và minh bạch, đồng thời, cải cách đào tạo và quản lý
hiệu quả làm việc của đội ngũ công chức và chủ động thu thập và hành động dựa
trên ý kiến đóng góp. Các vấn đề nổi cộm về thu hồi, đền bù đất đai, việc tái định
cư và khả năng phối kết hợp giữa các phòng, ban trực thuộc Thành phố sẽ được đặc
biệt quan tâm.
 Năng lực quản trị của Thành phố - để đảm bảo việc thực hiện kịp thời
và các lợi ích thực tế, thành phố Hạ Long sẽ thành lập Ban triển khai Quy hoạch,
-4-


được giao nhiệm vụ theo dõi các chỉ số hoạt động hiệu quả (KPI) các dự án,
chương trình và việc thực hiện Quy hoạch, theo dõi quá trình thực hiện của các dự
án ưu tiên và thực hiện vấn đề dự báo, giải quyết các vấn đế trong quá trình thực
hiện. Ban triển khai Quy hoạch có nhiệm vụ báo cáo trực tiếp với Ủy ban nhân dân
Thành phố. Ngoài ra, Thành phố cũng kiến nghị lên cấp tỉnh để thành lập bộ phận
hỗ trợ cho DNVVN. Bộ phận này sẽ giải quyết những khó khăn trong thủ tục hành
chính, chính sách mà các DNVVN thường gặp phải và thực thi các chương trình
xây dựng, nâng cao năng lực cho DNVVN.

hành Trung ương Đảng khóa X về chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020;
– Kết luận số 47-KL/TW ngày 6/5/2009 của Bộ Chính trị sơ kết 3 năm thực
hiện Nghị quyết của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X;
– Kết luận số 13-KL/TW ngày 28/10/2011 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực
hiện Nghị quyết số 54-NQ/TW ngày 14/9/2005 về phát triển kinh tế - xã hội và bảo
đảm quốc phòng, an ninh vùng Đồng bằng sông Hồng đến năm 2010 và định
hướng đến năm 2020;
– Thông báo 108-TB/TW ngày 1/10/2012 của Bộ Chính trị về Đề án phát
triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững, bảo đảm vững chắc quốc phòng an ninh và thí
điểm xây dựng hai đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt Vân Đồn, Móng Cái;
– Kết luận số 60-KL/TW ngày 16/4/2013 của Bộ chính trị về kết quả sơ kết
5 năm thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương Đảng
khóa X về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020;
– Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 về lập, thẩm định và phê
duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-6-


CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 92/2006/NĐCP;
– Quy hoạch xây dựng vùng duyên hải Bắc Bộ Việt Nam đến năm 2025 và
tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số
865/2008/QĐ-TTg ngày 10/7/2008;
– Quyết định số 432/2012/QĐ-TTg ngày 12/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020;
– Quy hoạch phát triển hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng Quảng Ninh đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số
98/2008/QĐ-TTg ngày 11/7/2008;
– Quy hoạch phát triển vành đai kinh tế ven biển vịnh Bắc Bộ đến năm 2020
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 34/2009/QĐ-TTg ngày
02/3/2009;
– Quyết định số 1393/2012/QĐ-TTg ngày 25/9/2012 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh trong giai đoạn 2011 2020, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 20/3/2014 của

2011-2015;
– Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 01/4/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
Quảng Ninh về xây dựng và phát triển thành phố Hạ Long đến năm 2015;
– Nghị Quyết số 06-NQ/TV ngày 20/3/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
“Về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác xây dựng chiến lược, lập, quản lý và
thực hiện quy hoạch liên quan đến công tác quy hoạch; đề xuất các giải pháp thúc
đẩy nhanh tiến độ lập quy hoạch đảm bảo chất lượng, hiệu quả”;
– Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 24/05/2013 của Ban chấp hành Đảng bộ
Tỉnh về phát triển du lịch Quảng Ninh giai đoạn 2013-2020, định hướng đến năm
2030;
– Kết luận số 29-KL/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về nhiệm vụ và giải
pháp phát triển du lịch Quảng Ninh giai đoạn 2013-2015;
– Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày 28/7/2014 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050;
– Thông báo Kết luận số 582-KL/TU ngày 03/4/2012 của Thường trực Tỉnh
ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh;
– Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày 28/07/2014 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050;
– Quyết định số 1418/QĐ-UBND ngày 04/07/2014 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Quảng Ninh đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
– Quyết định số 1799/QĐ-UBND ngày 18/08/2014 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về việc phê duyệt Quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030;
– Quyết định số 1109/QĐ-UBND ngày 02/06/2014 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Quảng
Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
-8-

điểm, mục tiêu phát triển của Tỉnh và tình hình hiện nay.
Mặt khác, theo chỉ đạo của Ban Chỉ đạo công tác lập quy hoạch của Tỉnh tại
Kết luận số 08-KL/BCĐ ngày 25/6/2014 thì Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
xã hội của các địa phương thuê tư vấn nước ngoài, trong đó có thành phố Hạ Long
phải hoàn thành trong quý IV/2014. Do đó, việc triển khai thực hiện Quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Hạ Long đến năm 2020, tầm nhìn đến
năm 2030 là hết sức cần thiết.
-9-


2. Ý nghĩa thực tiễn
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hạ Long đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030 nhằm cụ thể hóa Quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế xã hội của tỉnh và các quy hoạch ngành lĩnh vực quan trọng của Tỉnh; là cơ sở
lựa chọn mô hình phát triển, định hướng phát triển ngành, lĩnh vực, không gian đô
thị loại I và xác định các giải pháp để phát triển thành phố Hạ Long trở thành một
“đô thị trung tâm”, “đô thị hạt nhân”, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của
Tỉnh với những vị thế và xu hướng phát triển mới, trong bối cảnh hội nhập quốc tế
và toàn cầu hóa, tạo điều kiện khai thác có hiệu quả những tiềm năng phát triển của
Thành phố, thực hiện các "đột phá chiến lược", những "đột phá xanh" gắn với tái
cấu trúc nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng từ “nâu” sang “xanh”, phát triển
theo hướng bền vững, thực hiện định hướng phát triển của Tỉnh theo hướng "một
tâm, hai tuyến đa chiều, hai mũi đột phá".
- Là cơ sở cho việc lập các kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm, các chương
trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố từ nay đến năm 2030 phục vụ
công tác quản lý, điều hành quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố, bảo
đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn Thành phố, góp
phần xây dựng tỉnh Quảng Ninh trở thành khu vực phòng thủ vững chắc của vùng
Đông Bắc Việt Nam.
- Cung cấp các thông tin cần thiết về định hướng phát triển, tiềm năng kinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status